Trường Tiểu học Thò Trấn Trà Cú “ B” Giáo Viên: Sơn Thò Hồng Hạnh
TUẦN 22
Tiết 22
Thứ hai, 17/1/2011
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI: Biết nói lời yêu cầu để nghò ( tiết 2 )
A. Mục tiêu :
*Kiến thức-Kỹ năng:
-Biết một số câu yêu cầu đề nghò lòch sự.
-Bước đầu biết được ý nghóa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghò lòch sự.
Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghò phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp
hằng ngày.
HS khá giỏi:Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghò phù hợp trong các tình huống
thường gặp hàng ngày. 123
***Kĩ năng sống: kĩ năng nói lời u cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác. Kĩ
năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.
B./ĐỒ DÙNG: Vở bài tập
*Phương pháp: Thảo luận nhóm. Đóng vai. Trò chơi
C. /C¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét.
*Bài mới.
1-Giới thiệu bài- Ghi tên bài lên bảng
*Hoạt động 1 : Đóng vai .
a, Tình huống 1: Em muốn được bố mẹ cho đi
chơi vào ngày chủ nhật.
b, Tình huống 2 : Em muốn hỏi thăm chú
cơng an đang đi đến nhà một người quen.
c, Tình huống 3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ
chiếc bút.
- HS lắng nghe.
TUẦN 22
Tiết 64,65
Thứ hai, 17/1/2011
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Đọc.
- Biết ngắt hơi nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu bài học rút ra câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí khơn của con người, chứ
kiêu căng, xem thường người khác.
2.Kỹ năng: -Rèn đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc
3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính khiêm tốn, khơng khoa khoang coi thường người khác.
***GDKNS: Tư duy sáng tạo. Ra quyết định. Ứng phó với căng thẳng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc .
*Phương pháp: Thảo luận nhóm. Trình bày ý kiến cá nhân. Đặt câu hỏi.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét .
HĐ2: Bài mới
1- Giới thiệu bài - GV ghi tên bài lên bảng .
2- Luyện đọc.
* GV đọc bài .
*H/d HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a- GV hướng dẫn đọc từng câu
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
khó.cuống qt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng
thình lình, vùng chạy .
chúng ta biết bài học gì ?.
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4- Luyện đọc lại.
-Nhận xét.
5- Củng cố, dặn dò.
GDKNS:
- Em thích con vật nào trong truyện vì
sao ?.
- GV nhận xét giờ học .
- Dặn về nhà luyện đọc lại và chuẩn bị cho tiết
KC
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn và
nói: Ít thế sao? mình thí có hàng trăm
- Chúng gặp người thợ săn.
- Chồn lúng túng sợ hãi khơng còn trí
khơn nào trong đầu .
- HS trả lời .
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn .
- Vì gà rừngđã cứu được cả hai
cùngthốt nạn .
- Câu chuyện khun chúng ta hãy bình
tĩnh khi gặp hoạn nạn, đồng thời
khun ta khơng nên kiêu căng, coi
thường người khác.
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết
ai khơn.
-1 số HS thi đọc lại bài
- HS trả lời .
3
Trường Tiểu học Thò Trấn Trà Cú “ B” Giáo Viên: Sơn Thò Hồng Hạnh
d- 50
TUẦN 22
Tiết 22
4
Trường Tiểu học Thò Trấn Trà Cú “ B” Giáo Viên: Sơn Thò Hồng Hạnh
Thứ ba, 18/1/2011
MÔN: KỂ CHUYỆN
BÀI: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ MỤC TIÊU: :
1. Kiến thức:Rèn kỹ năng nói .
- Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện(BT 1).
- Kể lại từng đoạn câu chuyện (BT 2 ).
2.Kỹ năng: Kỹ năng nghe.
- Tập trung theo dõi bạn phát biểu, kể, nhận xét được ý kiến của bạn.
3.Thái độ: Giáo dục cho HS biết khiêm tốn,khơng được coi thường người khác.
II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1:Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét.
HĐ2. Bài mới
1- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng .
2-Hướng dẫn kể chuyện .
a- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
- Tên mội đoạn của câu chuyện cần thể hiện
được nội dung chính của đoạn .Tên đó có thể
là 1 câu hoặc 1 cụm từ
- GV ghi viết những tên đặt đúng
Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo.
Đ2: Trí khơn của chồng .
Tiết 107
5
Trường Tiểu học Thò Trấn Trà Cú “ B” Giáo Viên: Sơn Thò Hồng Hạnh
Thứ ba, 18/1/2011
MÔN: TOÁN
BÀI: Phép chia
I. Mục tiêu
Kiến thức-Kỹ năng:
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành phép chia.
- BT cần làm: BT1; BT2
Thái độ:
- Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách)
Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Phép chia.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô.
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô.
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai
phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
3 x 5 = 15
15 : 3 = 3
15 : 3 = 5
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.
3 x 4 = 12
-Một tờ giấy hình chữ nhật khổ A
4
.-Thước, bút chì.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kt sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét.
2. Bài mới
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng
*GV gọi 2 HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán
phong bì?.
- GV nhận xét .
-Cho HS quan sát 1 số mẫu phong bì năm
trước.
- GV tổ chức cho HS thực hành.
- GV nhắc HS cắt cho thẳng, cân đối.
- GV theo dõi, uốn nắn.
-Cho HS trưng bày sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá.
3.Nhân xét, dặn dò.
- Nhận xét tinh thần học tập của HS.
- Dặn giờ sau mang giấy TC.
-HS mang đồ dùng ra.
-HS nhắc lại tên bài.
- 2 HS trả lời .
+ B1: gấp phong bì.
+ B2: Cắt phong bì .
+ B3: Dán phòng bì
-HS quan sát.
- HS thực hành .
*H/d luyện đọc kết hợp giả nghĩa từ.
a) GV hướng dẫn đọc từng câu .
- GV hướng dẫn đọc từ khó .
- GV nhận xét sửa sai .
b) GV hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.
c) GV hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Cho các nhóm thi đọc
- GV nhận xét.
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Câu 1:- Thấy cò lội ruộng cuốc hỏi gì?
-Cho HS nhắc lại.
Câu 2: - Vì sao cuốc lại hỏi như vậy.
- Cò trả lời cuốc như thế nào ?
Câu 3: Câu trả lời của cò chứa đựng một lời
khun, lời khun ấy là gì?
-Nhận xét:
+Khi lao động khơng ngại khó khăn.
+Phải lao động mới có sung sướng, ấm no.
4- Luyện đọc lại.
- GV nhận xét .
- 2 HS đọc bài: Một trí khơn hơn trăm trí
khơn.
- HS quan sát và nói nội dung tranh..
- HS lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc từng câu.
- HS đọc ( CN - TĐ).
- HS đọc đoạn trước lớp,
HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm ( CN, ĐT).
- GV: Chuẩn bò các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Phép chia.
- Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương
ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bảng chia 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1. Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn
- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- HS đọc phép nhân 2
10
Trường Tiểu học Thò Trấn Trà Cú “ B” Giáo Viên: Sơn Thò Hồng Hạnh
(như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có
tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2
chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi
trả lời: Có 4 tấm bìa
- HS lập lại.
- HS tự lập bảng chia 2
- HS học thuộc bảng chia 2.
- HS nhẩm chia 2.
- HS tự giải bài toán.
- HS tính nhẩm kết quả
Chẳng hạn: Số 6 là kết quả của
phép tính 12 : 2.
- HS nhận xét.
TUẦN 22
Tiết 22
11