Tài liệu GA lop 5 chuan - Pdf 78

Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bµi 1:VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.M ơc tiªu : Sau bài học HS có thể:
- Chỉ được vò trí đòa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ( lược đồ) và trên quả đòa
cầu.
-Mô tả sơ lược vò trí đòa lí, hình dạng của nước ta.
-Nêu được diện tích của lãnh thổ VN.
-Nêu được những thuận lợi do vò trí đem lại cho nước ta.
-Chỉ và nêu một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
II.Đ å dïng d¹y häc :
-Quả đòa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới.
-Lược đồ việt nam trong khu vực Đông Nam A.
-Các hình minh hoạ của SGK.
-Các thẻ từ ghi tên các đảo… phiếu học tập cho HS.
III Các hoạt động dạy học.
Giáo viên Học sinh
1. Giới thiệu môn học.
- Giới thiệu chung về phần đòa lí.
2.Bài mới.
Giới thiệu bài mới.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
HĐ1:Vò trí đòa lí và giới hạn của nước ta.
-Các em có biết đất nước ta nằm trong khu
vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vò trí
của Việt Nam trên quả đòa cầu.
-Treo lược đồ Việt Nam trong khu vự Đông
Nam Á và nêu.
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
lược đồ Việt Nam trong SGK.
-Chỉ phần đất liền của nước ta trong lược

lại cho nước ta.
-Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho
việc giao lưu với các nước trên thế giới
bằng đường bộ, đường biển, đường không?
-Gọi HS nêu ý kiến trước lớp.
-Nhận xét và chính xác lại câu trả lời của
HS.
HĐ3 :Hình dạng và diện tích
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ. Phát cho
mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu cầu
trao đổi trong nhóm.
-Phiếu thảo luận gi¸o viên tham khảo s¸ch
thiết kế.
-Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả.
-Nhận xét kết quả làm việc của HS.
-KL: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang,
chạy dài theo chiều Bắc- Nam…
-Tổ chức cuộc thi giới thiệu Việt Nam đất
nước tôi.
-Nêu cách chơi và luật chơi.
-Nhận xét cuộc chơi.
3. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bò bài sau.
-Các đảo của nước ta là Cát Bà,
Bạch Long Vó….Các quần đảo là
Hoàng Sa- Trường Sa.
-3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ
lược đồ vừa trình bày vò trí đòa lí….
-HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến.

a-pa- tít, dầu mỏ.
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.
- Bản đồ đòa lí VN, lược đồ đòa lí VN, các hình minh hoạ, phiếu học tâph của HS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
ND, TL GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra bài
cũ:
2.Bài mới
GTB
HĐ1:Đòa hình
VN
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi về nội
dung bài cũ
- Nhận xét và ghi điểm HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau
cùng quan sát lược đồ đòa hình
VN và thực hiện các nhiệm vụ
sau.
- Chỉ vùng núi và vùng đồng
bằng nước ta.
- So sánh diện tích của vùng
đồi núi và vùng đồng bằng của
nước ta.
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ
cá đồng bằng và cao nguyên ở
nước ta.
- Gọi HS trình bày kết quả
trước lớp

dò.
thiện câu ttrả lời.
-KL:
- Treo lược đồ một số khoáng
sảnVN:
+Hãy đọc tên lược đồ và cho
biết lược đồ này dùng để làm
gì?
- Dựa vào lược đồ và kiến thức
của em, hãy nêu tên một số
loại khoáng sản ở nước ta.
Loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
- Chỉ những nơi có mỏ than,
sát, a- pa- tít, bô xít, dầu mỏ.
- Nhận xét, KL:Nước ta có
nhiều khoáng sản như than,
dầu mỏ…có nhiều nhất ở nước
ta và tập trung nhiều nhất ở
nước ta và tập trung chủ yếu ở
Quảng Ninh.
-Chia HS thành các nhóm nhỏ
phát cho mỗi nhóm một phiếu
học tập và yêu cầu HS cùng
thảo luận để hoàn thành phiếu.
(Tham khảo sách thiết kế)
- Yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày kết quả.
- Nhận xét kết quả việc làm
của HS, tuyên dương các nhóm

____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 4 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bài 3: KHÍ HẬU
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta.
- Nhận biết mối quan hệ đòa lí giưa đòa hình và khí hạu nước ta(một cách đơn giản)
-Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Nam ,Bắc.
-So sánh và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc Nam.
-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ đòa lí VN, các hình minh hoáGK, phiếud học tập
III Các hoạt động.
ND GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới
GTB
HĐ1:Nước ta
có khí hậu
nhiệt đới gió
mùa.
- Trình bày đặc điểm chính
của đòa hình nước ta?
- Nêu tên và chỉ một sốdãy
núi và đồng bằng trên bản đồ
Đòa lí tự nhiên VN.
-Nhận xét, ghi điểm.

HĐ2:Khí hậu
các miền có
sự khác nhau
HĐ3:Ảnh
hưởng của
khí hậu đến
đời sống và
sản xuất.
3.Củng cố
,dặn dò.
+Chỉ trên lược đồ ranh giới khí
hậu giữa Miền Bắc và miền
Nam nứoc ta.
- MBắc có những hướng gió
nào hoạt động ảnh hướng của
hướng gió đó đến khí hậu
miền Bắc?
-MNam có những hướng gió
naò hoạt động?ảnh hưởng của
hướng gió đến khí hậu MN?
- Chỉ trên lược đồ miền khí
hậu có mùa đông lạnh và
miền khí hậu có nóng quanh
năm.
-Gọi HS tình bày kết quả thảo
luận:
-Khí hậu nóng và mưa nhiều
giúp gì cho sự phát triển cây
cối của nươcù ta?
-Tai sao nói nước ta có thê

Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bài 4: s«ng ngßi.
I Mục tiêu, yêu cầu.
Sau bài học, HS có thê.
-Chỉ được trên bản đồ lượ đồ một Sông chính của VN.
-Trình bày được một số đặc điêm của Sông ngòi VN.
-Nêu đượ vai trò của Sông ngòi đối với đời sống và sả xuất của nhân dân.
-Nhận biết đựơc mối quan hệ đòa lí Khí hậu- Sông ngòi một cách đơn giản.
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đồ đòa lí tự nhiên VN.
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-Phiếu học tập của HS.
III Các hoạt động.
ND Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ.
1 Giới thiệu
bài mới.
HĐ1: Nước
ta có mạng
lưới sông
ngòi dày
đặc và có
nhiều phù
sa.
-GV gọi một số HS lên bảng
kiểm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.

bố ở khắp đất nước=> KL nước
ta có mạng lưới sông ngòi dạy
đặc và phân bố khắp nước.
+Sông ngòi ơ MT thường ngắn
và dốc, do miền Trung hẹp
ngang, đòa hình có độ dốc lớn.
+Nước sông có màu nâu đỏ.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 7 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
HĐ2: Sông
ngòi nước ta
có lượng
nước thay
đổi theo
mùa.
HĐ3: Vai
trò của sông
ngòi.
3 Củng cố
dặn dò
-GV yêu cầu: Hãy nêu lại các
đặc điểm vừa tìm hiểu được về
sông ngòi VN.
-GV chia HS thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và
hoàn thành nội dung bảng
thống kê GV kẻ sẵn mẫu bảng
thống kê lên bảng phụ
-GV tổ chức cho HS báo cáo

trao đổi và hoàn thành bảng
thống kê.
-Đại diện nhóm HS báo cáo kết
quả, các nhóm khác theo dõi bổ
sung ý kiến.
-Cả lớp cùng trao đổi: Lượng
nước trên sông ngòi phụ thuộc
vào lượng mưa, mùa mưa, mưa
nhiều nước sông dâng lên cao,
mùa khô ít mưa, nước thấp….
-HS chơi theo HD của GV.
-1 HS khá tóm tắt . Sông ngòi
bồi đắp phù sa tạo nên nhiều
đồng bằng….
-Một số HS thực hiện yêu cầu
trước lớp.
+ĐBBB do phù sa sông Hồng
bồi đắp nên.
+ĐBNB do phù sa của hai con
sông là sông Tiền và sông Hậu
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 8 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bài 5: Vùng biển nước ta.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Sau bài học, HS có thể.
.Trình bày được một số đặc điêm của vùng biển nước ta.
-Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ lược đồ.
-Nêu tên và chi trên bản đồ một số điểm du lòch, bãi tắm nổi tiếng.

có vùng biên rộng lớn…
-GV yêu cầu HS quan sát lược
đồ và hỏi: Biên Đông bao bọc ở
những phía nào của phần đất
liền VN?
-GV yêu cầu HS chỉ vùng biển
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-Nêu: lược đồ khu vực biển
Đông giúp ta nhận xét các đặc
điểm của vùng biển này như:
Giới hạn của biên Đông…
-Nêu: Biên Đông bao boc phía
đông, phía nam và tây nam
phần đất liền của nước ta.
-2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 9 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
HĐ2; Đặc
điêm của
vùng biển
nước ta.
HĐ3: Vai
trò của
biển.
của VN trên bản đồ.
-KL: Vùn biển nước ta là một
bộ phận của BĐ.

-HS làm việ theo cặp, đoc SGK
trao đổi, sau đó ghi ra giấy các
đặc điêm của vùng biển VN.
-1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo
dõi bổ sung ý kiến và đi đến
thống nhất.
Các đặc điểm của biên VN.
-Nước không bao giờ đóng
băng.
-Miền Bắc và MT hay bão.
….
-3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến.
.Vì biên không bao giờ đóng
băng nên thuận lợi cho giao
thông đường biển, và đánh bắt
thuỷ sản trên biển……………..
-HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện
mối quan hê giữa đặc điêm của
biên nước ta và tác động của
chúng đến đời sông và sản xuất
của nhân dân.
-HS chia thành các nhóm 4-6
HS nhận nhiệm vụ sau đó thảo
luận để thực hiện.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 10 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
3 Củng cố
dặn dò
-GV theo dõi và HS các nhóm

làm nhiên liệu cho ngành công
nghiệp, cung cấp muối, thuỷ sản
cho đời sống và nghành sản
xuất biển hải sản.
-1 Nhóm trình bày ý kiến trước
các nhóm khác theo dõi ý kiến
để câu trả lời hoàn chỉnh.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 11 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bài 6: Đất và rừng.
I. Mục đích yêu cầu.
Sau bài học, HS có thể.
-Chỉ được trên bản đồ vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rựng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn.
-Nếu đươc một số đặc điêm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới,
rừng ngâp mặn.
-Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con
người.
-Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II Đồ dùng dạy học.
-B¶n đồ đòa lí tự nhiên VN; lược đồ phân bố rừng ở VN>
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở VN.
-Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Ho¹t ®éng cđa thÇy Ho¹t ®éng cđa trß
1. §Êt ë níc ta
* Ho¹t ®éng 1

- GV kết luận.
3. Vai trò của rừng
Hoạt động 3 ( Làm việc cả lớp)
- GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết
và đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêu vai
trò của rừng đối với đời sống của nhân dân
ta.
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần
trình bày, kết luận.
3. Củng cố
- Để bảo vệ rừng, Nhà nớc và nhân dân phải
làm gì?
- Địa phơng em đã làm gì để bảo vệ rừng?
làm ruồng bặc thang, thau chua, rửa mặn.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- 3 HS lên bảng chỉ trên Bản đồ vùng phân
bố rừng.
- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và viết vào
phiếu.
- 3 HS trình bày trớc lớp.
Hoùc sinh nghe

Nhận xét tiết dạy
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................

____________________________________________________________

HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu tố
đòa lí tự nhiên VN
- Chia HS thành các nhóm nhỏ yêu cầu các
nhóm cùng thảo luận để hoàn thành bảng
thống kê các đặc điểm của các yếu tố đòa lí
VN.
-Theo dõi các nhóm hoạt động, giúp đỡ các
nhóm găp khó khăn.
-Gọi 1 nhóm dán phiếu của mình lên bảng
và trình bày.
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành
một cặp, lần lượt từng HS thực
hành.
-HS chia thành các nhóm, mỗi
nhóm 4-6 HS cùng hoạt động.
+Kẻ bảng thống kê theo mẫu của
SGK vào phiếu của nhóm.
+Trao đổi thảo luân để hoàn thành
phiếu.
-1 nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
-Nhóm khác theo dõi và bổ sung.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 14 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
-Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời cho HS
3)Củng cố, dặn dò.

-Nhận xét cho điểm HS.
2) Giới thiệu bài mới.
-GV giới thiệu bài .
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
HĐ1:So sánh dân số VN với dân số các
nước ĐN Á
-GV treo bảng số liệu số dân các nước ĐN
Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng
số liệu
H: Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng
số liệu này có tác dụng gì?
+Các số liệu trong bảng được thống kê vào
thời gian nào?
+Số dân được nêu trong bảng thống kê tính
theo đơn vò nào?
-GV nêu: Chúng ta sẽ cùng phân tích bảng
số liệu để rút ra đặc điêm của dân số VN.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí các
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-HS đọc bảng số liệu.
-Bảng số liệu về số dân các nước
ĐNÁ. Dựa vào đó ta có thể nhận
xét về dân số của các nước ĐN Á.
-Vào năm 2004.
-Theo đơn vò là triệu người.
-HS làm việc cá nhân và ghi câu
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 16 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh

năm.
+Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số
của nước ta?
-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
-GV chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời cho HS
trả lời ra phiếu học tập của mình.
-Là 82,0 triệu người.
-Đứng thức 3 trong các nước ĐN Á
…..
-1 HS lên bảng trình bày ý kiến về
dân số VN theo các câu hỏi trên,
cả lớp theo dõi và nhận xét.
-HS đọc biểu đồ.
-HS đọc tên biêu đồ và nêu: Đây
là biểu đồ dân số VN qua các năm,
dựa vào biêu đồ có thể nhận xét sự
phát triển của dân số VN qua các
năm.
-Trục ngang của biểu đồ thể hiện
các năm, trục dọc biểu hiện số dân
được tính bằng đơn vò triệu người.
-HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi
cạnh nhau cùng trao đổi, sau đó
thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu
học tập.
Kết quả làm việc tốt.
-Dân số nước ta qua các năm:
-1979 là 52,7 Triệu người.
-1989 là 64,4 triệu người.

nhóm HS tích cực hoạt động.
3) Củng cố dặn dß
Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bò bài
sau.
-1 HS khá trình bày trước cả lớp
theo dõi.
-Mỗi nhóm 6-8 HS cùng làm việc
để hoàn thành phiếu.
-Lần lươt từng nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình. Cả lớp cùng
theo dõi, nhận xét.
NhËn xÐt tiÕt d¹y
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 18 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
I. Mục đích yêu cầu.
Sau bài học, HS có thể.
.Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta.
-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta
và sư phân bố dân cư ở nước ta.
-Nêu được một số đặc điểm về dân tộc.
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc.
II Đồ dùng dạy học.
-Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to.

sung ý kiến.
.Nước ta có 54 dân tộc.
-Dân tộc Kinh đông nhất. Sống ở đồng
bằng.
-Dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 19 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
+Kể tªn mét số dân téc ít người và đòa
bàn sinh sống của họ?
GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài
một số dân tộc Hoàng liên Sơn, một số
dân tộc ở Tây Nguyên…
+Truyền thuyết con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì?
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả
lời cho HS.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới
thiệu về các dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam.
+Chọn 3 HS tham gia cuộc thi.
+Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên
các dân tộc kinh, chăm, và môt số các
dân tộc ít người trên cả 3 miền.
-Yêu cầu lần lượt từng HS vừa giới thiệu
về các dân tộc tên, đia bàn sinh sống vừa
gắn thẻ từ ghi tên dân tộc đó vào vò trí
thích hợp trên bản đồ.
-GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn
bạn giới thiệu hay nhất.

dân số của môt số nước ĐNÁ.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 20 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
-GV yêu cầu:
+So sánh mât độ dân số nước ta với mật
độ dân số một số nước châu Á.
+Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật đô dân số Viêt Nam?
-KL: Mật độ dân số nước tà là rất cao….
-GV treo lược đồ mật độ dân số VN và
hỏi: Nêu tên lỵc đồ và cho biết lược đồ
giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
xem lược đồ và thể hiện các nhiệm vụ.
+Chỉ trên lỵc đồ và nêu:
. Các vùng có mât độ dân số trên 1000
người / km
2
. Các vùng có mật độ dân số từ trên 100
đến 500 người/km
2
?
-Vùng có mật độ dân số dưới 100
người /km
2
?
+Trả lời các câu hỏi.
Qua phần phân tích trên hãy cho biết:
Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng

bằng, các đô thò lớn, thưa thớt ở vùng
núi, nông thôn.
-Tạo viêc làm tại chỗ. Thực hiện chuyển
dân cư từ các vùng đồng bằng lên vùng
núi xây dựng kinh tế mới….
-3HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớp
theo dõi, bổ sung ý kiến.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 21 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
Đòa lí
Bài10: Nông nghiệp
I. Mục đích – yêu cầu :
Sau bài hoc HS có thể biết.
-Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính nước ta trên
lược đồ nông nghiệp Việt Na.
-Nêu được vai trò của nghành trồng trọt sản xuất nông nghiệp nghành chăn
nuôi ngày càng phát triên.
-Nêu đặc điểm của cây trồng nước ta. Phong phú trong đó lúa gạo là cây được
trồng nhiều nhất.
II. Đồ dùng dạy – học.
-Lược đồ nông nghiêp Việt Nam.
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Giáo viên Học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới.

Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 22 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
tập dưới đây.
-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn.
-GV mời đại diện HS báo cáo kết quả.
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần.
KL: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa nên nước ta trồng được nhiều loai cây….
HĐ3: Giá trò của lúa gạo và các cây công
nghiệp lâu năm
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các
vấn đề sau:
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng
đồng bằng?
+Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo
của nước ta?
+GV nêu: nước ta được xếp vào các nước xuất
khẩu nhiều nhất trên thế giới….
H: Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo
nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều
nhất trên thế giới?
+Khi HS trả lời. GV có thể vẽ lên bảng thành
sơ đồ các điều kiện để VN trở thành nước
xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới.
HĐ4: Sự phân bố cây trồng ở nước ta
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng
núi, cao nguyên?
+Em hiểu gì về giá trò xuất khẩu của những
loại cây này?

thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến
cho bạn.
____________________________________________________________
Gi¸o viªn: Lª ThÞ Q 23 Trêng TiĨu häc §«ng Ninh
Gi¸o ¸n §Þa lý líp 5
chỉ vùng phân bố của cây đó trên lược đồ….
-GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự phân
bố các loại cây trồng ở nước ta.
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS
được cả lớp bình chọn, khen ngợi cả 3 HS đã
tham gia cuộc thi.
KL:
+Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng
bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam bộ.
. HĐ5: Ngành chăn nuôi ở nước ta
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cặp
để giải quyết các câu hỏi sau:
+Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?
-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
-GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó giảng
lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ.
-Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi
ghép kí hiệu các cây trồng nuôi vào lươc đồ.
3 Củng cố dặn dß
-GV tổng kết tiết học, dặn dò
-3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS
cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý
kiến, sau đó bình chọn bạn trình

-GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra
bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
2 Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài .
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Các hoạt động của lâm nghiƯp..
-GV hỏi HS cả lớp: Theo em ngành lâm
nghiệp có những hoạt động gì?
-GV treo sơ đồ các hoat động chính của
Lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ
đồ để nêu các hoạt đông của lâm
nghiệp.
-GV yêu cầu HS kể các việc của trồng
và bảo vệ rừng.
H: Việc khai thác gỗ, và các lâm sản
khác phải chú ý điều gì?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV.
-Nghe.
Trồng rừng.
-Ươm cây.
-Khai thác gỗ.
-Lâm nghiệp có hai hoạt động chính đó
là trồng trọt và bảo vệ rừng; khai thác gỗ
và lâm sản khác.
-Nối tiếp nhau nêu; các việc của hoạt
động trồng và bảo vệ là rừng: Ươm cây
gióng, chăm sóc cây rừng….
-Việc khai thác gỗ và các lâm sản khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status