Tun 1 Ngy son : .../.../...
Tit 1+ 2 Ngy dy : .../.../...
Vn bn :
PHONG CCH H CH MINH
( Lờ Anh Tr )
I. MC TIấU: Giỳp HS :
1. Kin thc: Thy c v p trong phong cỏch H Chớ Minh l s kt hp hi ho gia
truyn thng v hin i, dõn tc v nhõn loi, v i v bỡnh d
2. K nng: K nng phõn tớch v phỏt hin nhng im to nờn v p trong phong cỏch H
Chớ Minh.
3. Thỏi : Bi dng tỡnh cm kớnh yờu Bỏc, cú ý thc tu dng o c, hc tp, rốn luyn
theo phong cỏch cao p ca Ngi.
II. CHUN B :
- Thy : Tranh nh sn ca Bỏc, nhng mu chuyn v Bỏc.
- Trũ : c v tr li cỏc cõu hi SGK.
III. PH NG PHP : Phõn tớch, nờu vn .
IV. HOT NG DY - HC:
1.n nh lp :
2.Kim tra bi c : Kim tra s chun b ca hc sinh.
3. Bi mi :
Gii thiu bi mi: H Chớ Minh khụng nhng l nh yờu nc, nh Cỏch mng v i
m cũn l danh nhõn vn hoỏ ca vn hoỏ th gii. V p trong phong cỏch H Chớ Minh l s
kt hp hi ho gia truyn thng v hin i, dõn tc v nhõn loi, v i v bỡnh d m bi hc
hụm nay chỳng ta s tỡm hiu.
Hot ng ca thy v trũ Ni dung
Hot ng 1: HD tỡm hiu chung
GV hng dn cỏch c- c mu- Gi
HS c (to, rừ rng)
H: Qua bn c em hóy gii thớch
ngha ca mt s t sau: nhõn loi,
uyờn thõm, hin trit, thun c.
no?
H: Em cú nhn xột gỡ v s tip thu vn
hoỏ nhõn loi ca Ngi?
Tit 2
GV treo tranh nh sn ca Bỏc(gii
thiu)?
H: L mt ch tch nc nhng Bỏc li
cú mt li sng vụ cựng gin d. S
gin d ú th hin nh th no qua :
- Ni , ni lm vic.
- Trang phc ca Bỏc.
- Vic n ung.
H: Theo em li sng gin d m bc
ca Bỏc cú phi l li sng khc kh t
hnh h mỡnh khụng?
H: Li sng ca Bỏc c tỏc gi liờn
tng ti li sng ca ai?
V: Nguyn Trói, Nguyn Bnh Khiờm
"Thu n mng trỳc, ụng n giỏ
Xuõn tm h sen, h tm ao....."
Nguyn Bnh Khiờm
H: Nhn xột ca em v li sng ca
Bỏc?
* Liờn h giỏo dc: Qua vic tỡm hiu
vn bn, em hc tp Bỏc iu gỡ?
H: Hãy nêu một vài nét nghệ thuật đặc
sắc mà tác giả dùng trong bài.
H: Nêu nội dung chính của văn bản .
hiểu đến mức sâu sắc -> để thâm nhập vào
đời sống lao động của nhân dân cả nớc.
- Đan xen thơ.
- Dùng từ Hán - Việt ->gợi sự gần gũi giữa
Bác với các bậc hiền triết.
- Đối lập: Vĩ nhân >< giản dị, gần gũi.
* Ghi nhớ: SGK4.Củng cố : hệ thống kiến thức cơ bản.
- Qua phong cách sống của Bác vừa kết hợp văn hoá phương Tây lại giữ được vẻ đẹp dân tộc
Việt. Chính điều đó giúp em học thêm điều gì về cách sống của Bác trong giai đoạn hiện nay?
( cần hoà nhập với khu vực và quốc tế, tiếp thu mới hiện đại, nhưng cũng cần bảo vệ và phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc.)
- Việc chúng ta chạy theo mốt áo quần trong khi đó gia đình còn nghèo thì cách ăn mặc như thế
có phải là ăn mặc có văn hoá không?
5.Dặn dò : Về nhà học bài và su tầm những câu chuyện kể về Bác.
Chuẩn bị bài tiếp theo:" Các phương châm hội thoại"
V. Rút kinh nghiệm- bổ sung kiến thức:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..................................................................Tuần 1 Ngày soạn : .../.../...
Tiết 3 Ngày dạy: .../.../....
Tiếng việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm đợc nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất trong giao
tiếp
2. Kỹ năng : Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp đúng, đủ, phù hợp.
H: Như vậy trong khi giao tiếp ta có thể
I. Ph ương châm về lượng :
1. Xét ví dụ:
*Ví dụ 1
- Câu trả lời của bạn Ba không đáp
ứng được câu hỏi của bạn An
- Phải đầy đủ nội dung
-> Không nên nói ít hơn những gì
mà giao tiếp đòi hỏi
*Ví dụ 2: Lợn cưới , áo mới.
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói
- Câu hỏi: Bác có thấy con lợn của tôi
chạy qua đây không?
- Trả lời: Tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả
-> Không nên nói nhiều hơn những gì
cần nói
2. Ghi nhớ : SGKnói thừa hoặc nói thiếu nội dung cần nói
có đợc không?
VD: Hôm nay em ăn cơm với cái gì?
(1) em ăn cơm với chén
(2) em ăn cơm với thịt.
Trong 2 cách trên cách trả lời nào đúng
phương châm về lượng (2).
Hoạt động 2: Phương châm về chất
GV gọi Hs đọc ví dụ SGK
Bài 1:
a.
-Thừa cụm từ “nuôi ở nhà" vì từ “gia
súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi
trong nhà
- Thừa "có hai cánh" vì tất cả các loài
chim đều có hai cánh
Bài tập 2:
a. Nói có sách, mách có chứng.
b. Nói dối.
c. Nói mò.
d. nói nhăng nói cuội.
e. Nói trạng
-> Phương châm về chất.
Bài tập 3:
Với câu hỏi "rồi có nuôi được không”,
ngời nói đã không tuân thủ phương
châm về lượng
Bài tập 4,5: (Về nhà làm)
4. Củng cố :- GV hệ thống kiến thức cơ bản
- Điều gì cần tránh khi giao tiếp?
5. Dặn dò : Về nhà học bài và hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài tiếp theo"Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyếtminh"
V. Rút kinh nghiệm- bổ sung kiến thức:
......................................................................................................................................................Tuần 1 Ngày soạn: .../.../...
Tiết 4 Ngày dạy : .../.../...
Tập làm văn:
điểm của đối tượng nào?
H: Văn bản có cung cấp được tri
thức khách quan về đối tượng
không?
H: Vấn đề: sự kì lạ của Hạ Long là
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1. Ôn lại văn bản thuyết minh:
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cáp tri thức về các
hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội
- Tính chất: Tri thức khách quan, phổ thông.
- Mục đích: Cung cấp tri thức xác thực, hữu
ích cho con người.
- Phương pháp nêu định nghĩa, liệt kê, nêu
ví dụ cụ thể, số liệu,so sánh, phân loại, phân
tích
2. Viết văn thuyết minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật
a. Đọc văn bản: Hạ Long Đá và Nước
b. Nhận xét:
- Hạ Long: Đá và Nước
- Văn bản cung cấp tri thức khách quan về
đối tượngvô tận được tác giả thuyết minh bằng
cách nào?
VD: nếu nh chỉ dùng phương pháp
liệt kê: Hạ Long có nhiều nước,
minh không?
GV gọi HS đọc đoạn văn
H: Nêu nhận xét về biện pháp nghệ
thuật được sử dụng để thuyết minh
“ Chính nước ... tâm hồn”
- Nước tạo nên ... mọi cách
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ ... lạ lùng ...
-> Nhân hoá
* Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập:
Bài 1:
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những
tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập
tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể,
cung cấp các tính chất chung đáng tin cậy về
loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh,
phòng bệnh
- Phương pháp thuyết minh:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng có 2 cánh
mắt lới ...
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của
mỗi cặp ruồi
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính ...
- Nghệ thuật: + Nhân hoá
+ Có tình tiết
-> Gây hứng thú, làm nổi bậc nội dung
thuyết minh
Bài 2: nhận xét về biện pháp nghệ thuật
sử dụng trong văn bản:
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ôn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập
H: Để văn bản thuyết minh được sinh
động hấp dẫn thì ta phải làm gì?
GV gọi HS đọc đề bài
( Nhóm 1: Tổ 1+2)
( Nhóm 2: Tổ 3+4)
H: Đề bài trên yêu cầu ta thuyết minh
vấn đề gì.
Gv cho Hs nhóm 1 thảo luận dàn ý,
đoạn viết phần mở bài đã chuẩn bị (5
phút)
Gv gọi Hs trình bày dàn ý dự kiến
cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
trong bài. Đọc đoạn mở bài
- Tổ chức cho Hs góp ý, bổ sung, sửa
chữa dàn ý của bạn vừa trình bày
I. Lý thuyết:
II. Tìm hiểu đề:
1. Đề bài:
- Nhóm 1: Thuyết minh về chiếc nón lá
- Nhóm 2: Thuyết minh về cái quạt
2. Lập dàn ý:
Đề 1: Thuyết minh về chiếc nón lá
*Mở bài: Nêu định nghĩa về chiếc nón lá
*Thân bài:
thế nào? cách bảo quản ra sao?
- Gặp người biết bảo quản thì số phận quạt
như thế nào?
- Quạt ở công sở, nhiều nơi không được bảo
quản nh thế nào
- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm mĩ
thuật người ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt,
dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ niệm
- Cái quạt thóc ở nông thôn nh thế nào ?
* Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt
4. Củng cố : GV hệ thống kiến thức cơ bản
5. Dặn dò :
- Về nhà học bài - đọc thêm phần "Họ nhà kim"
- Chuẩn bị bài: "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"
V. Rút kinh nghiệm- Bổ sung kiến thức:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tuần 2 Ngày soạn : .../.../...Tiết 6 + 7 Ngày dạy : .../.../...
Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( G .G. Mác - két)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
1. Kiến thức. Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản :
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất.
+ Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó ,là đấu tranh cho một thế
giới hoà bình.
+ Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn: chứng cứ cụ thể xác thực, giàu sức thuyết phục.
1. Đọc:
2. Luận điểm và hệ thống luận cứ:
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người
và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để
loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là
nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
- Luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả
năng huỷ diệt cả trái đất và hành tinh khác trong
hệ mặt trời.
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng
cải thiện đời sống cho hàng tỉ người. Những ví dụ
so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực Hoạt động 3: GV treo tranh minh
hoạ hậu quả của chiến tranh cho Hs
quan sát
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người và toàn bô sự sống
trên trái đất được tác giả đưa ra
những dẫn chứng nào?
? Không chỉ có hành tinh rái đất bị
huỷ diệt mà sức tàn phá khủng khiếp
của nó còn tiêu diệt hành tinh nào
nữa?
? Với cách vào đề trực tiếp bằng
chứng rõ ràng để tác giả nhấn mạnh
điều gì?
1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:Xác định thời
gian cụ thể và số liệu:hôm nay ngày 8/ 8/1986
hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân…
- Tất cả mọi người không trừ trẻ con đang ngồi
trên một thùng 4 tấn thuốc nổ -> mọi dấu vết của
sự sống sẽ xoá bỏ.
- Huỷ diệt các hành tinh đang xoay quanh mặt trời
cộng thêm 4 hành tinh nữa.
=> Để thấy rõ sức tàn phá khủng khiếp của kho
vũ khí hạt nhân -> Thu hút người đọc về tính chất
hệ trọng của vấn đề.
2. Việc chi phí tốn kém vào chiến tranh hạt
nhân:
- Về y tế: giá của 10 chiếc tàu bằng số tiền chữa 1
tỷ người khỏi bệnh và cứu hơn 14 triệu trẻ em
khỏi cái chết.
- Về tiếp tế thực phẩm:
+ Có575 triệu người thiếu dinh dưỡng.
+ Số tiền chi phí cho họ không bằng số tiền chế
tạo 149 tên lửa.
- Về giáo dục: Số tiền làm 2 chiếc tàu ngầm bằng
tiền xoá nạn mù chữ toàn thế giới.
-> Đó là những lĩnh vực hết sức cần thiết trong
cuộc sống con người, đặc biệt là các nước nghèo.? Điều đó chứng tỏ rằng cuộc chạy
đua vũ trang đã cướp đi của thế giới
hay đem lại co thế giới những điều
kiện cải thiện đời sống con người .
- 180 triệu năm bông hồng mới nở.
- Hàng chục triệu năm con người mới có thể hát
hay hơn chim.
=> Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra thì tất cả sự
sống của muôn loài bị huỷ diệt.
4. Ngăn chặn hạt nhân là nhiệm vụ của mọi
con người để bảo vệ thế giới hoà bình:
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.
- Một thế giới không có vũ khí hạt nhân.
- Lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.
IV. Tổng kết
* ghi nhớ ( sgk)
4. Củng cố :
Hệ thống toàn bộ kiến thức cơ bản.
Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài " đấu tranh cho một thế giới hoà bình"
5. Dặn dò :
Về nhà học bài - Chuẩn bị bài " Các phương châm hội thoại ( TT)"
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần 2 Ngày soạn : .../.../...Tiết 8 Ngày dạy : .../.../...
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
1. Kiến thức.
Hiểu được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, và phương châm lịch sự.
2. Kĩ năng. Kỹ năng : Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
3. Thái độ : Trong giao tiếp chú ý dùng ngôn ngữ tế nhị khiêm tốn
nhà em hết đèn cầy. Vì vậy em chưa làm bài tập
được.
Trả lời như em HS đó em thấy như thế nào
" dây cà ra dây muống"
I. Phương châm quan hệ
- Ông nói gà, bà nói vịt: mỗi
người nói một đằng, không khớp
với nhau, không hiểu nhau.
-> con người sẽ không giao tiếp
với nhau được thì hoạt động của
XH sẽ trở nên rối loạn.
⇒
Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp
II. Phương châm cách thức:
- Nói " dây cà ra dây muống"->
cách nói dài dòng, rườm rà.? Vậy thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như
thế nào
? Theo em, em sẽ nói như thế nào để không
rườm rà? (Thưa cô em chưa làm bài tập ạ)
- Khi cô gọi trò lên bảng, học trò cứ ấp úng nói
lí nhí không thành tiếng thì cô nói: Em nói "
lúng búng như ngậm hột thị"
? Vậy câu nói đó của cô nghĩa là chỉ cách nói
như thế nào
? Những cách nói trên ảnh hưởng như thế nào
đến giao tiếp? Vậy khi giao tiếp cần chú ý tới
Nói ấp úng không thành lời,
không rành mạch
⇒
Nói ngắn gọn, rành mạch
-Tôi đồng ý với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn.
- Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn mà ông ấy sáng
tác.
-Tôi đồng ý với những nhận định
của các bạn về truyện ngắn mà
ông ấy sáng tác
=> Nội dung câu nói rõ ràng,
tránh mơ hồ
III. Phương châm lịch sự:
- Ông lão nhận ở cậu bé : Tình
cảm chân thành qua ngôn ngữ của
cậu bé.
⇒
Ngôn ngữ cần tế nhị, khiêm
tốn và tôn trọng người khác
IV. Luyện tập :
Bài tập 1 :
Trong giao tiếp nên dùng lời lẽ
lịch sự nhã nhặn.
Bài tập 2 :
- Nói giảm:
Ông ấy đã đi rồi
- Nói tránh :
Trò : Đọc , trả lời câu hỏi SGK
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
? Muốn bài văn thuyết minh sinh động , hấp dẫn thì ta phải làm gì.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi của HS
Hoạt động 1:
GV gọi HS đọc bài văn: "Cây chuối
trong đời sống Việt Nam"
? Em hãy giải thích ý nghĩa của nhan
đề đó.
? Gạch dưới những câu văn thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối.
? Chỉ ra những câu văn có tính miêu
tả về
cây chuối
? Những câu văn đó có tác dụng như
thế nào trong bài văn thuyết minh
?Theo em yêu cầu chung của văn bản
thuyết minh, bài này có thể bổ sung
những gì.
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh:
-
Nhan đề : Cây chuối trong đời sống Việt
Nam
⇒
T Cây chuối hữu ích đối với đời
văn.
(GV hướng dẫn HS về nhà làm)_
GV gọi HS đọc bài tập 3
? Bài văn trên thuyết minh về vấn đề
gì
? Chỉ ra những câu văn miêu tả trong
từng đoạn văn
? Theo em mỗi trò chơi đó mang lại
lợi ích gì cho con người ?
vấn đề: Tục chơi quan họ
⇒
điểm
thêm không khí sôi động của ngày
xuân.
- " Múa lân
⇒
chúc năm mới an
khang thịnh vượng
- Kéo co
⇒
rèn luyện sức khoẻ, tính
kỷ luật, ý thức tập thể của mỗi con
người
? Như vậy khi thuyết minh vấn đề gì
cần làm rõ
+ Lá chuối khôđể gói bánh gai
+ Bắp chuối làm rau sống , làm nộm.
* Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập:
Bài tập 1
1.Kiến thức. Giúp HS nắm bắt kỹ hơn về vấn đề thuyết minh kết hợp với miêu tả
2. Kĩ năng. Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh .
3.Thái độ : Giáo dục HS ý thức lồng ghép văn miêu tả với văn thuyết minh nhưng không quá
lạm dụng miêu tả trong văn thuyết minh.
II. PHƯƠNG PHÁP : Thực hành, rèn luyện theo mẫu, giao tiếp...
III. CHUẨN BỊ :
Thầy : Đọc tài liệu tham khảo SGK, SGV.
Trò : Lập dàn ý: "Con trâu ở làng quê Việt Nam"
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ôn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi của HS
Hoạt động 1:
GV chép đề lên bảng
? Theo em đề yêu cầu trình bày vấn đề
gì
- Sự hiểu biết về con trâu
- Nó gắn bó với đời sống nông dân Việt
Nam như thế nào ?
? Đối với đề bài này thì mở bài em cần
giới thiệu như thế nào?
? Qua môn sinh học em hãy cho biết trâu
là động vật thuộc bộ gì? Có đặc điểm
sinh học gì
? Em hãy trình bày một số tác dụng mà
trâu đã đem lại cho con người
? Trâu gắn bó với tuổi thơ của em ở
nông thôn ra sao( cưỡi trâu thổi sáo)
? Thái độ tình cảm người dân Việt Nam
? Con trâu tham gia vào việc gì trong
nghề làm ruộng( cày ruộng, bừa, kéo
xe...)
? Để miêu tả con trâu đang cày ruộng thì
em dùng từ ngữ nào
? Hãy dùng từ ngữ miêu tả con trâu khi
kéo xe chở lúa
? Nếu 2 ý trên là một đoạn văn thì em sẽ
dùng câu văn nào để liên kết chúng với
nhau
HS trình bày
? Em hiểu gì về lễ hội đâm trâu ở Tây
nguyên ta? Viết một đoạn văn miêu tả về
không khí của lễ hội đâm trâu.
GV giảng: ở một số vùng đồng bằng Bắc
Bộ hình ảnh chú trâu ung dung gặm cỏ
trên cánh đồng- Một số cậu bé nằm trên
mình trâu thổi sáo vi vu.
? Vậy em hãy dùng ngôn ngữ của mình
miêu tả lại hình ảnh đó.
- Đưa vào bài ca dao:
" Trâu ơi ta bảo trâu này
........................................."
II. Vân dụng yếu tố miêu tả trong việc
viết đoạn văn:
- Hình ảnh con trâu lực lưỡng đang băng
băng kéo chiếc cày to vạm vỡ cắm xuống
ruộng, vượt qua thửa ruộng này đến thửa
khác.
- Con trâu đang ì ạch từng bước một
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : GV giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố , gợi vài điểm chính về bối cảnh thế giới
những năm cuối thế kỉ XX liên quan đến bài học để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi của HS
Hoạt động 1
- GV gọi Hs đọc tác phẩm (to - rõ ràng)
? Em hiểu nghĩa của tư hiểm hoạ, chế độ
A-pác-thai như thế nào ?
? Văn bản được chia làm mấy phần.
Nêu nội dung cụ thể của từng phần?
Hoạt động 2
? ở phần sự thách thức, bản tuyên bố đã
nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên
thế giới như thế nào ?
? Những dẫn chứng đó chứng tỏ tình
trạng thực tế cuộc sống trẻ em trên thế
giới như thế nào ?
Hết tiết 1
Hoạt động 3
I. Đọc- Tìm hiểu chung.
1. Đọc-Hiểu từ khó.
2. Bố cục: 3 phần
- Phần sự thách thức : Cuộc sống khổ
cực của trẻ em trên thế giới hiện nay.
- Phần cơ hội : Khẳng định điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
đẩy mạnh việc chăm sóc ,bảo vệ trẻ em.
- Phần nhiệm vụ : Nhiệm vụ cụ thể mà
từng quốc gia cần làm vì sự sống còn ,
phát triển của trẻ em .
Hoạt động 5
? Theo em tại sao cần đẩy mạnh vấn đề
bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thế giới nói
chung và từng cường quốc nói riêng.
Hs thảo luận.
? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Các nước liên kết lại với nhau để có đủ
phương tiện và kiến thức bảo vệ sinh
mệnh của trẻ em.
- Sự hợp tác quốc tế ngày càng cao :
+ Khôi phục kinh tế.
+ Bảo vệ môi trường.
+ Ngăn chặn bệnh gây tử vong.
3. Nhiệm vụ của từng quốc gia:
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh
dưỡng của trẻ em.
- Quan tâm chăm sóc nhiều tới trẻ bị
bệnh tật, trẻ có hoàn cảnh sống khó
khăn.
- Em gái đối xử bình đẳng với em trai.
- Đảm bảo an toàn cho bà mẹ khi mang
thai và sinh đẻ ( an toàn cho trẻ).
- Khuyến khích trẻ tham gia vào sinh
hoạt văn hóa xã hội.
- Tiếp tục phát triển kinh tế.
-> Nhiệm vụ đề ra rất cụ thể, toàn diện
đi vào tất cả các lĩnh vực( Sức khoẻ,
giáo dục) quyền bình đẳng , đặc biệt chú
trọng tới trẻ tàn tật
⇒
hoạt.
3. Thái độ : Giáo dục HS giao tiếp có văn hoá, lịch sự.
II. PHƯƠNG PHÁP : Giao tiếp, thực hành, đàm thoại ,phân tích …
III. CHUẨN BỊ :
Thầy : Bảng phụ,nghiên cứu bài dạy.
Trò : Đọc tình huống và trả lời câu hỏi.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
? Em đã học những phương châm hội thoại nào? Lấy một ví dụ tình huống không tuân
thủ phương châm quan hệ.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi của HS
Hoạt động 1
- GV gọi HS đọc câu chuyện "Chào hỏi"
? Câu hỏi " Bác làm việc vất vả và nặng nhọc
lắm phải không” ? ở trong tình huống này có
thể coi là sự quan tâm đến người khác không?
Vì sao?
GV đưa ra đoạn hội thoại( Bảng phụ )
Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2
? Đọc tình huống 2 cho biết câu trả lời của Ba
có đáp ứng đúng câu hỏi của An không.
? Phương châm hội thoại nào đã không tuân
thủ
? Vậy vì sao trong trường hợp này, người nói
không tuân thủ phương châm về lượng.
-GV đưa ra hội thoại.
I. Quan hệ giữa phương châm hội
tình cảm, tình yêu, hạnh phúc...
B. Điều đó không đúng: tiền bạc chỉ là tiền
bạc
? Vậy câu nói " tiền bạc chỉ là tiền bạc" có ý
nghĩa gì ?
? Nói nghe qua thì câu nói này đã vi phạm
phương châm hội thoại nào?
- Nhưng người nghe tìm nghĩa bên trong(hàm
ẩn) .
? Như vậy trong giao tiếp có phải tất cả các
phương châm hội thoại đều bắt buộc tuân thủ
không? Những trường hợp nào không tuân
thủ?
Hoạt động 3
- Gv gọi Hs đọc bài tập 1
? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ
phương châm hội thoại nào ? phân tích để
làm rõ sự vi phạm ấy?
? Thái độ và lời nói của chân, tay, tai, mắt đã
không tuân thủ phương châm nào trong giao
tiếp .
? Đặt trong tình huống này việc không tuân
thủ phương châm lịch sự có phù hợp với tình
huống giao tiếp không
yêu cầu của An
( Vì An hỏi năm nào?
Ba trả lời chưa cụ thể)
-> Phương châm về lượng
⇒
Vì người nói không biết chính
- Không tuân thủ phương châm về
lịch sự
- Không phù hợp với tình huống giao
tiếp. Vậy thường khách đến nhà phải
chào hỏi chủ nhà. Sau đó mới đề cập
đến chuyện khác.
4. Củng cố : Thế nào là phương châm hội thoại? Xây dựng tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn được chấp
nhận ?
5. Dặn dò : Về nhà học bài , ôn tập văn thuyết minh tiết sau làm bài viết số 1.
RÚT KINH NGHIỆM