Gián án Mĩ thuật Lớp 8 - Cả năm : Hay. - Pdf 79

Tun : I
Ngày soạn:14-08-2010
Ngày dạy:18-08-2010
Tiết 1: Vẽ trang trí
trang trí quạt giấy
I Mục tiêu:
- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy.
- Trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do.
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau.
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy.
- Bài vẽ của HS năm trớc.
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ
- Su tầm một số hoạ tiết trang trí.
2. Ph ơng pháp dạy học :
- Trực quan; vấn đáp; thực hành.
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
Giáo viên Học sinh
+ Trong cuộc sống hàng ngày của
chúng ta, em thấy quạt giấy có công
dụng gì?
+ Em thấy quạt giấy thờng có hình
dáng nh thế nào?
+ Ngoài dáng nửa tròn em còn thấy các
dáng nào khác?
+ Khi trang trí quạt giấy ta có cần phải

trang trí quạt giấy cho phù hợp?
+ Có thể sử dụng những gam màu nh thế
nào?
III. tạo dáng và trang trí quạt giấy
+ Qua 2 cách: - Tạo dáng.
- Trang trí.
1. Tạo dáng.
- Chọn kích thớc của quạt và phác đờng
trục.
2. Trang trí.
- có thể áp dụng cách trang trí đối xứng,
không đối xứng hoặc trang trí bằng đờng
diềm.
- Có thể chọn các hoạ tiết nh: Hoa lá,
mây trời, sóng nớc, chim muông, rồng,
phợng, hoặc phong cảnh...
- Vẽ màu: Chọn màu phù hợp với nền và
hoạ tiết.
* HĐ3: Hớng dẫn HS cách làm bài
+ GV cho HS xem bài vẽ quạt giấy của HS năm trớc và gợi ý:
- Tìm hình mảng trang trí.
- Tìm hoạ tiết phù hợp.
- Tìm màu theo ý thích.
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
+ GV treo một số bài để cả lớp nhận xét.
- HS nhận xét về :
+ Bố cục.
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
2
+ Hình vẽ.

(Tóm tắt kết luận và dẫn dắt sang
HĐ2)
I. Vài nét về bối cảnh xã hội.
- Sau mời năm kháng chiến chống quân Minh
thắng lợi, trong giai đoạn đầu, nhà Lê đã xây
dựng một nhà nớc phong kiến trung ơng tập
quyền hoàn thiện với những chính sách kinh tế,
chính trị, quân sự, ngoại giao, văn hoá tiến bộ,
tạo nên xã hội thái bình thịnh trị.
- Thời kì này có ảnh hởng t tởng nho giáo và
văn hoá Trung Hoa , nhng mĩ thuật Việt Nam
vẫn đạt những đỉnh cao, đậm đà bản sắc văn
hoá dân tộc.
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
3
* HĐ2: Tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê.
+ ở thời Lê có những loại hình nghệ
thuật nào?
+ ở thời Lê có nhiều công trình kiến
trúc đẹp và quy mô to lớn, kiến trúc
thời Lê đợc chia làm mấy loại?
+ Kiến trúc cung đình ở thời Lê là
những công trình nào?
+ Kiến trúc tôn giáo có đặc điểm gì?
+ Tại sao thời kì đầu nhà Lê lại cho
XD nhiều trờng dạy nho học và lập
miếu thờ khổng tử?
+ Phật giáo phát triển và hng thịnh ở
thời kì thời nào?
+ Ngoài những ngôi chùa nhà Lê còn

những ngời có công đức với đất nớc.
- ảnh hởng t tởng nho giáo và văn hoá Trung
Hoa.
- Năm 1788 thời Lê Trung Hng nhà Lê đã cho
tu sửa và XD mới nhiều ngôi chùa nh: Chùa
Keo (Thái Bình), Chùa Thái Lạc (Hng yên) Bút
Tháp (Bắc Ninh)...
- XD nhiều ngôi đình làng rất nổi tiếng nh: Chu
Quyến (Hà Tây) Đình Bảng (Bắc Ninh).
2. Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang
trí.
+ Chủ yếu gắn liền với loại hình nghệ thuật
Kiến trúc.
a. Điêu khắc: các pho tợng bằng đá tạc ngời,
lân, ngựa, tê giác ở khu lăng miếu Lam Kinh
đều nhỏ và đợc tạc rất gần với nghệ thuật dân
gian
Tợng Rồng ở thành bậc điện Kính Thiên và
điện Lam Kinh
- Các pho tơng Phật bằng gỗ nh tợng: Phật bà
Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, Phật niết bàn
b. Chạm khắc trang trí : phục vụ cho các công
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
4
+ Các hoạ tiết trang trí trên gốm thời
Lê đợc thể hiện nh thế nào?
(HD HS quan sát hình minh hoạ)
trình kiến trúc, làm cho các công trình đó đẹp
hơn, lộng lẫy hơn. Thời Lê chạm khắc trang trí
cũng đợc sử dụng trên các tấm bia đá

đậm nét dân gian.
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
+ GV đặt những câu hỏi đơn giản để kiểm tra nhận thức của HS
+ Sau đó GV nhận xét bổ sung, nhấn mạnh một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Lê
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
5
Tun :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 : Vẽ tranh:
đề tài phong cảnh mùa hè
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.
- Vẽ đợc bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
- HS thêm yêu mến phong cảnh quê hơng đất nớc.
II Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Su tầm một số tranh ảnh của các hoạ sĩ trong và ngoài nớc vẽ phong cảnh mùa hè.
- Tranh của HS các năm trớc.
- Bộ tranh ĐDDH.
- Su tầm tranh phong cảnh các mùa kkhác để so sánh .
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ
2. Ph ơng pháp dạy học :
- Minh hoạ; trực quan; vấn đáp; thực hành.
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Hớng dẫn HS chọn nội dung đề tài.
Giáo viên Học sinh
+ Treo tranh mẫu để HS quan sát.

- Vẽ hình: - HS tìm ra các hình ảnh nh:
nắng, hoa lá, cỏ cây, thả diều, chăn trâu
- Vẽ màu: Thể hiện đợc đặc điểm của vùng,
miền và mang màu sắc đặc trng của mùa hè.
* HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài.
+ GV cho HS vẽ ngoài trời hoặc trong lớp theo các bớc: -> Phác bố cục, vẽ chi tiết, vẽ màu.
+ GV gợi ý cho HS về: - Cách chọn, cắt cảnh
- Cách bố cục trên giấy
- Cách vẽ hình
- Cách vẽ màu
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
+ GV cho HS nhận xét về một số yêu cầu của bài nh :
-> Yêu cầu về bố cục
- Hình vẽ và sự hài hoà về màu sắc
- Đặc trng không gian mang sắc thái mùa hè
*Bài tập về nhà.
+ Tự chọn một đề tài và tập tìm bố cục.
+ Quan sát các chậu cảnh.
+ Chuẩn bị bài sau.
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
7
Tun :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4 Vẽ trang trí
tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I Mục tiêu:
- HS hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích.

- Có thể không trang trí bằng hoạ tiết mà
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
8
trang trí các chậu cảnh có đợc không?
+ Em thấy chậu cảnh thờng đợc dùng
những hoạ tiết nh thế nào để trang trí?
+ Mầu sắc em thấy chậu cảnh thờng sử
dụng những gam mầu nào?
sử dụng màu sắc để trang trí.
- Hoa lá, chim thú, cá, phong cảnh hoặc
những nét màu mảng màu.
- Nhẹ nhàng hoặc rực rỡ.
(Làm tôn vẻ đẹp của chậu cảnh)
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
+ Để có đợc một chậu cảnh đẹp chúng ta
cần phải tiến hành qua những bớc nào?
+ Để tạo dáng đợc một chậu cảnh ta
phải tiến hành nh thế nào?
(HD h/s quan sát trực quan)
+ Tỉ lệ của các phần nh: Miệng, cổ, thân
thay đổi thì sẽ nh thế nào?
+ Để chọn và sắp xếp hoạ tiết ta có phải
chọn dáng chậu hay không?
+ Vậy ta có thể sắp xếp hoạ tiết theo
những cách nào?
+ Đối với trang trí chậu cảnh chúng ta
có cần phải hạn chế màu hay không?
III. Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Tiến hành qua 2 bớc: Tạo dáng.
Trang trí

+ GV gợi ý cho HS tự đánh giá nhận xét, xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng.
+ GV tổng kết, nhận xét chug, khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp.
* Bài tập về nhà.
+Tiếp tục hoàn thành bài tập ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Tun :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5: Thờng thức mỹ thuật:
một số công trình tiêu biểu
của mĩ thuật thời Lê

I Mục tiêu:
- HS hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
- HS yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật mà cha ông ta để lại
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH MT8
- Su tầm tranh ảnh về chùa Keo, tợng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt ngìn tay
* Học sinh:
- Vở ghi lí thuyết.
- Su tầm tranh, ảnh các công trình mĩ thuật liên quan đến bài học.
2. Ph ơng pháp dạy học :
- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Tìm hiểu một vài nét về các công trình kiến trúc thời Trần.
Giáo viên Học sinh
HD học sinh quan sát hình minh
hoạ trên bảng và trong SGK giới
thiệu để các em biết chùa keo là

luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu của các
độ gấp mái liên tiếp trong không gian
- Gác chuông chùa Keo là một kiến trúc gỗ cao
tầng (3 tầng cao gần 12m). 3 tầng mái trên theo
lối chồng diêm, dới tầng mái có 84 cửa dàn
thành 3 tầng
Chùa Keo xứng đáng là công trình kiến trúc
nổi tiếng của nghệ thuật cổ Việt Nam.
* HĐ2: Giới thiệu một vài tác phẩm điêu khắc và phù điêu trang trí.
+ GV kết hợp diễn giải với minh
hoạ trên ĐDDH và tranh ảnh liên
quan đến tợng Phật :
Tợng đợc tac vào năm nào và bằng
chất liệu gì?
+Em cho biết chiều cao tổng thể
của pho tợng là bao nhiêu?
+ Tợng đợc tạc ở hình dáng nh thế
nào?
+ Nghệ thuật tiêu biểu của tợng
phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn
tay là gì?
+ ở thời Lê con rồng chủ yếu đợc
chạm khắc ở đâu?
+ Em hãy so sánh giữa Rồng thời
Lê - Lý -Trần có đặc điểm gì khác
nhau?
II. điêu khắc và chạm khắc trang trí
1.Tợng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay
(Chùa Bút Tháp - Bắc Ninh)
+ Tợng Phật đợc tạc vào năm 1656. Tạc bằng

luôn có hình chữc S, khúc uốn lợn nhịp nhàng
theo kiểu thắt túi từ to đến nhỏ dần về phía
sau. Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn, khúc uốn
lợn theo nhịp điệu thắt túi nhng doãng ra đôi
chút so với Rồng thời Lý
Hình Rồng thời Lê kế thừa tinh hoa của thời
Lý - Trần, hay mang những nét gần giống với
mẫu Rồng nớc ngoài. Song đã đợc các nghệ
nhân Việt hoá cho phù hợp với văn hoá dân tộc.
* HĐ3: Đánh giá kết quả học tập
+ GV đặt câu hỏi để kiểm tra sự tiếp thu của HS.
- HS nêu một số công trình, tác phẩm đã học trong bài.
+ Rút ra một vài nhận xét chung về các công trình, tác phẩm đã học.
Tun : 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6: Vẽ trang trí
trình bày khẩu hiệu
I Mục tiêu:
- HS biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí
- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và 1 bài còn nhiều thiếu sót của HS.
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ
2. Ph ơng pháp dạy học :

- Vị trí: nơi công cộng, dễ nhìn, dễ thấy
-> Kiểu chữ
- Cách sắp xếp
- Màu sắc.
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách trình bày khẩu hiệu.
+ GV hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
để các em thấy:
+ Trình bày một khẩu hiệu có đợc ngắt
dòng hay không?
+ Để sắp xếp đợc một câu khẩu hiệu hợp
lí chúng ta phải tiến hành qua những bớc
nào?
+ GV gợi ý HS về hình thức trình bầy:
+ GV gợi ý HS cách sắp xếp dòng chữ.
+ Đối với trang trí khẩu hiệu ta nên vẽ
màu nh thế nào?
+ GV gợi ý HS tìm và vẽ màu.
+ GV :
+ Vẽ phác lên bảng.
+ Giới thiệu minh hoạ.
II. Cách trang trí
+ ý nghĩa của khẩu hiệu và cách sử dụng
kiểu chữ.
- Cách ngắt dòng phải hợp lí, xuống
dòng cho phù hợp.
- Cách chọ cỡ chữ, nét chữ, màu chữ
- Trình bày trên băng dài
- Trình bày trên pa-nô
- Phác dòng chữ hợp với khuôn khổ
- Phác hình trang trí

Ngày dạy:7/10/2008
Tiết 7 : Vẽ theo mẫu:
vẽ tĩnh vật (lọ và quả)
(vẽ hình)
I Mục tiêu:
- HS biết cách trình bày mẫu nh thế nào là hợp lý.
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu.
- Hiểu đợc vẻ đẹp cuả tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ.
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Hình gợi ý cách vẽ.
- Một vài phơng án về bố cục bài vẽ lọ và quả.
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và bài vẽ của HS các năm trớc.
- Chuẩn bị mẫu.
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy
2. Ph ơng pháp dạy học :
- Minh hoạ; vấn đáp; trực quan; thực hành theo nhóm.
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
14
III- Tiến trình dạy học:
+ Kiểm tra bài cũ:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
Giáo viên Học sinh
+ GV trình bày mẫu.
+ GV hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
+ Em quan sát và cho biết đặc điểm
của mẫu nh thế nào?
+ Cấu trúc của lọ nh thế nào?

lợng tỉ lệ các bộ phận:
+ GV yêu cầu khi vẽ phải nhìn mẫu,
vẽ sát với hình lọ, quả.
II) Cách vẽ
- Tỉ lệ khung hình : chiều cao so với chiều
ngang rộng nhất từ trái qua phải.
- Vẽ phác khung hình vào giấy cho cân đối.
- So sánh tỉ lệ lọ và quả để tìm ra khung
hình của mỗi vật mẫu.
- Vẽ phác hình lọ và quả.
-> Lọ: phác đờng trục.
+ Chiều ngang của miệng, đáy lọ.
+ Chiều cao của cổ, vai, thân lọ.
-> Quả:
+ Tìm trục và nét chính của quả.
+ Vẽ phác các nét thẳng, mờ.
-> Tự xê dịch khoảng cách, vị trí để tạo bố
cục đẹp mắt mà vẫn giữ đợc đặc điểm của
mẫu.
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
15
* HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài.
- GV bao quát lớp, gợi ý HS:
+Vẽ khung hình chung, khung hình của lọ và quả
+ HS quan sát và phác hình theo mẫu
+So sánh tỉ lệ giữa quả và lọ
+ HS tự điều chỉnh bài vẽ của mình
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập
+ Gợi ý cho HS nhận xét, đánh giá một số bài vẽ về: bố cục, nét vẽ, hình vẽ. HS nhận
xét đánh giá sau đó GV tóm tắt và chốt ý.

bài học:
+ GV hớng dẫn HS bày mẫu
+ GV gợi ý HS nhận xét mẫu:
+ GV bổ sung, tóm tắt.
+ GV gợi ý HS quan sát và nhận xét
tranh tĩnh vật ở SGK.
+ Bức tranh nào đẹp hơn, vì sao ?
I- Quan sát nhận xét
-> Bố cục, hình, màu
+ Vị trí các vật mẫu
+ ánh sáng nơi bày mẫu
+ Màu sắc chính của mẫu
+ Màu lọ, quả
+ Đậm nhạt ở lọ, quả
+ ảnh hởng màu sắc qua lại của mẫu
+ Màu nền và bóng đổ
-> Màu sắc.
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ màu.
+ GV cho HS điều chỉnh lại hình
+ GV hớng dẫn HS cách vẽ màu:
+ GV giới thiệu một vài tranh tĩnh
vật màu của hoạ sĩ, của HS để củng
cố và gây hứng thú cho HS.
II) Cách vẽ màu
-> Nhìn mẫu và vẽ phác các mảng màu theo
dáng của lọ và quả.
- Sự ảnh hởng màu sắc qua lại cảu mẫu.
- Tìm sắc độ của màu ở lọ và quả.
- Màu ở nền.
* HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài.

18
- Su tầm tranh của các hoạ sĩ về các hoạt động của thầy, cô giáo.
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ
2. Ph ơng pháp dạy học :
- Trực quan; vấn đáp; luyện tập.
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Hớng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài.
Giáo viên Học sinh
+ GV gợi ý : vẽ nhiều nội dung để chào
mừng ngày 20-11.
+ GV giới thiệu một số tranh đẹp về đề
tài 20-11; kết hợp câu hỏi để HS nhận
xét :
I- tìm và chọn nội dung đề tài
- Chúng em tặng hoa cho thầy, cô giáo,
hoạt động văn hoá - thể thao về ngày 20-
11.
- Chân dung thầy, cô giáo
-> Nội dung của các tranh.
- Cách vẽ của mỗi tranh.
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ.
+ GV cùng HS phân tích tập trung vào
cách thể hiện hình tợng ở tranh đề tài
20-11.
II. Cách vẽ.
- Hình ảnh các nhân vật: Thầy giáo, cô
giáo và HS với nhiều hình dáng tiêu biểu
thể hiện sự giao lu tình cảm.
- Cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ,

II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Tài liệu về một số tác giả, tác phẩm sáng tác trong thời gian từ năm 1954 -1975
- Su tầm các phiên bản tranh các chất liệu: sơn dầu, sơn mài, lụa, màu bột, khắc gỗ, tợng tròn,
phù điêu
* Học sinh:
- Vở ghi lí thuyết.
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
20
- Su tầm tranh, ảnh bài viết liên quan đến bài học.
2. Ph ơng pháp dạy học :
- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Tìm hiểu một khái quát về bối cảnh lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975.
Giáo viên Học sinh
+ Em đã đợc học qua môn lịch sử
thời kì 1945 - 1954, em nào cho thầy
biết tình hình nớc ta giai đoạn này
nh thế nào?
+ Với bối cảnh lịch sử nh vậy đã có
tác động gì tới giới hoạ sĩ nớc ta?
- Tháng 8-1964, đế quốc Mĩ mở rộng
chiến tranh không quân phá hoại
miền Bắc. Nhiều hoạ sĩ tới các vùng
tuyến lửa ác liệt ở Quảng Bình, Vĩnh
Linh, Quảng Ninh, Hải Phòng
hoặc vợt Trờng Sơn vào Nam chiến
đấu, sáng tác nh các hoạ sĩ :
I. vài nét về bối cảnh lịch sử

+ GV giới thiệu một số tác phẩm sơn
mài tiêu biểu:
II. thành tựu cơ bản của cách mạng mĩ thuật việt nam
Các đề tài: Chiến tranh cách mạng; sản
xuất công, nông; văn hoá - giáo dục
- Các tác phẩm còn đợc thể hiện bằng các
chất liệu khác nhau nh: Sơn mài, lụa, sơn
dầu, khắc gỗ. Nhiều tác phẩm nổi tiếng
* Tranh sơn mài:
- Là chất liệu truyền thống đợc các hoạ sĩ
sáng tạo để sử dụng trong sáng tác
- Tranh sơn mài giữ một vị trí quan trọng
trong nền hội hoạ hiện đại Việt Nam
- Tác phẩm: Xô Viết Nghệ Tĩnh là tác
phẩm sáng tác tập thể
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
21
+ GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm
và chất liệu của tranh lụa:
+ Nét nổi bật của nghệ thuật tranh
lụa Việt Nam :
+ GV giới thiệu những tác phẩm tiêu
biểu:
+ GV giới thiệu về đặc điểm và chất
liệu của tranh khắc gỗ
+ GV giới thiệu một số tác phẩm tiêu
biểu:
+ GV giới thiệu sơ qua về chất liệu,
đặc điểm của sơn dầu:
+ GV giới thiệu một số tác phẩm tiêu

* Tranh sơn dầu:
- Là chất liệu của phơng Tây du nhập vào n-
ớc ta từ khi có trờng CĐMTĐD. Đã đợc các
hoạ sĩ Việt Nam sử dụng rất thành thạo, có
sắc thái riêng và đậm đà tính dân tộc
-> Các tác phẩm:
- Ngày mùa Dơng Bích Liên
- Cảnh nông thôn Lu Văn Sìn
- Nữ dân quân miền biển Trần Văn
Cẩn..
* Tranh màu bột:
- Là chất liệu gọn nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng
đợc các hoạ sĩ Việt Nam dùng để vẽ
-> Các tác phẩm:
- Đền voi phục- Văn Giáo
- Một xóm ngoại thành
- Ao làng- Phan Thị Hà
- Hà Nội đêm giải phóng -
* Điêu khắc:
-> Các tác phẩm: tợng tròn, phù điêu, gò
kim loại
Ngi yờu ngh HA : Hũ Vn Tốn
22
biểu:
+ GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm
và chất liệu của điêu khắc
+ Các tác phẩm tiêu biểu:
- Chất liệu: Thạch cao, đá, gỗ, xi măng,
đồng
- Nắm đất miền Nam -Phạm Xuân Thi

- Trực quan; vấn đáp; thực hành.
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
Giáo viên Học sinh
+ Chia nhóm: Phát các thể loại bìa
sách cho HS nhận biết đâu là sách TN,
sách văn học, SGK, sách chính trị,
sách KT...
+ Bìa sách gồm những phần nào?
+ Theo em bìa sách có tác dụng gì?
+ Nếu không có tên sách có đợc
không?
+ Các loại sách có nội dung khác nhau
thì bìa có trình bày khác nhau không?
(về màu sắc, cách vẽ, kiểu chữ)
+ Một cuốn sách có bìa đẹp sẽ cho ta
cảm giác gì?
+ Chữ đóng vai trò nh thế nào trong
bìa sách?
+ Tên tác giả, tên NXB to hay nhỏ và
thờng nằm ở vị trí nào của bìa sách?
+ Khi trình bày hình minh hoạ ta có
cần chú ý đến nội dung của sách hay
không?
+ Khi vẽ màu cho bìa sách ta có phải
dựa vào nội dung sách hay không?
+ Qua tìm hiểu bìa sách chúng ta có
thể kết luận..?
I- Qan sát nhận xét.
+ các nhóm cử đại diện tìm đúng thể loại

+ Tiếp theo ta phải thực hiện nh thế
nào?
II. Cách trang trí bìa sách.
- Chọn thể loại sách tìm hiểu nội dung để
tìm cách trang trí cho phù hợp.
- Tìm bố cục (sắp xếp)
+ Phác mảng chữ
+ Phác mảng hình minh hoạ
+ Phác mảng tên tác giả
+ Phác mảng tên và biểu trng của NXB.
+ Vẽ chữ, vẽ hình.
- Hình minh hoạ phù hợp với nội dung
- Màu sắc tuỳ thuộc vào nội dung của
sách.
* HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài.
+ GV gợi ý HS chọn một tên sách để trình bày bìa.
+ Gợi ý bố cục mảng, kẻ chữ, hình và màu.
+ Theo dõi, góp ý và khuyến khích từng HS làm bài.
+ HS vẽ bài theo nội dung mà mình chọn.
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
+ GV cho HS chọn những bài hoàn thành để treo, nhận xét và xếp loại
+ HS tự nhận xét, xếp loại.
+ GV tổng kết và cho điểm.
* Bài tập về nhà.
+ Làm tiếp bài ở lớp (Nếu cha xong)
+ Chuẩn bị bài sau.
Tun : 12
Ngày soạn: 8/11/2008
Ngày dạy:11/11/2008
Tiết 12: Vẽ tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status