Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HUYÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ VĂN HĨA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HỒI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HUYÊN

Đặng Thị Minh – Giảng viên trường Học viện Hành chính Quốc gia, sự
hướng dẫn tận tình, trách nhiệm của cơ khơng những giúp em hiểu thấu đáo
và trình bày dễ hiểu hơn đề tài của luận văn, mà còn giúp em có kỹ năng làm
việc theo trình tự khoa học, logic, rất có ích cho thực tiễn cơng tác sau này.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng luận văn vẫn khơng tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các
thầy, cơ giáo để luận văn được hồn thiện.
Tác giả cũng rất mong nhận được sự góp ý hữu ích của các bạn đồng
nghiệp và những người quan tâm để luận văn thêm phong phú.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyên


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CLB

:

Câu lạc bộ

DVVH

:

Dịch vụ văn hóa

HĐND


:

Thơng tin và truyền thơng

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

VHXH

:

Văn hóa xã hội

VH&TT

:

Văn hóa và Thơng tin

VHTT&DL

:

Văn hóa, Thể thao và Du lịch




1.4.4. Công nghệ thông tin, thương mại điện tử................................................ 38
1.4.5. Ý thức trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ văn hóa..................... 39
1.5 Kinh nghiệm QLNN về dịch vụ văn hóa của một số địa phương và bài học
kinh nghiệm cho huyện Hoài Đức .................................................................... 40
1.5.1. Kinh nghiệm của huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội........................ 40
1.5.2. Kinh nghiệm của quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ........................ 42
1.5.3. Kinh nghiệm của khu phố cổ Hội An, Tỉnh Quảng Nam ........................ 43
1.5.4.Bài học kinh nghiệm cho huyện Hoài Đức .............................................. 44
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................................................................... 46
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ VĂN
HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........... 47
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của huyện Hồi Đức ....................... 47
2.1.1. Vị trí, điều kiện tự nhiên ......................................................................... 47
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 48
2.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ............................................... 49
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tác động tới quản lý
dịch vụ văn hóa ................................................................................................ 52
2.2. Tình hình phát triển các dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Hồi Đức ..... 54
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Hồi
Đức .................................................................................................................. 56
2.3.1. Tổ chức triển khai thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về văn hóa . 56
2.3.2. Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý dịch vụ văn hóa ........ 58
2.3.3. Tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ công chức ........................ 59
2.3.4. Huy động nguồn lực để quản lý các Dịch vụ văn hóa ............................. 62
2.3.5.Thanh tra, kiểm tra, tổ chứcxử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh các loại
hình dịch vụ văn hóa ........................................................................................ 63
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện
Hoài Đức .......................................................................................................... 65
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................. 65


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Biết bao thế hệ đã đi qua, ông cha ta đã ra sức gìn giữ đất nước, giữ gìn
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc để khơng bị đồng hóa, khơng bị lai căng,
biến chất trước âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù, hịa nhập nhưng khơng hịa tan, đó
là nhờ vào sức mạnh văn hóa- cái đã làm nên sự khác biệt giữa dân tộc này với
dân tộc khác.
Văn hóa có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội. Các giá trị văn
hóa mang lại cho con người dù là giá trị vật chất hay tinh thần đều có ý nghĩa
hết sức to lớn. Văn hóa, là mục tiêu, là nền tảng, động lực của sự phát triển, góp
phần phát triển tiềm năng “con người” đặc biệt là tiềm năng trí tuệ của con
người; là nội lực trong giao lưu, đối ngoại, tự vệ; nguồn lực của sáng tạo và
nâng cao năng suất lao động. Định hướng con người đến các giá trị chân - thiện
- mỹ; tham gia vào việc lựa chọn con đường phát triển của cộng đồng.Vì vậy,
quản lý nhà nước về văn hóa phải được chú trọng đặc biệt và đòi hỏi các cán bộ
quản lý phải thực sự như Bác Hồ nói “vừa hồng vừa chuyên”.
Ngày nay, việc mở cửa giao lưu, hội nhập, q trình tồn cầu hóa đã giúp
cho nhân loại có dịp gần nhau hơn, sự giao lưu và tiếp biến văn hóa ngày càng
diễn ra sâu sắc. Sự du nhập của văn hóa ngoại lai vào Việt Nam ngày càng đặt
ra nhiều vấn đề. Sức mạnh của văn hóa là rất lớn và tầm ảnh hưởng của nó cũng
vậy. Các thế lực thù địch luôn luôn ngấm ngầm chống phá chế độ ta nhất là
trong lĩnh vực văn hóa tư tưởng. Vì vậy,việc giữ gìn sự tơn nghiêm của pháp
luật trên mọi lĩnh vực cần được quan tâm bảo vệ đặc biệt là trên lĩnh vực văn
hóa phải được chú trọng. Tình trạng văn hóa phẩm đồi trụy, những ấn phẩm
khơng được lưu hành, tình trạng in, nhân bản băng đĩa lậu, vi phạm bản quyền
tác giả đang diễn ra khá phức tạp. Những trang quảng cáo, rao vặt có nội dung
không lành mạnh, những dịch vụ kinh doanh karaoke, vũ trường, massa,..đặt ra
nhiều vấn đề, những trò lừa bịp trên những trang web, chat, email,….chất lượng



quả thể chế quản lý nhà nước về văn hóa nói chung huyện Hồi Đức ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Văn hóa là một đề tài thu hút sự quan tâm của rất nhiều đối tượng, từ
những triết gia, nhà nghiên cứu, nhà văn nổi tiếng đến những trí thức, bình dân.
Đến nay đã có những cơng trình nghiên cứu về quản lý văn hóa, quản lý dịch vụ
văn hóa được bàn đến.
Trong q trình xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc, vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động DVVH đang
nhận được rất nhiều sự quan tâm. Đặc biệt, mỗi khi có vụ việc phức tạp liên
quan đến dịch vụ văn hóa, vấn đề quản lý lại được bàn đến, trong đó có một số
đề tài đáng chú ý:
Nhóm thứ nhất: Đề tài nghiên cứu tư tưởng chính thống, tuyên truyền,
phân tích chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản của các cơ
quan chức năng về quản lý dịch vụ văn hóa. Ví dụ:
- Tác giả Lê Xn Kiêu (2011), Từ quan điểm của Hồ Chí Minh về văn
hóa, suy nghĩ về nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc hiện nay, tạp chí Nghiên cứu Văn hóa – Trường ĐH Văn hóa Hà Nội. Tác
giả nêu quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn hóa, về nhiệm vụ xây dựng
nền văn hóa dân tộc, phân tích thực trạng nền văn hóa nước ta hiện nay, nêu 5
quan điểm xây dựng nền văn hóa dân tộc phù hợp với đường lối phát triển văn
hóa mà Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra.
- Các tác giả của Viện văn hóa và phát triển, học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh, Giao sư Tiến sĩ Trần Văn Bính chủ biên, lý luận văn hóa và
đường lối văn hóa của Đảng, đã đề cập đến vai trò và một số nội dung về cơng
tác lãnh đạo quản lý văn hóa trong giai đoạn hiện nay.
Nhóm thứ hai: Đề tài nghiên cứu văn hóa trong mối liên hệ với kinh tế và
quản lý. Có thể kể đến như:



Nhìn một cách tổng qt về các cơng trình trên, chúng ta thấy các kết quả
nghiên cứu của các luận án, luận văn và các đề tài khoa học đã nghiên cứu về
mối quan hệ giữa phát triển văn hóa và kinh tế thị trường trong điều kiện hiện
nay của đất nước, góp phần làm sáng tỏ về phương diện lý luận của quản lý nhà
nước trên lĩnh vực văn hóa, bước đầu nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý
nhà nước về văn hóa về văn hóa cấp cơ sở ở một số địa phương. Tuy nhiên, cho
đến nay chưa có cơng trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề quản lý
đối với hoạt động dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Hồi Đức trong giai đoạn
hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về DVVH để đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về DVVH trên địa bàn huyện Hoài
Đức – Thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau:
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về DVVH
- Nghiên cứu làm rõ kinh nghiệm thực tiễn ở một số địa phương để rút
ra bài học kinh nghiệm cho huyện Hồi Đức.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về dịch vụ văn hóa ở huyện Hoài
Đức, làm rõ các ưu điểm, hạn chế trong QLNN về DVVH trên địa bàn
huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội.
-

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa
trên địa bàn huyện Hoài Đức.


doanh dịch vụ trên địa bàn huyện, cả các cơ sở đã được cấp giấy phép kinh
doanh hợp pháp và cả các cơ sở chưa đủ tiêu chuẩn cấp giấy phép.


- Phương pháp thống kê, phân loại: dựa vào bảng biểu tình hình phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hoài Đức, thống kê các số liệu có liên quan
đến đề tài.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Phân tích và làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về cơng tác quản lý nhà
nước về văn hóa, dịch vụ văn hóa.
Góp phần bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về
văn hóa cấp huyện, cung cấp các luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu nhằm
tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý văn hóa cấp huyện ở huyện Hồi
Đức nói riêng và cấp huyện nói chung.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
- Đánh giá đúng thực trạng quản lý văn hóa tại UBND huyện Hoài Đức
trong những năm qua.
- Trên cơ sở đó, đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản nâng cao
chất lượng công tác quản lý nhà nước về văn hóa tại UBND huyện trong thời
gian tới.
- Mong muốn cung cấp những luận cứ khoa học giúp các nhà làm công
tác cán bộ hoạch định công tác quản lý văn hóa cấp huyện. Các giải pháp được
đưa ra trong đề tài cũng có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nước về văn hóa tại UBND cấp huyện nói chung.
Các kết quả nghiên cứu của luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài
liệu tham khảo cho học tập và nghiên cứu, cho các cơ quan quản lý nhà nước,
cho các tổ chức và cá nhân.



ngun thủy xuất bản tại Ln Đơn, năm 1871, theo đó, ơng cho rằng, văn hóa là
một tổng thể phức tạp, bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp
luật, phong tục và cả những năng lực, thói quen mà con người đạt được trong xã
hội.
Năm 1952, S.L. Kroeber và Kluckhohn xuất bả quyển sách Culture, a
critical review of concept anh definitions (Văn hóa, điểm lại bằng cái nhìn phê
phán các khái niệm và định nghĩa), trong đó tác giả đã trích lục khoảng 160 định
nghĩa về văn hóa do các nhà khoa học đưa ra ở nhiều nước khác nhau. Điều này
cho thấy, khái niệm “Văn hóa” rất phức tạp.


Theo tiếng Latinh, thuật ngữ “Văn hóa” có nghĩa là cày cấy, vun trồng và
gắn với hoạt động nông nghiệp cổ xưa. Nội dung của khái niệm văn hóa theo
thời gian dần được mở rộng, phát triển thành ý nghĩa vun trồng, vun đắp hoạt
động tinh thần của con người.
Văn hóa khơng phải là một thực thể tồn tại tự nó , tồn tại bên ngồi đời
sống con người và xã hội, văn hóa là hoạt động của con người, chứa đựng các tri
thức và kinh nghiệm nhằm tôn vinh, phát triển con người và làm cho xã hội có
tính người. Con người từ khi mới sinh ra đã phải tiếp nhận ảnh hưởng của môi
trường xung quanh (thế giới vật chất, tinh thần, thể chế Nhà nước, pháp luật, tín
ngưỡng tơn giáo), tất cả tạo thành mơi trường văn hóa đã chuẩn bị sẵn sàng để
con người tồn tại và phát triển.
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích lũy qua q trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.
Ngồi những trường phái lý thuyết để khuôn định nội hàm khái niệm văn
hóa, chúng ta cịn thấy nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm này. Một
trong những khái niệm thường được đề cập nhiều nhất ở nước ta là cách hiểu
của Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn hóa. Định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh về
văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, lồi người mới sáng

nhỏ, trì trệ, luộm thuộm, manh mún; hình thành nên tác phong công nghiệp hiện
đại; xây dựng được ý thức chấp hành pháp luật, ý thức công dân và ý thức cá
nhân.
Trong phạm vi luận văn này, hiểu thêm về văn hóa, văn hóa đơ thị sẽ giúp
đưa ra cái nhìn chính xác hơn về trị, thực trạng cũng như giải pháp phù hợp để
nâng cao chất lượng cơng tác quản lý dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Hồi
Đức nói riêng và thủ đơ Hà Nội nói chung.
1.1.1.2.Khái niệm “Dịch vụ văn hóa”
- Dịch vụ: “Dịch vụ trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự
như hàng hóa nhưng là phi vật chất”. Dịch vụ là những hoạt động nhằm thỏa
mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.


Ta có thể hình dung hơn về dịch vụ khi đặt nó trong mốt quan hệ so sánh
với hàng hóa. Sản phẩm hàng hóa là sản phẩm hữu hình có thể nhìn thấy được,
cầm nắm được, sản phẩm dịch vụ là sản phẩm vơ hình, chỉ có thể cảm thấy,
khơng thể cất giữ hoặc sở hữu riêng, là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của con người và xã hội.
Do nhu cầu sinh hoạt đa dạng của các cá nhân, nhóm xã hội và tùy vào sự
phân công lao động nên có nhiều loại dịch vụ như dịch vụ phục vụ sản xuất kinh
doanh, dịch vụ phục vụ sinh hoạt công cộng, dịch vụ về chỗ ở. Dịch vụ là một
điều kiện để phát triển sản xuất, kinh doanh, sự phát triển dịch vụ hợp lý, có chất
lượng cao là một biểu hiện của nền kinh tế phát triển và một xã hội văn minh
Dịch vụ văn hóa: Cũng như những loại hình dịch vụ khác “Dịch vụ văn
hóa” được hiểu là một loại hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, những hoạt
động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu về văn hóa của con người. Hoạt động
dịch vụ văn hóa là q trình thực hành cuả cá nhân và các thiết chế xã hội trong
việc sản xuất, bảo quản, phân phối, giao lưu và tiêu dùng những giá trị văn hóa
tinh thần, nhằm phổ biến, truyền bá những tư tưởng, ý nghĩa và những sản phẩm
văn hóa của con người và cũng chính là để nâng cao chất lượng đời sống văn

*Kinh doanh dịch vụ văn hóa: là các hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận cho
cá nhân, tổ chức từ sản phẩm văn hóa, dịch vụ văn hóa của cá nhân hoặc tổ chức
đó.
Có thể nói rằng hoạt động dịch vụ văn hóa gắn với q trình phát triển của
nền kinh tế thị trường. Kinh thế th�ng môi trường văn hóa với bảo vệ mơi trường sinh
thái. Đưa nội dung giáo dục đạo đức con người, đạo đức công dân vào các hoạt
động giáo dục của xã hội.
Thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, xây dựng gia đình
thực sự là nơi hình thành, ni dưỡng nhân cách văn hóa và giáo dục nếp sống
cho con người. Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình no ấm,
tiến bộ, hạnh phúc, văn minh. Xây dựng và nhân rộng các mơ hình gia đình


văn hóa tiêu biểu, có nền nếp, ơng bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ
chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau. Xây dựng mỗi trường
học phải thực sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý
tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ
trẻ. Xây dựng đời sống văn hóa ở địa bàn dân cư, các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp đoàn kết, dân chủ, văn minh, đạt chuẩn thực chất về văn hóa; thực hiện
tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ, văn minh, nhất
là trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận
động văn hóa, phong trào "Tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hóa".
Gắn các hoạt động văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, với chương trình xây dựng nơng thơn mới, đô thị văn minh.
Từng bước thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền, giữa
các giai tầng xã hội, giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi,
vùng sâu, vùng xa. Xây dựng, hoàn thiện đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động của các thiết chế văn hóa. Tạo điều kiện để nhân dân chủ động tổ
chức các hoạt động văn hóa cộng đồng.
Phát huy các giá trị, nhân tố tích cực trong văn hóa tơn giáo, tín ngưỡng;

bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển du lịch. Phục hồi và bảo tồn một
số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một. Phát huy các di sản
được UNESCO cơng nhận, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước và con người
Việt Nam.
Phát triển đi đôi với giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; khắc phục tình
trạng lạm dụng tiếng nước ngồi. Giữ gìn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc
thiểu số, nhất là tiếng nói, chữ viết, trang phục, lễ hội truyền thống; các giá trị
văn hóa tích cực trong tơn giáo, tín ngưỡng.
Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật, tạo mọi điều kiện cho sự tìm tịi,
sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ để có nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và
nghệ thuật, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân tộc, dân chủ, tiến bộ, phản ánh


chân thật, sinh động, sâu sắc đời sống, lịch sử dân tộc và công cuộc đổi mới đất
nước. Đẩy mạnh sáng tác, quảng bá tác phẩm, cơng trình về đề tài cách mạng,
kháng chiến, lịch sử dân tộc, công cuộc đổi mới đất nước. Từng bước xây dựng
hệ thống lý luận văn học, nghệ thuật Việt Nam.
Đổi mới phương thức hoạt động của các hội văn học, nghệ thuật nhằm tập
hợp, tạo điều kiện để văn nghệ sĩ hoạt động tích cực, hiệu quả. Khuyến khích
nhân dân sáng tạo, trao truyền và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc.
Có cơ chế khuyến khích văn nghệ sĩ, nghệ nhân phát huy tài năng, năng
lực sáng tác, quảng bá văn học, nghệ thuật với ý thức đầy đủ về trách nhiệm xã
hội và nghĩa vụ cơng dân của mình. Trọng dụng, tơn vinh trí thức, văn nghệ sĩ,
nghệ nhân trên cơ sở cống hiến cho đất nước. Chú trọng phát triển năng khiếu và
tài năng trẻ.
Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống báo chí đáp ứng yêu cầu phát triển, bảo
đảm thiết thực, hiệu quả. Chú trọng công tác quản lý các loại hình thơng tin trên
mạng Internet để định hướng tư tưởng và thẩm mỹ cho nhân dân, nhất là cho
thanh niên, thiếu niên. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và cơ chế đầu
tư theo hướng ưu tiên các cơ quan báo chí, truyền thơng chủ lực. Các cơ quan

nước ngoài và trung tâm dịch thuật, quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngồi.
Chủ động đón nhận cơ hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn,
hồn thiện bản sắc văn hóa dân tộc; hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu
cực, mặt trái của tồn cầu hóa về văn hóa.
Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại; hỗ trợ quảng bá
nghệ thuật quốc gia và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa ra nước ngồi.
3.2. Định hướng, mục tiêu của địa phương về quản lý và phát triển
các dịch vụ văn hóa
3.2.1. Thành phố Hà Nội
Căn cứ Kế hoạch số 112/KH-UBND thành phố Hà Nội ngày 29/5/2017.
Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển ngành cơng nghiệp văn hóa thủ đơ Hà
Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030. Cụ thể thành phố đã có nội dung định
hướng phát triển như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status