Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
lời mở đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, nông nghiệp là một trong những ngành có
vai trò đặc biệt quan trọng. Nó là điểm khởi đầu, là nền tảng cho quá trình
phát triển kinh tế. Đồng thời nông nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp đến
việc làm, thu nhập và đời sống của đại đa số dân c nớc ta...Xã hội ngày càng
phát triển, đời sống con ngời ngày càng đợc nâng cao thì đòi hỏi về nhu cầu
lơng thực, thực phẩm ngày càng đa dạng phong phú cả về lợng và chất cũng
nh về chủng loại (do sự gia tăng dân số, do sự tăng lên của nhu cầu bản thân
từng con ngời). Do vậy, chỉ có một nền nông nghiệp phát triển cao mới có hy
vọng đáp ứng đợc. Ngoài ra nạn đói, nạn ô nhiễm môi trờng sinh thái... đang
là những vấn đề liên quan trực tiếp đến nông nghiệp nông thôn... và trên thực
tế cũng chứng minh rằng, nớc nào có nền nông nghiệp phát triển bền vững
chắc đều là nớc có nền kinh tế phát triển ổn định. Sự phát triển nông nghiệp
nông thôn sẽ tạo ra một thị trờng rộng lớn cho công nghiệp và các ngành kinh
tế khác. Nông nghiệp nông thôn không chỉ là nơi cung cấp lao động, nguyên
liệu và dợc liệu cho công nghiệp mà còn là nơi tiêu thụ lớn các sản phẩm của
công nghiệp. Chính vì thế, phát triển kinh tế nông nghiệp là một bộ phận
quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nó càng quan
trọng khi nớc ta có hơn 80% dân số sống trong khu vực nông thôn và chủ yếu
sinh sống bằng nghề nông.Tuy nhiên, để ngành nông nghiệp ngày càng phát
triển thì cần phải có sự đầu t thoả đáng. Vì đầu t là yếu tố quyết định sự phát
triển, là chìa khoá sự tăng trởng của từng ngành, từng quốc gia. Hiện nay,
vốn đầu t đợc tất cả các quốc gia trên Thế giới quan tâm, vấn đề này cũng rất
bức xúc đối với quá trình tăng trởng và phát triển ở nớc ta. Do đó,việc đầu t
sử dụng vốn nh thế nào cho hợp lý là rất quan trọng.
Thái Bình là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, sản
xuất nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh. Cùng với
sự biến đổi của nền kinh tế cả nớc, trong những năm đổi mới, sản xuất nông
tỉnh Thái Bình và các kết quả đạt đợc của quá trình đầu t. Đồng thời đa ra
những định hớng giải pháp nhằm thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
đầu t cho phát triển nông nghiệp tỉnh.
Đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận.
Phần II: Thực trạng đầu t ngành nông nghiệp Thái Bình.
Phần III: Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Bình - những
giải pháp thích hợp.
Do thời gian có hạn và bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu, nên
chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo
của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Mai cùng các thầy, cô giáo
và các cô chú trong Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Thái Bình đã tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này./.
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
Phần I: Cơ sở lý luận
I. Khái niệm, bản chất vai trò của đầu t.
1. Một số khái niệm:
Trong lĩnh vực sản xuất vật chất nói chung, hoạt động kinh tế bao giờ
cũng gắn liền với việc sử dụng tiền vốn và các nguồn tài nguyên khác nhằm
A
A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng
cho đầu t phát triển.
- Đầu t thơng mại là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch
giá. Loại đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không
xét đến ngoại thơng), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong
quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán
với ngời đầu t và ngời đầu t với khách hàng của họ. Tuy nhiên, sự đầu t ở
hình thức này lại có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do
đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách,
tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền
sản xuất xã hội nói chung.
- Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm
lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu
để tạo ra việc làm, nâng cao mọi đời sống của ngời dân trong xã hội. Đó
chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng,
mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo
nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động
của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn
tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
- Từ các loại khái niệm đầu t nói trên, có thể thấy đầu t có vai trò quan
trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế đất
nớc nói chung. Đầu t cho nông nghiệp chính là hoạt động đầu t nhằm tạo ra
giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp
thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng, kéo theo sản lợng cân
bằng tăng và giá cả các đầu vào của đầu t tăng .
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng
lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm đồng
thời cho phép tăng tiêu dùng. Tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất và sản
xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội,
tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống mọi thành viên trong xã
hội.
Thứ hai, đầu t có sự tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế .
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng
cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t,
dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là
yếu tố phá vỡ sự ổn định nền kinh tế của mọi quốc gia.
Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá các hàng hoá
liên quan tăng ( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức
độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản
xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng
ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt
khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất các
ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
5
tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các
ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh
học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 - 6 % là rất khó khăn. Nh vậy, chính
sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia
nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế .
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa
thế, kinh tế, chính trị,... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác càng phát triển .
Thứ năm, đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ
của đất nớc.
Khoa học công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều
kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta
hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của
Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với Thế giới và khu vực.Do đó, quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá của nớc ta sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không
đề ra đợc một chiến lợc phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
đổi mới với sự phát triển khoa học - kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền
sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang
thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
c. Đầu t quyết định sự phát triển của các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, để doanh nghiệp ngày càng phát triển, đáp
ứng đợc khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đổi mới sản phẩm, áp
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, không ngừng nâng cao
trình độ cán bộ công nhân viên của đơn vị trong quá trình sản xuất, đồng thời
phải tăng cờng khâu tiếp thị... Nh vậy, doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận cao và
đứng vững trên thị trờng . Tất cả các hoạt động trên cũng đều là hoạt động
đầu t .
II . Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t .
A . Kết quả của hoạt động đầu t.
1. Khái niệm kết quả của hoạt động đầu t :
Kết quả của hoạt động đầu t đợc thể hiện ở khối lợng vốn đầu t đã đợc
thực hiện, ở các tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sản xuất kinh
doanh phục vụ tăng thêm.
2 . Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu t :
2 .1 Khối l ợng vốn đầu t thực hiện.
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt
động của các công cuộc đầu t, bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu
t, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để
tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của
thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.
Đối với từng công cuộc đầu t khác nhau thì cách tính vốn đầu t thực hiện
sẽ khác nhau.
Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t dài
thì vốn đầu t đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của
mỗi công cuộc đầu t đã hoàn thành.
Sinh viên: Đặng Việt Hà
in
+ W
Trong đó:
Iv
c
: Mức vốn đầu t thực hiện về xây dựng
Qx
i
: Khối lợng công tác xây dựng đã hoàn thành theo đúng quy định
P
i
: Đơn giá dự toán
C
in
: Phụ phí gồm những chi phí cha đợc tính trong đơn giá dự toán.
W: Lãi định mức đợc nhà nớc quy định theo tỷ lệ % với giá thành dự toán
hoặc giá trị dự toán của khối lợng.
2 .2.Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tơng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá
hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong dự án đầu
t ) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu
sử dụng, có thể đa vào hoạt động đợc ngay.
F = Iv
b
+ Iv
r
- C - Iv
e
Trong đó:
trong dự án đầu t .
B. hiệu quả của hoạt động đầu t .
1. Khái niệm.
1. 1. Hiệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của
ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn
đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với
định mức chung.
E
tc
đợc coi là hiệu quả khi E
tc
> E
tco
.
Trong đó, E
tco
là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ khác
mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu
chuẩn là hiệu quả.
Để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t một cách chính xác,
ngời ta phải sử dụng một số chỉ tiêu: IRR, NPV, RR....
1. 2. Hiệu quả kinh tế xã hội .
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
+ Tận dụng hay khai thác tài nguyên cha đợc quan tâm hay mới phát
hiện.
+ Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo.
+ Phát triển kinh tế xã hội ở các địa phơng nghèo, các vùng xa xôi,
dân c tha thớt nhng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế
.
2.2. Ph ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội do thực hiện đầu t .
a. Xuất phát từ góc độ nhà đầu t :
Là các doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của đầu t đợc xem xét biệt lập
với những tác động của nền kinh tế đối với nó ( nh trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
ra ... của Nhà nớc). Trong trờng hợp này, phơng pháp đợc áp dụng là dựa trực
tiếp vào số liệu của các báo cáo tài chính của hoạt động đầu t để tính các chỉ
tiêu định lợng nh: NPV, IRR, Wi, T,...
Ngoài ra các doanh nghiệp cũng xem xét các chỉ tiêu định tính sau:
- Mức đóng góp cho ngân sách hàng năm của cả đời dự án.
- Số chỗ làm việc tăng thêm khi thực hiện đầu t .
Số làm việc tăng thêm = Số lao động thu hút thêm - Số lao động mất việc
- Số ngoại tệ thu đợc từ hoạt động đầu t
Số ngoại tệ thực thu = Tổng thu ngoại tệ - Tổng chi ngoại tệ
PF = RF x
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
2. 3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t ở tầm vĩ mô.
a. Các nguyên tắc cần thiết khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu:
Để qua các chỉ tiêu có thể đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận về tính
hiệu quả, cũng nh những tồn tại về đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình thì việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu t phải đảm bảo các
yếu tố sau:
- Tính so sánh: các chỉ tiêu phải đảm bảo tính so sánh tức là các chỉ tiêu
phải so sánh đợc giữa năm này với năm khác, vùng này với vùng khác, giữa
thời kỳ nghiên cứu và thời kỳ gốc; thời kỳ nghiên cứu và thời kỳ kế hoạch.
- Tính hệ thống của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu đánh giá phải có chỉ tiêu
này bổ sung cho các chỉ têu khác hỗ trợ nhau trong phân tích.
- Tính thống nhất trong phơng pháp xác định tính toán các chỉ tiêu: tức
là các chỉ tiêu phải đợc xác định theo nguyên tắc nhất định, sử dụng cùng
một nguồn số liệu trong tính toán.
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t ở tầm vĩ mô.
* Tổng giá trị sản xuất (GO) và tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng thêm do
đầu t.
- Tổng giá trị sản xuất (GO) :
Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo ra
trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm) do lao động trong các ngành
của nền kinh tế quốc dân tạo ra.
GO = GO
i
(GO
i
là tổng giá trị sản xuất ngành i)
Qua công thức trên cho ta thấy ICOR là mức vốn đầu t cần thiết để làm
tăng thêm một đơn vị GDP.
* Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động có việc
làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t .
Số lao động có việc làm ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp
và số lao động có việc làm ở dự án liên đới (số lao động có việc làm gián
tiếp). Các dự án liên đới là các dự án khác đợc thực hiện do sự đòi hỏi của dự
án đang xem xét.
* Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c (những ngời làm công ăn
lơng, những ngời có vốn hởng lợi tức, Nhà nớc thu thuế...) hoặc vùng lãnh
thổ.
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân c
hoặc vùng lãnh thổ.
* Chỉ tiêu tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ).
Một nhiệm vụ cơ bản khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội của dự án là xem
xét tác động của dự án đến cán cân thanh toán quốc tế của đất nớc. Xác định
chỉ tiêu mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án cho biết mức độ đóng góp của dự án
vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nớc.
* Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế.
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án
sản xuất ra trên thị trờng quốc tế.
* Những tác động khác của dự án:
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
14
thêm:
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
15
Tỷ lệ GO (hay GDP) so với
vốn đầu tư thực hiện
=
GO (hay GDP)
Vốn đầu tư thực hiện
Tỷ lệ GO (hay GDP) tăng thêm
so với vốn đầu tư tăng thêm
=
Giá trị GO (hay GDP) tăng thêm
Vốn đầu tư tăng thêm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn đầu t tăng thêm làm ra thêm đợc bao
nhiêu giá trị đầu ra (GO hoặc GDP). Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ nền kinh tế
mạnh, kết quả đầu t đạt tỷ lệ cao, tạo cơ sở vững chắc cho nền kinh tế.
Thứ ba, chỉ tiêu tỷ lệ GDP/GO
Nh đã biết giữa GDP và GO có sự chênh lệch đó là tiêu dùng trung gian
IC, do vậy so sánh tơng đối giữa GO và GDP cho ta thấy đợc kết quả thực sự
mà đầu t tạo ra là GDP chênh lệch so với GO. Chỉ tiêu này đợc xác định qua
công thức sau:
Vốn đầu tư thực hiện
Tổng vốn đầu tư
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế .
Hiện tợng này cũng hoàn toàn đúng với nớc ta. Với đặc điểm đi lên từ nông
nghiệp , sản xuất nông nghiệp đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Nó là nền tảng cho quá trình phát triển kinh tế đất nớc. Để
hiểu rõ vấn đề này, chúng ta đi xem xét khái niệm, đặc điểm và vai trò của
nông nghiệp . Từ đó có thể có những nhận thức kỹ hơn để tiến hành thực hiện
các chính sách đầu t phát triển đúng đắn, đạt hiệu quả cần thiết.
1. Khái niệm về nông nghiệp .
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp chỉ có hai ngành: trồng trọt và chăn nuôi.
Hiểu theo nghĩa rộng nó bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ng nghiệp.
2.Đặc điểm của nông nghiệp .
2.1 Sản xuất nông nghiệp đ ợc tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp,
lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực.
Đặc điểm này vô cùng quan trọng đối với quá trình phát triển nông
nghiệp . Để nông nghiệp ngày càng phát triển và đóng góp hiệu quả hơn cho
nền kinh tế quốc dân thì đòi hỏi trong quá trình tổ chức, chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp cần lu ý các vấn đề có tính kinh tế kỹ thuật sau:
- Tổ chức tốt các cuộc điều tra các nguồn tài nguyên nông - lâm - ng
nghiệp của đất nớc cũng nh của mỗi vùng để có sự quy hoạch, bố trí các loại
cây trồng, các con vật nuôi thích hợp.
- Việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phải đợc tiến hành phù hợp với
đặc điểm sinh học của từng loại cây trồng, từng con vật nuôi, cũng nh phải
phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế cụ thể của mỗi vùng.
- Cần có hệ thống chính sách phù hợp với điều kiện từng vùng, khu vực
nhất định. Đặc biệt là chính sách ruộng đất, đầu t và thuế.
hỏi phải:
- Thờng xuyên chọn lọc các giống mới có năng suất cao, chất lợng tốt,
thích nghi với điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái.
- Tập trung đầu t, nghiên cứu nhằm tạo ra các giống mới có phẩm chất
cao hơn.
2.4. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao.
Sản xuất nông nghiệp muốn đạt đợc kết quả cuối cùng, ngoài sự tác động
trực tiếp của con ngời, các cây trồng và con vật nuôi cần phải có thời gian tác
động của tự nhiên. Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp, thời gian lao động
luôn xen kẽ với thời gian sản xuất. Sự không trùng khớp với thời gian lao
động và thời gian sản xuất đã đề ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Để giảm bớt tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, cần phải đầu t mạnh mẽ
để giải quyết vấn đề sau:
- Thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp.
- Tạo ra các giống cây trồng có thời gian sinh trởng ngắn để có thể làm
nhiều vụ trong năm.
- Mở mang các ngành nghề, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
trong nông thôn để thu hút lao động.
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
- Bố trí cơ cấu cây trồng, con vật nuôi thích hợp để sử dụng tối đa lực l-
động. Quan trọng hơn, sản xuất nông nghiệp nớc ta đã đóng một vai trò to
lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
3. 2. Nông nghiệp nông thôn là thị tr ờng rộng lớn, tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá của cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các nớc đang phát triển nói chung, nớc ta nói riêng, nông nghiệp
và nông thôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội và cơ
cấu dân c. Đời sống dân c ngày càng đợc nâng cao, cơ cấu kinh tế nông thôn
ngày càng đa dạng và đạt tốc độ tăng trởng cao thì nông nghiệp nông thôn sẽ
trở thành thị trờng tiêu thụ ngày càng rộng lớn và ổn định của nền kinh tế
quốc dân. Nhờ vào sự phát triển mà nhu cầu của ngời dân ngày càng tăng,
không chỉ tiêu dùng những t liệu sinh hoạt đơn giản phục vụ cho ăn no mặc
ấm, mà nhu cầu ngày càng mở rộng, ngời ta càng quan tâm đến ăn ngon, mặc
đẹp và những phơng tiện ngày càng hiện đại phục vụ cho đời sống vật chất
cũng nh tinh thần. Cùng với quá trình đó, sản xuất nông nghiệp cũng đòi hỏi
ngày càng đợc cơ khí hoá và áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ
vào trong sản xuất. Chính vì vậy, nó không chỉ dừng lại ở đòi hỏi sản phẩm
nông nghiệp mà sản phẩm công nghiệp ngày càng đợc đòi hỏi nhiều hơn,
ngày càng đa về phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn. Cho nên, nó
đã thúc đẩy mạnh mẽ đến sản xuất công nghiệp và phát triển dịch vụ, tạo
3. 4. Nông nghiệp là ngành cung cấp một khối l ợng hàng hoá lớn để xuất
khẩu . Từ đó, đã đem lại một nguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế. Nông
sản dới dạng thô hoặc qua chế biến là bộ phận hàng hoá xuất khẩu chủ yếu
của hầu hết các nớc đang phát triển ở thời kỳ đầu. Theo quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc, tỷ lệ nông sản xuất khẩu nhất là xuất khẩu
thô có xu hớng giảm xuống nhng thờng vẫn tăng lên về giá trị tuyệt đối. Vì
vậy, trong giai đoạn đầu của sự phát triển , ở nhiều nớc nông nghiệp trở thành
ngành xuất khẩu chủ yếu tạo ra tích luỹ để tái sản xuất và phát triển nền kinh
tế quốc dân.
3. 5. Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp và các
lĩnh vực hoạt động xã hội khác.
Đây là xu hớng có tính quy luật trong phân công lại lao động xã hội. Tuy
vậy, yêu cầu chuyển lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác phụ
thuộc vào nhiều nhân tố: trớc hết là năng suất lao động nông nghiệp phải
không ngừng tăng lên, công nghiệp và dịch vụ ở thành thị ngày càng mở
rộng, chất lợng nguồn lao động ở nông thôn phải đợc nâng cao.
3. 6. Nông nghiệp là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và môi tr ờng sinh thái.
Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với sử dụng thờng xuyên đất
đai, nguồn nớc, các loại hoá chất,... đồng thời việc trồng và bảo vệ rừng, luân
canh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi trọc,...đều có ảnh hởng lớn đến môi
trờng. Phải thấy rằng việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trờng
sinh thái còn là điều kiện để quá trình tái sản xuất nông nghiệp diễn ra bình
thờng có hiệu quả .
Từ các đặc điểm và vai trò của nông nghiệp nông thôn, chúng ta có thể
thấy rõ nông nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp đến việc làm, thu nhập
của đại đa số dân c... Chính vì thế, phát triển kinh tế nông nghiệp là một bộ
phận quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của nớc ta.Và để ngành
nông nghiệp ngày càng phát triển thì cần phải có sự đầu t thoả đáng. Vì đầu
t là yếu tố quyết định sự phát triển, là chìa khoá của sự tăng trởng từng
biệt quan trọng là phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình kinh tế của
từng vùng.
Quá trình đầu t trên rất phức tạp và khó thực hiện. Vì vậy, để nông
nghiệp nông thôn ngày càng phát triển, nông nghiệp cần đa ra những chính
sách thích hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng khu vực nhất định.
Đặc biệt là chính sách ruộng đất, chính sách đầu t và chính sách thuế. Làm đ-
ợc nh vậy, chắc chắn nông nghiệp sẽ phát triển nhanh và góp phần to lớn vào
quá trình phát triển kinh tế đất nớc.
2. Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế đợc. Do vậy đầu t nông nghiệp là đầu t để cải tạo đất.
Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhng nội
dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong công nghiệp và các ngành kinh
tế khác, đất đai chỉ là nền móng để xây dựng các công xởng trụ sở phục vụ
cho việc sản xuất kinh doanh . Trái lại trong nông nghiệp đát đai là t liệu sản
xuất không thể thay thế đợc. Đất đai là t liệu sản xuất nhng có giới hạn về
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
diện tích, cố định về mặt vị trí mà nhu cầu sản xuất lại không ngừng tăng lên.
Do vậy, đầu t để cải tạo ruộng đất là quá trình vô cùng quan trọng, nó quyết
định đến quá trình sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống dân
c. Vấn đề đặt ra là đầu t cải tạo đất nh thế nào cho phù hợp với điều kiện tự
đầu t hơn nữa để tạo ra các loại giống có phẩm chất tốt nhằm tạo ra sản phẩm
có giá trị kinh tế cao. Có nh vậy, quá trình sản xuất nông nghiệp mới đạt kết
Sinh viên: Đặng Việt Hà
Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
quả cao, ngành nông nghiệp mới khẳng định đợc vai trò của mình trong nền
kinh tế quốc dân.
Ngoài việc đầu t phát triển hệ thống giống, đầu t cho chế biến nông sản
cũng vô cùng quan trọng, nó giúp cho các nông sản sau khi thu hoạch đợc
bảo đảm và việc chế biến nông sản làm cho giá trị nông sản hàng hoá đợc
nâng cao, góp phần tăng thu nhập cho ngời lao động
PHần II: thực trạng đầu t ngành nông nghiệp
Thái Bình.
I. khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Thái Bình.
1. Đặc điểm, vị trí tỉnh Thái Bình .
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng ven biển châu thổ sông Hồng, có toạ độ
địa lý là: 20
o
17 đến 22
o
44 độ vĩ bắc và 106
Kinh tế đầu t
39
39
A
A
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập Định hớng đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Thái
Bình
tự nhiên, diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản 6.652 ha và diện tích đất lâm
nghiệp 2259 ha.
Vị trí địa lý nh vậy, đã tạo cho Thái Bình điều kiện thuận lợi là đất đai
màu mỡ, bằng phẳng dễ canh tác và hàng năm đợc phù sa Sông Hồng bồi
đắp. Song cũng có mặt khó khăn do chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa nên hàng năm Thái Bình vẫn gặp nhiều khó khăn do thiên tai, bão lụt
gây ra làm thiệt hại về mùa màng, của cải, công trình kiến trúc và thậm chí
cả con ngời.
Tuy diện tích hẹp và mật độ dân c đông đúc nhng đồng ruộng Thái Bình
phì nhiêu, xóm làng nối tiếp, giao thông liên lạc thuận tiện, nông dân có
truyền thống và kỹ thuật thâm canh lúa nớc từ lâu đời và cũng có nhiều làng
nghề thủ công nổi tiếng. Từ xa xa và đặc biệt là trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ, Thái Bình đợc coi là kho ngời, vựa lúa. Trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay, Thái Bình là một tỉnh trọng
điểm về sản xuất lơng thực của cả nớc.
Xuất phát từ một tỉnh kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, mật độ dân c đông
đúc, bình quân ruộng đất cho một nhân khẩu nông nghiệp thấp nhất so với
nhiều tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng, việc đảm bảo đời sống cho toàn dân
trong tỉnh và có tích luỹ là một bài toán khó cho các cấp lãnh đạo. Thời gian
qua, với sự nỗ lực cố gắng, đồng lòng, nhìn chung tình hình kinh tế xã hội
của tỉnh đạt đợc những kết quả đáng khích lệ.