NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
13.02
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Phân xử tài tình
Luyện tập chung
Tham gia xây dựng quê hương (tiết 2)
Bến Tre Đồng Khởi.
Thứ 3
14.02
L.từ và câu
Toán
Khoa học
MRVT: Trật tự an ninh
Một thể tích một hình
Năng lượng của chất đốt (tiết 2)
Thứ 4
15.02
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Chú đi tuần
Xentimet khối – Đềximet khối
Lập chương trình hành động (tt)
Khu vực Đông Nam Á -R
Thứ 5
16.02
rãi, thể hiện giọng điệu của từng nhân vật và niềm khâm phục
của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án.
3. Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghóa của bài, hiểu đúng các từ ngữ, câu,
đoạn, diễn biến câu chuyện. Bài viết ca ngợi trí thông minh tài
xử kiện của vò quan án, đồng thời bày tỏ ước mong có vò quan
toà tài giỏi, xét xử công tội phân minh, góp phần thiết lập và
bảo vệ trật tự an ninh xã hội.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
hướng dẫn luyện đọc.
+ HS: SGK
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cao Bằng.
- Giáo viên kiểm tra bài.
Chi tiết nào nói lên đòa thế đặc
biệt của Cao Bằng?
Thiên nhiên Cao Bằng tượng
trưng cho lòng yêu nước của người
dân miền núi như thế nào?
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
Qua bài học hôm nay các em sẽ
được biết về tài xét xử của một vò
từ ngữ học sinh nêu.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
(giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể
hiện sự khâm phục trí thông minh
tài xử kiện củ viên quan án, giọng
phù hợp với đặc điểm từng đoạn:
kể, đối thoại).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên nêu câu hỏi.
Vò quan án được giới thiệu là
người như thế nào?
Hai người đàn bà đến công
đường nhờ quan phân xử việc gì?
- Giáo viên chốt: Mở đầu câu
chuyện, vò quan án được giới thiệu
là một vò quan có tài phân xử và
câu chuyện của hai người đàn bà
cùng nhờ quan phân xử việc mình
bò trộm vài sẽ dẫn ta đến công
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp
đọc thầm.
- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài văn.
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát
âm chưa tốt, dễ lẫn lộn.
- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp
đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đoạn còn lại.
Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
chùa, quan cho gọi những ai đến?
Vì sao quan lại cho gọi những
người ấy đến?
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại
diện trình bày kết quả.
Dự kiến: Quan đã dùng những cách:
Cho đòi người làm chứng nên
không có người làm chứng.
Cho lính về nhà hai người đàn bà
để xem xét cũng không tìm được
chứng cứ.
Quan sai xé tấm vải làm đôi chia
cho hai người đàn bà mỗi người một
mảnh.
Một trong hai người khóc, quan
sai lính trả tấm vải cho người này rồi
thét trói người kia lại.
- Học sinh phát biểu tự dọ.
Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay
làm ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải
kiếm được ít tiền nên đau xót khi tấm
vải bò xé tam.
Người dửng dưng trước tấm vải bò
xé là người không đổ công sức dệt
nên tấm vải.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
vệ cuộc sống thanh bình trên đất
nước ta.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
đònh các giọng đọc của một bài văn.
người lạ bên ngoài.
Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng
Phất … lập tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có
tật mới hay giật mình”.
- Học sinh phát biểu tự do.
Dự kiến: Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lý của những
người ở chùa tín ngưỡng sự linh
thiêng của Đức Phật.
Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giật
mình nên đã nghó ra cách trên để tìm
ra kẻ gian một cách nhanh chóng.
Nhờ ông thông minh quyết đoán.
Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻ
phạm tội …
Bình tónh, tự tin, sáng suốt …
- Học sinh nêu các giọng đọc.
Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng,
rành mạch.
Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau
3’
1’
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt
giọng phù hợp nội dung câu
- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm
bài văn.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hệ thống và củng cố lại các quy tắc về tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
2. Kó năng: - Học sinh vân dụng một số quy tắc tính diện tích để giải mọt số
bài tập có yêu cầu tổng hợp.
3. Thái độ: - Cẩn thận khi làm bài.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Phấn màu.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
15’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1, 3/ 18, 19
(SGK).
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh lần lượt nhắc lại.
- Học sinh đọc đề.
- Nêu tóm tắt.
- Học sinh giải.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc từng cột.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài, nêu công thức áp
dụng cho từng cột.
Hoạt động cá nhân, lớp.
4’
1’
thực hành, quan sát.
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh khi cạnh
tăng 4 lần.
- Giáo viên chốt lại cách tìm: (tìm
diện tích xung quanh lúc chưa tăng a.
So sánh số lần).
Hoạt động 3: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại.
- Nêu lại công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần
hình hộp chữ nhật và hình lập
phương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập: 1, 3/ 20.
- Chuẩn bò: “Thể tích một hình”.
- Nhận xét tiết học
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Em đã và sẽ làm gì để góp phần
xây dựng quê hương?
3. Giới thiệu bài mới: Tham gia xây
dựng quê hương (tt).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
bài tập 4 (SGK).
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Giao cho mõi nhóm thảo luận 1
tình huống trong bài tập 4.
→ Kết luận:
a) Tuấn có thể làm nhiều việc để
góp phần xây dựng thư viện như:
- Góp sách, báo, truyện cũ hoặc
mới.
- Vận động các bạn cùng góp sách,
báo, truyện.
- Hát
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận.
Phương pháp: Trò chơi.
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
Hoạt động 4: Củng cố: Triển lãm
tranh vẽ về quê hương.
Phương pháp: Thuyết trình.
- Cho biết cảm xúc của em khi xem
tranh, khi vẽ tranh về quê hương?
5. Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động cá nhân.
- Làm bài tập cá nhận.
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.
- Một số bạn trình bày trước lớp.
- Học sinh thảo luận.
- Đại diện trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Một học sinh đóng vai phóng viên
báo “Nhi Đồng” hỏi các bạn cảm
nghó về quê hương, mời các bạn đọc
thơ, hát về quê hương, …
Hoạt động nhóm đôi.
- Các nhóm sắp xếp tranh dán lên
giấy lớn.
- Treo tranh và giới thiệu với các bạn
trong lớp.
- Học sinh nêu.
1’
- Thực hành những điều đã học
trong cuộc sống hằng ngày.
- Chuẩn bò: Tôn trọng Ủy ban Nhân
dân phường, xã
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Bến Tre Đồng Khởi.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
phong trào đồng khởi Bến Tre.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK,
đoạn “Từ đầu … đồng chí miền
Nam.”
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi
theo nhóm đôi về nguyên nhân bùng
nổ phong trào Đồng Khởi.
- Giáo viên nhận xét và xác đònh vò
trí Bến Tre trên bản đồ.
→ nêu rõ: Bến Tre là điển hình của
phong trào Đồng Khởi.
- Tổ chức hoạt động nhóm bàn
tường thuật lại cuộc khởi nghóa ở
Bến Tre.
→ Giáo viên nhận xét.
- Hát
- Học sinh trả lời.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc.
- Học sinh trao đổi theo nhóm.
→ 1 số nhóm phát biểu.
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
→ Bắt thăm thuật lại phong trào ở
Bến Tre.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc lại (3 em).
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 14 tháng 02 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ, AN NINH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trật tự an ninh.
2. Kó năng: - Biết đặt các ngữ đoạn có từ an ninh, đặt câu có từ an ninh.
3. Thái độ: - Cú ý thức sử dụng đúng nghóa của từ.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Từ điển Tiếng Việt – Các tờ giấy khổ to làm BT2.
Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ở BT4.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh phát biểu ý kiến: đáp an
(câu b).
- Hoặc: tình trạng không có chiến
tranh là hoà bình.
- Còn: an ninh chỉ tình trạng yêu ổn
về mặt chính trò và trật tự xã hội.
Bài 2:
- Giáo viên dán 3 – 4 tờ phiếu lên
bảng mời đại diện 3 – 4 nhóm lên
làm bài, thi đua tiếp sức.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và
chốt lại lời giải đúng.
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kể để
phát hiện ra các từ ngữ chỉ người, sự
vật, liên quan đến nội dung bảo vệ
an ninh, trật tự.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, giải
thích cho học sinh hiểu nghóa của các
từ các em vừa tìm.
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh trao đổi theo nhóm, sử
dụng từ điển rồi cử đại diện lên bảng
thi đua tiếp sức.
- Trường đại học
an ninh
Động từ kết
hợp với.
An ninh
- Bảo vệ an
ninh
- Giữ gìn an
ninh
- Củng cố an
ninh
- Thiết lập an
ninh
4’
1’
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
làm bài trên phiếu.
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng.
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài.
- Chuẩn bò: “Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ (tt)”.
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo nhóm rồi
chiến só an
ninh, cơ
quan công
an, điệp
viên toà án,
công tố
viên, cơ
quan phản
gián, thẩm
phán …
Điều tra,
hoạt
động, tình
báo, kiểm
soát, xét
xử, thi
hành án,
xét hỏi
Luật
pháp,
bảng kết
luận,
điều tra,
bản án
1. Kiến thức: - Học sinh biết tự hình thành biểu tượng về thể tích của một
hình.
2. Kó năng: - Biết so sánh thể tích 2 hình trong một số trường hợp đơn giản.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bìa có vẽ sẵn ví dụ 1, 2, 3.
+ Nhận xét thể tích hình C và hình
D.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết so sánh thể tích hai hình trong
một số trường hợp đơn giản.
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại,
thực hành, quan sát.
Bài 1:
- Giáo viên chữa bài – kết luận.
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Chứa 2 hình lập phương.
- Chứa 3 hình lập phương.
- … A bé hơn …B.
- Chia nhóm.
- Nhóm trưởng hướng dẫn quan sát
từng ví dụ qua câu hỏi của giáo viên.
- Lần lượt đại diện nhóm trình bày
và so sánh thể tích từng hình.
- Các nhóm nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
5’
1’
- Giáo viên nhận xét sửa bài.
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
KHOA HỌC:
SỬ DỤNG NĂNG LƯNG CỦA CHẤT ĐỐT (TIẾT 2).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kể tên và nêu công dụng cảu một số loại chất đốt.
2. Kó năng: - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất
đốt.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - SGK. bảng thi đua.
- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
16’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tiết 1.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Sử dụng
năng lượng của chất đốt (tiết 2).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử
dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi và mời học
sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.