Bài soạn giáo án 4 Tuần 22 - Pdf 79

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22 ( Từ 18 – 22 /01/10)
Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
Chào cờ
NS: 17/01/2010
ND: 18/01/2010
Tập đọc

Sầu riêng
I. Mục tiêu cần đạt:
Bước đầu biết đọc 1 đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độ đáo về dáng
cây.( trả lời các câu hỏi trong SGK)
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- Phiếu ghi đoạn đọc diễn cảm, nội dung, câu văn dài.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC: Bè xuôi sông la
Thứ Tiết Môn Tên bài học
2 1
2
3
4
5
Chào cờ
Tập đọc
Lịch Sử
Toán
Đạo đức
Sinh hoạt đầu tuần
Sầu Riêng

Ôn tập bài hát: Bàn tay Mẹ - TĐN số 6
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả
5 1
2
3
4
5
Tập làm văn
Luyện từ và câu
Địa lí
Toán
Thể dục
Luyện tập quan sát cây cối
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB
So sánh 2 phân số khác mẫu số
Nhảy dây kiểu chụm 2 chân “ trò chơi đi qua cầu”
6 1
2
3
4
5
Tập làm văn
Khoa học
Kĩ Thuật
Toán
Sinh hoạt lớp
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
Âm thanh trong cuộc sống ( TT)

(Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam,… Vậy mà khi trái chín hương
thơm đến kì lạ, vị ngọt đến đam mê.)
c. Luyện đọc diễn cảm:
Gọi 4 em đọc tiếp nối bài. Cả lớp theo dõi nhận xét giọng đọc.
GV chọn 1 đoạn hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm.
“ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam … béo cái béo của trứng gà,
ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hương vị quyến rũ đến kì lạ.”
Hướng dẫn nhấn giọng các từ ngữ, cụm từ như trong SGV.
GV đọc mẫu – 2 hs khá đọc – lớp đọc theo cặp.
HS thi đọc trước lớp. GV và cả lớp bình cho chọn bạn có đọc hay nhất.
4.Củng cố, dặn dò:
? Bài văn miêu tả điều gì?
- GVNX chung tiết học.
- Dặn dò: về nhà xem bài , chuẩn bị tiết sau: “ Chợ tết ”.
Lịch sử

Trường học thời Hậu Lê
I.Mục tiêu cần đạt:
Biết được sự phát triển của GD thời Hậu Lê( Những sự kiện cụ thể về tổ chức GD, chính
sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê GD có qui củ chặt chẽ: ở KĐ có Quốc Tử Giám, các địa phương bên
cạnh trường công còn có các trường tư; 3 năm có 1 kì thi Hương và thi Hội; nội dung
học tập là Nho giáo…
+ Chính sách khuyến khích học tập: Dặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi
người đỗ cao vào bia đá vào Văn Miếu
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định:
2. KTBC: Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước

HS đọc thầm đoạn : “ Ngoài ra … nhà Hậu lê … người có tài”.
HSTL cặp đôi: Đọc thầm phần kênh chữ để TLCH:
? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập ? (3 ’)
Đại diện vài cặp trình bày, cặp khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại: Tổ chức lễ xứng danh, lễ vinh quy, khắc tên người đỗ đạt
vào bia đá dựng ở văn miếu …
GV chốt lại rút ra ghi nhớ trong SGK, vài hs nêu lại.
4. Củng cố, dặn dò: ? Sửa lại câu 1: Hãy kể về tổ chức GD ở thời Hậu
Lê?
GVNX chung tiết học.
- Dặn dò: về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau: “Văn học và khoa học
thời Hậu lê”.
Toán

Luyện tập chung
I. Mục tiêu cần đạt :
Rút gọn dược phân số.
Qui đồng dược mẫu số 2 phân số.
II .Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC: Luyện tập
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp: QĐMS các phân số
2 và 3 2 và 4
3 5 ; 10 5
GVNX chung .
3.Bài mới: a) GTB: gv giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b) Thực hành:
+ Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập: Rút gọn các phân số.
? Khi rút gọn phân số ta làm như thế nào?
HS làm vào vở nháp, 1 em làm trên bảng phụ. HS khác nhận xét, bổ

Lịch sự với mọi người (T2)
I. Mục tiêucần đạt
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
II. Tài liệu và phương tiện: - SGK đạo đức. Mỗi em có 3 thẻ.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC: Lịch sự với mọi người (T1)
? Thế nào là lịch sự với mọi người?
? Em đã làm gì thể hiện lịch sự với mọi người?
- GVNX chung.
3. Bài mới:
a.GTB: GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b. Tìm hiểu truyện:

*
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 – SGK)
HS nêu y/c bài tập. GV nêu lần lượt từng tình huống, HS suy nghĩ giơ
thẻ và giải thích tại sao em chọn thẻ đó?
HS trình bày, GVNX chốt lại: Thẻ đỏ: c , d. Thẻ xanh: a, b, đ

*
Hoạt động 2: Đóng vai (BT4). HS nêu y/ c bài.
HSTL nhóm 4: + Nhóm 1 + 2 tình huống a ;+Nhóm3+4 tình huống b ( 2’)
Các nhóm đóng vai, GV và cả lớp NX, tuyên dương nhóm đóng hay nhất.
+ Hoạt động 3:Thảo luận nhóm tìm hiểu ý nghĩa 1 số câu ca dao, tục ngữ.
HSTL nhóm 4: Đọc các câu ca dao tục ngữ và nêu ý nghĩa các câu ca dao?
( 3’)
GV theo dõi gợi ý cho HS yếu.

- Cả lớp viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết. GV so sánh, giải thích, phân
tích:
Trổ vào , toả ; lác đác
- Hai, ba em đoc lại các từ khó. Cả lớp đọc lại.
- GV đọc đoạn viết trên, HS đọc nhẩm theo.
? Nêu cách kẻ lỗi và tư thế ngồi viết?
GV đọc từng cụm từ, câu cho hs viết bài .
GV theo dõi giúp đỡ hs còn yếu.
GV đọc bài cho hs soát lại bài và đổi vở cho bạn bên cạnh để sửa lỗi cho
nhau.
GV chấm vở cho hs.
c. Luyện tập:
+Bài 2 : (Lựa chọn) HS nêu và xác định y/ c bài.
2b) HS làm bài cá nhân vào VBT, 1 em làm trên bảng phụ, hs khác nhận
xét, gv nhận xét, chốt lại: Thứ tự cần điền là: trúc, bút, bút .
? Các câu thơ trên nói gì ? ( HSTL ) .
+ Bài 3: HS nêu và xác định y/ c bài. 1 em đọc nội dung đoạn văn
.
HSTL cặp đôi: Điền từ thích hợp vào chỗ trốngvào vở bài tập, 1 cặp làm
trên bảng phụ (4’). Cặp khác nhận xét, gvnx, chốt lại ý đúng:
+ ( Nắng, trúc xanh, cúc, lóng lánh, nên, vút, náo nức )
4) Củng cố, dặn dò: 1 em lên bảng viết từ: thơm ngát, trúc
xanh
GVNX chung tiết học .
Dặn dò: Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau : “Chợ tết”.
Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I. Mục tiêu cần đạt:
Hiểu được cấu tọa và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?( Nội dung ghi
nhớ)

+ Câu 4: // // của các cụ già - do cụm danh từ tạo thành.
+ Câu 5: // ////những cô gái thủ đô-do cụm danh từ tạo thành.
+ Câu 7: // chỉ đặc điểm của người do cụm tính từ tạo thành.
c. Phần ghi nhớ:
GV nêu câu hỏi, hs trả lời, gv chốt lại rút ra ghi nhớ trong SGK.
d. Luyện tập:
+ Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
HS TL theo bàn làm vào VBT: Tìm câu kể Ai thế nào trong đoạn văn, sau
đó gạch dưới bộ phận Chủ ngữ trong câu.
Đại diện trình bày, HS nhận xét, gv nhận xét ý đúng:
Các câu 3, 4, 5 , 6, 8 là câu kể Ai thế nào?
+ Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.
+ Câu 4: Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
+ Câu 5: Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
+ Câu 6: Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa
thu.
+ Câu 8: Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
+ Các câu còn lại có thể hỏi thuộc loại câu kể nào?+ Bài 2: HS nêu và xác định y/c bài: Viết đoạn văn khoảng 5 câu về 1
loại trái cây mà em thích, trong đó có dùng các câu kể Ai thế nào?
HS làm bài vào vở nháp, sau đó viết vào vở BT.
- HDHS yếu làm.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa làm xong, nêu rõ câu nào là câu kể Ai
thế nào?
4. Củng cố, dặn dò: ? Đặt 1 câu kể Ai thế nào?
GVNX chung tiết học.
Dặn dò: về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau: “ Mở rộng vốn từ: Cái đẹp ”.
Hs viết được

? Âm thanh rất cần cho cuộc sống chúng ta ntn? (3’)
Đại diện nhóm 1, 3 trình bày, nhóm 2, 4 nhận xét.
GV chốt lại: Âm thanh trong cuộc sống giúp chúng ta thưởng thức âm
nhạc, nói chuyện và học tập với nhau, nghe được báo hiệu của tiếng trống,
tiếng còi, …

*
Hoạt động 2: 2) Những âm thanh ưa thích và âm thanh không ưa
thích:
- Mục tiêu:Giúp hs diễn tả thái độ trước thế giới âm thanh phát triển kĩ
năng đánh giá
- Tiến hành:
HS suy nghĩ cá nhân, 1 em làm trên bảng phụ.
GV nêu nhiệm vụ: ? Hãy nêu những âm thanh em ưa thích hoặc không ưa
thích và giải thích lí do thích và không thích?
GV theo dõi hướng dẫn hs yếu trả lời.
HS nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý đúng.
+ Hoạt đông 3: 3/ Ích lợi của việc ghi lại âm thanh:
- Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh. Hiểu được ý nghĩa
của các nghiên cứu khoa học và có thái độ trân trọng.
- Tiến hành:
? Các em thích nghe bài hát nào? Do ai sáng tác?
HSTL cặp đôi: thảo luận và nhớ lại bài hát nào mà các em đã được nghe
trong băng cắt sét.
+ Hoạt động 4: 4/ Trò chơi: Làm nhạc cụ.
- Mục tiêu: Nhận xét được âm thanh, có thể nghe cao, thấp (bổng, trầm)
khác nhau.
- Tiến hàn: GV tổ chức cho các nhóm thực hiện: Đổ nước vào 5 chai từ
vơi đến đầy.
? So sánh âm thanh do các chai phát ra khi gõ? (3’)


*
Hoạt động 2:
3.Bài mới: a) GTB: gv giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
b) So sánh hai phân số cùng mẫu số:
GV nêu ví dụ lên bảng, hs đọc lại ví dụ.
GV thực hiện các thao tác: vẽ đoạn AB gồm 5 phần bằng nhau, AC = 2
phần, AD bằng 3 phần và đặt câu hỏi gợi ý, HS trả lời:
? Đoạn AC bằng 2 phần mấy đoạn AB?
? Đoạn AD bằng 3 phần mấy đoạn AB?
? Vậy đoạn nào dài hơn đoạn nào? (AD dài hơn AC)
? như thế nào với ?
? Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số? (3 > 2)
? Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
(Ta chỉ cần so sánh tử số: psố nào có tử số bé hơn thì bé hơn).
GV nêu tiếp ví dụ:
So sánh 2 phân số: 4

4

5 5
? Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của hai phân số? (TS và MS bằng
nhau)
? Hai phân số có tử số bằng nhau thì như thế nào? (bằng nhau)
GV chốt lại rồi rút ra nội dung chính trong SGK.
Vài hs nêu lại.

*
Hoạt động 3:
c) Luyện tập thực hành:

mà 5
=

1
nên 2
<

1
5 5
5
5
? Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân số 2 ? (TS < MS)
5
? Nếu TS < MS thì phân số như thế nào với 1? (… bé hơn 1)
Tương tự bài trên, HS thảo luận theo cặp đôi làm vào VBT, 1 cặp làm trên
bảng phụ. GV chốt lại kết quả đúng.
4.Củng cố dăn dò :
- GV nhận xét chung tiết học.
Dặn dò: Về nhà xem bài, chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập”.
Bài 1
Bài 2 a,b( 3 ý
đầu)
Thể dục
Nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi: “Đi qua cầu”
I. Mục tiêu c ần đạt :
Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ
nhàng. Biết cách so dây, quay dây, nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến.
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi đượ trò chơi
II. Đòa điểm – phương tiện




Trích đoạn GVNX chung tiết học.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status