Luận văn kinh tế NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HIỆP THÀNH – HUẾ. - Pdf 79

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

́
in

h



́H



KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

̣c K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


in

h



́H

Lời đầu tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến
Phó giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Khắc Hồn đã tận tình hướng
dẫn tơi trong q trình nghiên cứu để hồn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp này.

Đ

ại

ho

̣c K

Bên cạnh đó, tơi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh
đạo, cán bộ, nhân viên công ty TNHH Hiệp Thành, đặc
biệc là chị Thúy, chị Hòa và chị Em đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp những tư liệu phục vụ cho q trình nghiên cứu
trong thời gian tơi thực tập tại cơng ty.

ươ
̀n


5. Kết cấu đề tài............................................................................................................8

́



PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................9

́H

1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ......................................................................9



1.1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của hoạt động bán hàng ................................9

h

1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng..........................................15

in

1.1.3. Các phương thức bán hàng ...........................................................................21

̣c K

1.1.4. Một số chính sách hỗ trợ, nâng cao hiệu quả bán hàng................................24
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng ................................29


2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng của cơng ty ...........................................52
2.2.1. Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch........................................................................52
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng: ...............................55

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty TNHH
Hiệp Thành ................................................................................................................57
2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ..................................................................................57
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo..................................................................61
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)...............................................................64
2.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ...................................................................69
2.3.5.Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng

́



của Công ty TNHH Hiệp Thành – Huế ..................................................................75
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

́H

ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH HIỆP THÀNH – THỪA THIÊN HUẾ


g

1. Kết luận ..................................................................................................................85

ươ
̀n

2. Kiến nghị ................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87

Tr

PHỤ LỤC

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại ......................................10
Sơ đồ 2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất............................................................................35

́



Sơ đồ 2.1. - Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Hiệp Thành ..................................37

̀n

g

Đ

ại

Biểu đồ 2.8. Cơ cấu mẫu theo thu nhập.........................................................................60

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Tình hình lao động của cơng ty giai đoạn 2015 - 2017 ................................39
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn của cơng ty giai đoạn 2015-2017 ...............................43
Bảng 2.3. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2015-2017 ......................................45
Bảng 2.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 ....................47
Bảng 2.5. Các mặt hàng kinh doanh của công ty ..........................................................49
Bảng 2.6. Doanh số bán hàng theo mặt hàng ................................................................50

́



Bảng 2.7. Doanh số bán hàng theo tháng năm 2017 .....................................................51

Bảng 2.16. Kiểm định KMO and Bartlett – thang đo biến phụ thuộc...........................69

Đ

Bảng 2.17. Kết quả phân tích nhân tố thang đo “Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” ..69
Bảng 2.18. Ma trận tương quan .....................................................................................70

ươ
̀n

g

Bảng 2.19. Các hệ số xác định trong phân tích hồi quy ................................................71
Bảng 2.20. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ..........................................................74
Bảng 2.21. Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “Sản

Tr

phẩm” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng ....................................................76
Bảng 2.22. Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “Giá
cả” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng..........................................................77
Bảng 2.23. Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố
“Hoạt động xúc tiến bán hàng” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng .............78
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố
“Nhân viên bán hàng” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng ...........................79
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố
“Dịch vụ bán hàng” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng ...............................80
SVTH: Hồ Thị Kim Dung



ại

ho

̣c K

in

h



́H

́

: Trách nhiệm hữu hạn



TNHH

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ


̣c K

vào chất lượng sản phẩm mà còn phụ thuộc vào sự tổ chức, vận hành hoạt động bán

ho

Mặc dù bán hàng khơng cịn là vấn đề mới mẻ nhưng nó ln mang tính thời sự
cấp bách, và là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng là

ại

công việc vô cùng quan trọng mà kết quả của nó là sự sống cịn của doanh nghiệp. Vì

Đ

thế, doanh nghiệp khơng chỉ đơn thuần là “mua đi, bán lại” mà cần phải củng cố, hồn
thiện và nâng cao cơng tác bán hàng. Hệ thống bán hàng tốt sẽ góp phần đẩy nhanh tốc

ươ
̀n

g

độ chu chuyển hàng hố, tăng nhanh vịng quay của vốn cũng như thu hút khách hàng
và cạnh tranh trên thị trường.
Hiện nay, nhiều cơng trình, nhà ở, khu quy hoạch đang mọc lên càng nhiều ở

Tr

Thừa Thiên Huế. Điều này làm cho thị trường sơn hiện nay cạnh tranh gay gắt. Thị


hàng.



- Phân tích, đánh giá thực trạng bán hàng của cơng ty từ đó xác định các yếu tố

h

tác động đến hoạt động bán hàng của công ty.

3.1. Đối tượng nghiên cứu

̣c K

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

in

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

ại

 Về mặt không gian:

ho

Hoạt động bán hàng của công ty TNHH Hiệp Thành

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu
Xây dựng đề cương
nghiên cứu

Xác định vấn đề
nghiên cứu

́
́H



Tìm hiểu cơ sở lý thuyết
và các mơ hình nghiên
cứu liên quan

Thu thập dữ liệu

̣c K

in

h



Thiết kế bảng hỏi

Xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu thứ cấp bên ngồi: thu thập các thơng tin thứ cấp bên ngoài qua các

website, sách báo, tạp chí, các báo cáo khóa luận tốt nghiệp và các tài liệu liên quan
khác.
4.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng (điều tra nghiên cứu với bảng
câu hỏi được thiết kế sẵn).
 Đối tượng điều tra: Những khách hàng mua sơn của công ty.

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Tr

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h



Để xác định cỡ mẫu điều tra đại diện cho tổng thể nghiên cứu, nghiên cứu đã sử
dụng cơng thức tính cỡ mẫu tỷ lệ theo Cochran (1997):

h

Trong đó:





́H

1

in

n: kích thước mẫu

̣c K

z: giá trị tới hạn tương ứng với độ tin cậy 1
p: tỷ lệ KH đồng ý mua SP sơn của cơng ty

ho

: sai số mẫu cho phép


150

Tr

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Phân tích dữ liệu

nghiên cứu với SPSS” trong phân tích nhân tố thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải
bằng 4 hay 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa. Trong nghiên cứu này,
tác giả sử dụng phân tích nhân tố với 5 nhân tố được đo lường bởi 24 biến quan sát
khác nhau. Do đó, kích thước mẫu đảm bảo q trình phân tích nhân tố đạt được ý
nghĩa thì kích thước mẫu tổi thiểu phải đảm bảo điều kiện: n ≥ 5*24 = 120 mẫu. Để
ngừa các sai sót trong q trình điều tra, tác giả tiến hành phỏng vấn 130 khách hàng.
4.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý và phân tích số liệu. Để phân tích đánh
giá của khách hàng về hoạt động bán hàng của công ty TNHH Hiệp Thành đối với sản
phẩm sơn, ta kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích hồi quy tương quan, kiểm định One Way ANOVA và thống
kê mô tả
 Kiểm định thang đo
 Hệ số Cronbach’s Alpha:
Hệ số Cronbach’s Alpha phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến


24):

 Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt.

ại

 Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt.

Đ

 Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.

g

Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 thì được xem

ươ
̀n

là đáng tin cậy và được giữ lại. Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
hơn 0.3 được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.

Tr

 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một phương pháp phân tích định lượng

dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập
biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết
nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair và cộng sự, 1998)



kê dùng để xem xét giả thuyết các biến khơng có tương quan trong tổng thể.
+ Trị số Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích .

in

h

+Tổng phương sai trích ≥ 50% (Gerbing & Anderson, 1988)
+ Hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố (Factor Loading) phải lớn

̣c K

hơn hoặc bằng 0,5 trong một nhân tố (Hair & ctg, 1998)
(Jabnoun & Al-Timimi, 2003)

ho

+ Chênh lệch giữa Factor Loading lớn nhất và Factor Loading bất kỳ phải >= 0,3

ại

 Phân tích hồi quy tương quan
mềm SPSS 20.0

Đ

Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Hồi quy Enter với phần


Kiểm định One Way ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mơ
hình hồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và
biến phụ thuộc. Cặp giả thiết:
Ho: Khơng có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:

́H

5. Kết cấu đề tài

́

+ Nếu Sig  0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho



+ Nếu Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết Ho



Nghiên cứu được kết cấu theo 3 phần
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

in

h

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của hoạt động bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm hoạt động bán hàng
Theo James.M.Comer, Quản trị bán hàng (2002) thì: “Bán hàng là một q trình

́



mang tính cá nhân trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những
nhu cầu hay ước muốn của người mua nhằm thực hiện quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của

́H

hai bên”. [1]



Bán hàng làm cho hàng hóa lưu thơng từ người sản xuất đến người tiêu dùng, từ
nơi dư thừa đến nơi có nhu cầu. Hoạt động bán hàng sẽ đem lại lợi nhuận cho người

in

h


Tr

cho đến hành động mua”. Định nghĩa này đòi hỏi người bán hàng cần phải chuẩn bị kỹ
lưỡng về thông tin của sản phẩm lẫn thông tin của khách hàng trong thị trường hướng
đến, nhờ vậy mới mang đến hiệu quả cao và tiết kiếm thời gian bán hàng.
Theo quan niệm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm
hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền,
vật phẩm hoăc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”.
Theo một số quan điểm hiện đại phổ biến thì khái niệm bán hàng được định
nghĩa như sau:

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

- Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán và người
mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡ
thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm.
- Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầu khách
hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và thanh toán.
- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng
những thứ mà họ muốn.

́




ại

 Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Đ

Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại trải qua các bước sau :

g

Lựa
chọn
nguồn
hàng

Mua và
dự trữ
hàng
hóa

Bán
hàng

Dịch vụ
phục vụ
khách
hàng

Tr

 Bán hàng là một quá trình gồm nhiều hoạt động khác nhau bắt đầu từ việc
nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu, lựa chọn thị trường mục tiêu và khách hàng
mục tiêu đến việc lựa chọn hàng hoá, hoạch định các giải pháp Marketing để cuối cùng

́



thực hiện bán hàng ở các điểm bán. Do vậy, bán hàng là cơng việc khó khăn, phức tạp,

́H

đòi hỏi doanh nghiệp phải biết phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu, các giai đoạn, phải
biết vận dụng rất nhiều kiến thức kinh doanh, đặc biệt là những hiểu biết về Marketing



mới có thể đạt được doanh số bán cao.

h

 Bán hàng là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng

in

đến niềm tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng. Do vậy, đó cũng là vũ

̣c K

khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. [3]

Thứ nhất, bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản xuất đến tay
người tiêu dùng, đưa hàng hoá đên tay người tiêu dùng cuối cùng để thoả mãn nhu cầu
ngày càng đa dạng, phong phú của họ đồng thời qua đó kích thích cho sản xuất phát
triển. Xã hội khơng có bán hàng thì nền sản xuất sẽ bị ngưng trệ, doanh nghiệp sản xuất
ra khơng thể nào tiêu thụ, người tiêu dùng có nhu cầu về sản phẩm thì khơng biết lấy từ
đâu. Do đó nếu khơng có bán hàng thì nền sản xuất chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn,

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

nền kinh tế sẽ bị suy thối vì khủng hoảng cung cầu, xã hội vì thế mà khơng thể phát
triển được.
Thứ hai, bán hàng cịn đóng vai trị lưu thơng tiền tệ trong guồng máy kinh tế.
Bán hàng là điều kiện thực hiện chu chuyển tiền tệ trong xã hội, ổn định và củng cố giá
trị đồng tiền, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất. Doanh nghiệp sản xuất ra
hàng hóa hay dịch vụ, bán cho những người có nhu cầu để thu về lợi nhuận. Tiền thu về
từ hoạt động bán hàng sẽ tiếp tục quay vòng vốn, đưa vào sản xuất để tiếp tục sinh lợi.

́



Qua đó sản xuất sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng
cao hiệu quả kinh tế xã hội của các hoạt động kinh doanh.

́H

Đ

họ cịn đối với người bán đó là lợi nhuận từ kinh doanh. [4]

g

 Bán hàng là nghiệp vụ cơ bản thực hiện mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

ươ
̀n

là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nó quyết định và chi phối các hoạt động nghiệp

Tr

vụ khác của doanh nghiệp như: nghiên cứu thị trường, tạo nguồn mua hàng, dịch vụ, dự
trữ.

 Hoạt động bán hàng được thực hiện theo chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã

vạch ra, hàng hóa của doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận, uy tín của đơn vị
được giữ vững và củng cố trên thương trường. Bán hàng là khâu hoạt động có quan hệ
mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng tới niềm tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu của người
tiêu dùng. Do vậy, nếu nói “thương trường là chiến trường” thì bán hàng chính là “vũ
khí cạnh tranh mạnh mẽ” của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.

SVTH: Hồ Thị Kim Dung




h

thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường.

̣c K

Hoạt động của lực lượng bán hàng mang ý nghĩa quan trọng và là mũi nhọn tấn
công chủ yếu của doanh nghiệp ra thị trường nhằm tiếp cận và thuyết phục khách hàng

ho

mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nó cũng chính là
“vũ khí quan trọng” để cạnh tranh với các đối thủ của doanh nghiệp. Một cơng ty muốn

ại

thành cơng, điều tất yếu họ phải có những mục tiêu rõ ràng và những chiến lược cụ thể

Đ

để đạt được những mục tiêu đó. Mặc dù những mục tiêu trong từng giai đoạn hay từng

g

ngành có thể khác nhau, song mục tiêu bán hàng của một doanh nghiệp bao gồm:

ươ
̀n


g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h



́H



phần thúc đẩy hiệu quả của đội ngũ bán hàng.

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

 Thứ hai, mục tiêu hướng vào doanh số, lợi nhuận, chi phí (kết quả bán hàng)

̣c K

theo đuổi, bởi vì lợi nhuận là mục tiêu trước mắt quan trọng, mà hoạt động của hoạt
động bán hàng thì ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Để có thể đạt được mục tiêu này,

ho

công tác bán hàng phải chú ý phân phối đúng lượng hàng, luồng hàng. Đảm bảo sự vận
động của hàng hoá được hợp lý, giảm bớt chi phí lưu thơng, đồng thời phát triển các

Đ

tăng lợi nhuận.

ại

dịch vụ để phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng nhằm thu hút khách hàng và làm

g

 Thứ ba, mục tiêu thị phần

ươ
̀n

Mục tiêu này được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng doanh

số, số lượng khách hàng mới, số lượng đại lý và điểm bán mới, mức độ bao phủ thị

Tr


nhà nước, vai trị và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ, sự điều tiết
và khuynh hướng can thiệp của Chính phủ vào đời sống kinh tế xã hội, các quyết định

́H

bảo vệ người tiêu dùng, hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện và hiện thực thi hành chúng...



có ảnh hường rất lớn đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

h

 Môi trường kinh tế.

in

Mơi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bán hàng. Kinh tế phát

̣c K

triển ổn định thì sẽ làm nhu cầu tăng lên, rồi lạm phát cũng ảnh hưởng rất lớn và nhất là
khả năng quan hệ ngoại thương với nước ngồi đó là bn bán với nước ngồi, là khả

ho

năng cạnh tranh với hàng nhập ngoại.

 Cung cầu hàng hoá trên thị trường.

+ Các doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh trên một lĩnh vực nào đó.

SVTH: Hồ Thị Kim Dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Khắc Hồn

́
Tr

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h




thì phải có tiền để đầu tư vào các khâu, các công việc mà doanh nghiệp lựa chọn cho



chiến lược phát triển của mình.

h

 Tiềm năng con người.

in

Chính con người với năng lực thật của họ mới lựa chọn đúng cơ hội và sử dụng

̣c K

các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật cơng nghệ...một cách có
hiệu quả để khai thác và vượt qua cơ hội kinh doanh. Tiềm năng của con người gồm

ho

lực lượng lao động, nếu nó có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo thì nó sẽ
đáp ứng được yêu cầu của hoạt động bán hàng. Chiến lược con người và phát triển

ại

nguồn nhân lực đó là sự chủ động phát triển sức mạnh con người của doanh nghiệp

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status