Giáo án lớp 4 Tuần 20
Tuần 20
Thứ hai
Ngày soạn: 18 / 1 / 2010
Ngày dạy : 21 / 1 / 2010
Tập đọc:
Bốn anh tài (t)
I.Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp
với nội dung câu chuyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết
chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của anh em Cẩu Khây.
- Giáo dục H tinh thần dũng cảm dám đấu tranh vì lẽ phải, công bằng.
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc, quả núc nác;
- Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 3 H đọc thuộc lòng bài thơ: Chuyện cổ tích về loài ngời.
? Nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: H xem tranh minh hoạ sgk.
b.Hớng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc bài.
- H chia đoạn: Đ1: 6 dòng ; Đ2 : còn lại.
- H đọc đoạn nối tiếp, kết hợp:
+ Hớng dẫn phát âm từ khó: sống sót, giục chạy trốn, núc nác, nớc dâng.
+ Giải nghĩa từ mới:
Đ1: ? Núc nác là gì ? - Gv cho H quan sát quả núc nác, giới thiệu.
Đ2: ? Núng thế nghĩa là gì ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau.
_____________________________
Toán:
Phân số
I.Mục tiêu:
Giúp H:
- Bớc đầu nhân biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết
phân số.
- Giáo dục H tính chịu khó, ý thức vơn lên.
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bộ đồ dùng học toán.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H chữa bài tập 3.
? Muốn tính chu vi hình bình hành ta làm nh thế nào ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu phân số:
- Gv cho H quan sát mô hình hình tròn.
? Hình tròn đợc chia thành mấy phần bằng nhau ? (6)
? Có mấy phần tô màu ? ( 5)
T. Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta
nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn.
- Năm phần sáu viết thành:
6
5
(viết số 5, viết gạch ngang, viết số sáu dới gạch
ngang và thẳng cột với số 5)
6
5
4
3
,
2
1
,
6
5
là những phân số.
+ Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số.
+ Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang.
+ Mẫu số là số tự nhiên viết dới dấu gạch ngang khác 0.
c.Thực hành:
Bài 1(107): 1 H nêu yêu cầu: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu
- H làm vở nháp - Chữa bài.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 2: 1 H nêu yêu cầu: Viết theo mẫu:
- H làm vào vở - Gv chấm bài - 1 H chữa bài - Lớp thống nhất.
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu: (H khá giỏi nếu còn thời gian)
- H thi đua làm nhanh - Gv chấm 10 bài, nhận xét.
Bài 4: 1 H nêu yêu cầu:(nếu còn thời gian)
Trò chơi:
- Gv gọi 1 H đọc phân số thứ nhất, nếu đúng thì em đó chỉ định 1 H kia đọc
tiếp, cứ nh thế cho hết 5 phân số.
3.Củng cố, dặn dò:
- Thi viết nhanh 5 phân số có mẫu số là những số chẵn.
- Thi viết nhanh 5 phân số có mẫu số là những số lẻ.
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau.
_____________________________
Chính tả (Nghe - viết):
T.Giới thiệu tính khôi hài của truyện: Nhà bác học đãng trí.
3.Củng cố, dặn dò:
- Thuộc các từ ngữ đã học, kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau.
________________________________________________________________
Thứ ba
Ngày soạn: 16 / 1 / 2010
Ngày dạy : 19 / 1 / 2010
Toán:
Phân số và phép chia số tự nhiên
I.Mục tiêu:
- Biết đợc thơng của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số: Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- Giáo dục H tính cẩn thận, yêu môn học.
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bộ đồ dùng học toán.
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ:
? Nêu đặc điểm của phân số ?
? Lấy 5 phân số có mẫu số là số tròn chục ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Gv nêu vấn đề hớng dẫn H giải quyết vấn đề:
T. Có 8 quả cam chia đều cho 4 em: 8 : 4 = ? (2 quả)
Lê Thị Lan Hơng Trờng tiểu học Gio Sơn
121
Giáo án lớp 4 Tuần 20
? Khi chia 1 số tự nhiên cho 1 STN khác 0 thì kết quả của phép nhân có thể là
nh thế nào ? (số tự nhiên)
= 8
Bài 3: H nêu yêu cầu bài:
- H làm vở.
- GV chấm bài - chữa bài - nhận xét.
6 =
1
6
; 1 =
1
1
; 27 =
1
27
; 0 =
1
0
; 3 =
1
3
? Qua bài tập này em có nhận xét gì ?
(Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là STN đó và mẫu số là 1.
3.Củng cố, dặn dò:
? Vì sao mẫu số của phân số phải khác 0 ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau.
_____________________________
Luyện từ và câu:
Luyện tập về câu kể: Ai làm gì ?
I.Mục tiêu:
- nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? Để nhận biết câu kể
_____________________________
Địa lí:
Ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ
I.Mục tiêu:
- Nhớ tên đợc một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh; Khơ-me; Chăm;
Hoa.
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của ngời dân ở đồng
bằng Nam Bộ:
+ Ngời dân ở Tây Nam Bộ thờng làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch,
nhà cửa đơn sơ.
+ Trang phục phổ biến của ngời dân đồng bằng Nam Bộ trớc đây là quần áo bà
ba và chiếc khăn rằn.
- Giáo dục H ý thức bảo vệ môi trờng.
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh ảnh về làng quê, trang phục, lễ hội của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Đồng bằng Nam bộ do những sông nào bồi đắp ? Có những đặc điểm gì tiêu
biểu về diện tích, địa hình, đất đai ?
? Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ ngời dân không đắp đê ven sông ?
? Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì ?
2.Bài mới:
Lê Thị Lan Hơng Trờng tiểu học Gio Sơn
123
Giáo án lớp 4 Tuần 20
a.Giới thiệu bài:
b.Nhà ở của ngời dân: (sgk- 119)
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
? Ngời dân sống ở đồng bằng Nam bộ thuộc những dân tộc nào ?(Kinh; Khơ-
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H : Viết thơng của mỗi phép chia sau dới dạng phân số : 7 : 10 ; 5 : 6
- 1 H : viết STN dới dạng phân số : 9, 5, 0
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
Ví dụ 1: Có 2 quả cam .... Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn.
Lê Thị Lan Hơng Trờng tiểu học Gio Sơn
124