BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ TÂM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ TÂM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG Chun ngành: Quản lý
cơng Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
kiến quý báu của Quý thầy cô và các bạn để bản thân được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
Nguyễn Thị Tâm
năm 2021
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC....................................................................... 8
1.1. Những vấn đề chung về hoạt động logistics.............................................. 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động logistics.................................................8
1.1.2. Vai trò của hoạt động logistics..............................................................12
1.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics......................................... 17
1.2.1. Khái niệm của quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics...............17
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics............18
1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics....................21
1.2.4. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics.............21
1.2.5. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics....................... 23
1.2.6. Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với logistics. .. 26
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.......................................................... 85
Tiểu kết chương 2............................................................................................91
Chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI..................................................................................................92
3.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics......92
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoạt động logistics...................92
3.1.2. Chính sách của thành phố Hà Nội về hoạt động logistics.....................94
3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics. 96
3.2.1. Bộ Giao thông vận tải cần phối hợp, triển khai xây dựng và hoàn thiện
hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội..........................................96
3.3.2. Phát triển hệ thống doanh nghiệp logictics đáp ứng nhu cầu thị trường
tại thành phố Hà Nội hiện nay........................................................................ 97
3.3.3. Cải cách hành chính trong hoạt động logictics.....................................99
3.3.4. Đầu tư phát triển vận tải nội địa..........................................................101
3.3.5. Hoàn thiện các cơ sở hạ tầng phục vụ dịch vụ logictics..................... 103
3.3.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................................. 104
3.3.7. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong QLNN đối với hoạt
động logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát triển
E-logistics......................................................................................................106
3.3. Kiến nghị................................................................................................107
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.....................................................................107
3.3.2. Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội.............................................109
Tiểu kết chương 3..........................................................................................111
KẾT LUẬN...................................................................................................112
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................114
chỉ trong một thời gian ngắn, logistics đã phát triển mạnh mẽ, khẳng định vai
trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.
Đến nay, hệ thống chính sách, pháp luật về logistics ngày càng được
hoàn thiện; kết cấu hạ tầng logistics trong những năm qua đã có những
chuyển biến rõ nét, nhiều cơng trình lớn, hiện đại đã được đầu tư và đưa vào
khai thác, sử dụng, phát huy tốt hiệu quả; dịch vụ logistics của Việt Nam có
tốc độ tăng trưởng tương đối cao đạt 12% đến 14%, tỉ lệ doanh nghiệp thuê
ngoài dịch vụ logistics đạt khoảng 60-70%, đóng góp khoảng 4-5% GDP.
Theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2018, chỉ số năng lực hoạt
động logistics (LPI) của Việt Nam xếp hạng 39/160 nước tham gia nghiên
cứu, tăng 25 bậc so với năm 2016 và vươn lên đứng thứ 3 trong các nước
ASEAN.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong thời gian qua, ngành
logistics Việt Nam vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Đặc biệt là chi phí dịch vụ
logistics ở nước ta còn khá cao, làm tăng giá thành, giảm sức cạnh tranh của hàng
hoá Việt Nam nói riêng, sức cạnh tranh của cả nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Ngun nhân cơ bản là do cơng tác quy hoạch giữa các ngành, lĩnh vực
1
vẫn cịn chưa có sự kết nối chặt chẽ với nhau; cơ sở hạ tầng giao thông,
thương mại, công nghệ thơng tin cịn hạn chế, việc kết nối với các nước trong
khu vực còn chậm; sự kết hợp giữa thương mại điện tử và logistic chưa thực
sự hiệu quả.
Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics ở Việt Nam còn chưa cao so với các nước trong khu vực và thế giới.
Việt Nam chưa có các doanh nghiệp lớn, cung ứng đồng bộ các dịch vụ logistics;
nguồn nhân lực cho hoạt động logistics cịn chưa đáp ứng được u cầu.
nhận định và hàm ý khác nhau.
2.1. Sách và giáo trình nghiên cứu về logistics:
-
Trong cuốn sách chuyên khảo “Logistics - Những vấn đề cơ bản”
(2003), Nhà xuất bản Lao động - xã hội, do GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân chủ
biên đã tập trung giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về logistics, lịch sử
hình thành và phát triển của logistics, phân loại logistics, kinh nghiệm phát
triển logistics của một số quốc gia trên thế giới...
-
Trong cuốn “Quản trị logistics” (2006), Nhà xuất bản Thống kê, GS.
TS. Đoàn Thị Hồng Vân tiếp tục phát triển các nội dung về logistics, tập trung
làm rõ khái niệm quản trị logistics, dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin,
quản trị dự trữ, quản trị vật tư, vận tải, kho bãi.
-
Giáo trình "Quản trị logistics kinh doanh” (2011), Nhà xuất bản Thống
kê, 2011, do TS. Nguyễn Thông Thái và PGS. TS. An Thị Thanh Nhàn chủ
biên được viết dành cho giảng dạy tại Đại học thương mại cũng là cơng trình
nghiên cứu cơ bản về logistics. Giáo trình này dành chương đầu tiên để giới
thiệu tổng quan về quản trị logistics kinh doanh như khái niệm và phân loại
logistics, khái niệm và mục tiêu của quản trị logistics, mơ hình quản trị
logistics, các quá trình và chức năng logistics cơ bản. 5 chương còn lại đi sâu
vào nội dung quản trị logistics cụ thể như dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ,
quản trị vận chuyển, quản trị các hoạt động logistics hỗ trợ, thực thi và kiểm
soát logistics. Các tài liệu trên đã giới thiệu nhiều quan điểm, khái niệm và
quan đến logistics ở Việt Nam. Chủ yếu tập trung phân tích các dịch vụ logistics
chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn Hà Nội...
Các nghiên cứu trên đã từng bước xây dựng khung lý thuyết về doanh
nghiệp Logistics, tuy nhiên chưa có cơng trình nào nghiên cứu nào đề cập đến
QLNN đối với hoạt động Logistic trên địa bàn Thành phố Hà Nội".
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện QLNN đối với hoạt động logistics tại thành phố Hà Nội.
4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động logistics và quản lý nhà nước
đối với hoạt động logistics.
-
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics tại
thành phố Hà Nội.
-
Xác định quan điểm, phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước đối với hoạt động logistics tại thành phố Hà Nội thời gian tới.
5.2. Phương pháp
Cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu đề tài luận văn
-
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập những tài liệu, báo cáo
của các cơ quan quản lý có liên quan như: Các Văn kiện Đại hội Đảng từ
Khóa X đến Khóa XII; những tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý như
Chính phủ, Bộ Giao thơng vận tải, Bộ Cơng Thương, Bộ Tài Chính, Cục
5
Thống kê thành phố Hà Nội, Văn phòng UBND thành phố Hà Nội, các số liệu
khảo sát do World Bank từ 2015-2019, các báo cáo, các nghiên cứu đã công
bố, các tạp chí và sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống
kê và phân tích... của các đề tài, dự án, các cơng trình nghiên cứu đã được
công bố về vấn đề liên quan, để sử dụng phân tích, đánh giá về QLNN đối với
hoạt động logistics tại thành phố Hà Nội.
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp. Luận văn vận dụng phương
-
pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp việc khảo sát, lựa chọn,
so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá, xử lý khoa học và dự báo tình huống.
- Phương pháp thống kê kinh tế, kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên
cứu định tính; Bằng phương pháp lý thuyết tập hợp các nghiên cứu khoa học nhằm
lý thuyết hóa về lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics tại Thành phố
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển hoạt động
logictics gắn với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại thành phố Hà Nội.
+
Luận văn là 1 tài liệu có luận cứ khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng
dạy và quản lý.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở khoa học của QLNN đối với hoạt động Logistics.
Chương 2: Thực trạng QLNN đối với hoạt động Logistics trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt động
Logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội.
7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Những vấn đề chung về hoạt động logistics
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động logistics
Theo Hội đồng quản trị logistics của Mỹ (Council of Logistics
Management-CLM) thì “logistics là quy trình chuỗi cung ứng có nhiệm vụ lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát q trình lưu chuyển, dự trữ hàng
hố, dịch vụ và những thông tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi
tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng”.
[10].
Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng thì “Logistics là quá trình tối ưu
hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/ yếu tố đầu vào từ điểm
nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục
giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng
hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thoả thuận với khách
hàng để hưởng thù lao.
Dịch vụ logistics Việt Nam bắt đầu phát triển sau khi tiến hành chính sách
đổi mới trên cơ sở dịch vụ giao nhận vận tải. Sau 30 năm, đến nay ngành dịch vụ
logistics nước ta đã qua giai đoạn đầu của sự phát triển. Năm 2016, theo xếp
hạng của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam đứng thứ 64/160 nước về mức độ
phát triển logistics và đứng thứ 4 trong ASEAN sau Singapore (5), Malaysia
(32)
và Thái Lan (45). Tốc độ phát triển bình quân hàng năm của ngành logistics
Việt Nam là 16-20%, là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng đều và vững
chắc của Việt Nam trong thời gian qua. Tuy nhiên, chi phí dịch vụ logistics của
Việt Nam cịn cao, tương đương khoảng 21% GDP, trong khi của các nước phát
triển trung bình chỉ khoảng 10-14% là một trong những yếu tố
9
cản trở sự phát triển của nền kinh tế. Tỷ lệ thuê ngoài của các doanh nghiệp
Việt Nam sử dụng dịch vụ logistics còn thấp, chỉ khoảng từ 30-35%, trong khi
đó của Nhật Bản là 84%, Trung Quốc đạt 63,3%.
Đặc điểm của hoạt động logistics
Hoạt động logistics có một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía
cạnh chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
-
quản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán
thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp.
Thứ ba, logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao
nhận, vận tải giao nhận gắn liền và nằm trong logistics. Cùng với quá trình
phát triển của mình, logistics đã làm đa dạng khóa khái niệm vận tải giao
nhận truyền thống. Từ chỗ chỉ thay mặt khách hàng để thực hiện các khâu rời
rạc như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói hàng, tái chế, làm thủ tục
thông quan, … cho tới cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to
Door). Từ chỗ đóng vai trị đại lý, người được ủy thác trở thành một chủ thể
chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm
trước các nguồn luật điều chỉnh. Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của
mình, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới
vận tải, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng
hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thơng tin điện
tử để theo dõi, kiểm tra, … Như vậy, người giao nhận vận tải trở thành người
cung cấp dịch vụ logistics.
Thứ tư, logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức:
Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang nước
nhập khẩu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi
ro mất mát đối với hàng hóa là rất cao, và người gửi hàng phải ký nhiều hợp
đồng với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn
trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Tới những năm 60-70 của
thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ
tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát
triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương thức ra đời, chủ hàng chỉ
phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải đa phương thức
(MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng
lượng cao.
12
Thứ hai, logistics có vai trị quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình
lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ
kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. Từ thập niên 70
của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh
nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển. Trong nhiều
giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức
sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì q nhiều hàng tồn kho.
Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa q trình sản xuất, lưu kho,
vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. Và với sự trợ giúp của cơng nghệ
thơng tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này.
Thứ ba, logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt
động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều
bài tốn hóc búa về nguồn ngun liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu
quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa
điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, … Để giải quyết những vấn
đề này một cách có hiệu quả khơng thể thiếu vai trị của logistics vì logistics
cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu
trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Thứ tư, logistics đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng
thời gian - địa điểm (just in time)
Q trình tồn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu
mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho,
Hai là, dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt
động lưu thơng phân phối.
Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng
với chi phí lưu thơng. Chi phí lưu thơng hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải
chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị
14
trường, đặc biệt là hàng hóa trong bn bán quốc tế. Vận tải là yếu tố quan
trọng của lưu thông. C. Mác đã từng nói “Lưu thơng có ý nghĩa là hành trình
thực tế của hàng hóa trong khơng gian được giải quyết bằng vận tải”. Vận tải
có nhiệm vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá
trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. Trong bn bán quốc tế, chi phí vận tải
chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải
đường biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF. Mà vận tải
là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống logistics cho nên dịch vụ logistics
ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí
khác phát sinh trong q trình lưu thơng dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu
thơng. Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồm đóng gói,
lưu kho, vận tải, quản lý, …) ước tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở
các nước phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể
chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước khơng có đường bờ biển.
Ba là, dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các
doanh nghiệp vận tải giao nhận
Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp
hơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Trước kia, người kinh
doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ
đơn giản, thuần túy và đơn lẻ. Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lưu
thơng, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng và
để phục vụ mọi mặt giao dịch thương mại trên thế giới hàng năm đã vượt quá
420
tỷ USD. Theo tính tốn của các chun gia, riêng các loại giấy tờ, chứng
từ rườm rà hàng năm khoản chi phí tiêu tốn cho nó cũng chiếm tới hơn 10%
kim ngạch mậu dịch quốc tế, ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động buôn bán
quốc tế. Logistics đã cung cấp các dịch vụ đa dạng trọn gói đã có tác dụng
giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế. Dịch
vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp đã
loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng
từ cũng như giảm khối lượng cơng việc văn phịng trong lưu thơng hàng hóa,
từ đó nâng cao hiệu quả bn bán quốc tế.
16
Ngoài ra, cùng với việc phát triển logistics điện tử (electronic logistics) sẽ
tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ,
chứng từ trong lưu thơng hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa, chất lượng
dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt
không gian và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa. Các
quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lưu thông.
1.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics
1.2.1. Khái niệm của quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics
Dưới góc độ của nền kinh tế, hoạt động logistics bao gồm nhận hàng,
vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác,
tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch
vụ khác có liên quan đến hàng hoá (Luật Thương mại Việt Nam, 2005). Ta có