Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Tuần 14
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Chú bé Đất Nung
I. MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả,
gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều
việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
* Đối với HS khuyết tật đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài.
II. Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Đọc từ đầu đến cháu xin sẵn lòng(bài Văn
hay chữ tốt).
H:Vì sao Cao Bá Quát quyết chí luyện viết nh thế
nào?
HS 2: Đọc đoạn còn lại.
H:Cao Bá Quát quyết chí luyện viết nh thế nào?
-GV nhận xét + cho điểm.
-Vì Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu ...
-Sáng sáng nhiều kiểu chữ
khác nhau.
2, Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài.
Nung?
H: Chi tiết nung trong lửa t ợng trng cho điều gì?
-HS đọc thành tiếng
-Đất từ ngời cu Đất giây bẩn hết
quần áo của hai ngời bột. Cu
Chắt bỏ hai ngời bột vào cái lọ
thuỷ tinh.
-HS đọc thành tiếng.
-Vì chú sợ bị chê là hèn nhát.
-Vì chú muốn đợc xông pha làm
nhiều việc có ích.
-Phải rèn luyện trong thử thách,
con ngời mới trở thành cứng
rắn, hữu ích...
d. H ớng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cho HS đọc phân vai.
- Luyện đọc diễn cảm. GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn
cảm đoạn cuối.
- Thi đọc diễn cảm.
-GV nhận xét + khen nhóm đọc hay.
- 4 HS đọc phân vai: ngời dẫn
truyện, chú bé đất, chàng kị sĩ,
ông Hòn Rấm.
-Các nhóm luyện đọc theo nhóm
(đọc phân vai).
-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm.
-Lớp nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà đọc lại bài TĐ.
Biểu thức 35 : 7 + 21 : 7 có dạng nh thế nào?
+Nêu từng thơng trong biểu thức này?
+35 và 21 là gì trong biểu thức (35 +21) : 7?
+Còn 7 là gì trong biểu thức(35 + 21) : 7?
Vì (35 +21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 nên Kết luận SGK
4.Luyện tập thực hành:
Bài tập 1:
a, Tính bằng hai cách :
(15 + 35) : 5
Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
(80 + 4) : 4
Cách 1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21
Cách 2: (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
b, Tính bằng hai cách(theo mẫu):
Mẫu : 12 : 4 + 20 : 4
Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4 = 32 : 4 = 8
H: Vì sao em có thể viết : 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4
- 2 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS đọc biểu thức
- 1HS lên bảng
- Cả lớp làm vào nháp
- bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia cho
một số
- Biểu thức là tổng của hai
32 : 4 = 8(nhóm)
Số nhóm HS của lớp 4B là:
28 : 4 = 7(nhóm)
Số nhóm HS của cả 2 lớp là:
8 + 7 = 15( nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
H: Em hãy làm cách nào khác thuận tiện hơn?
III.Củng cố:
Nêu cách chia một tổng cho một số ?
tính chất một tổng chia cho
một số.
- 1HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở
- HS phân tích mẫu
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- 2 HS trả lời
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS nêu
- 1 HS
______________________________________________
Khoa học
Một số cách làm sạch nớc
I. MụC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc một số cách làm sạch nớc: lọc, khử trùng, đun sôi...
- Biết đun sôi nớc trớc khi uống.
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc.
b) Khử trùng nớc
Để diệt vi khuẩn ngời ta có thể pha nớc
những chất khử trùng nh nớc gia-ven. Tuy
nhiên, chất này thờng làm nớc có mùi hắc.
c) Đun sôi nớc
Đun nớc cho tới khi sôi, để thêm chừng 10
phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nớc bốc
hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết.
- Kể tên các cách làm sạch nớc và tác dụng
của từng cách.
- HS trả lời.
Hoạt động 2 : Thực hành lọc nớc
Mục tiêu:
Biết đợc nguyên tắc của việc lọc nơc đối
với cách làm sạch nớc đơn giản.
Cách tiến hành :
Bớc 1 :
- GV chia nhóm và hớng dẫn các nhóm thảo
luận theo các bớc trong SGK trang 56.
- Nghe GV giao nhiệm vụ.
Bớc 2 :
- Nhóm trởng điều khiển các bạn thảo luận - Làm việc theo nhóm.
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
theo hớng dẫn của GV.
Bớc 3 :
- GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Nh SGV trang 112.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình sản xuất
nớc sạch
Mục tiêu:
- Gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm.
Kết luận: Nh SGV trang 114.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết.
______________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
CHíNH Tả; Nghe viết
Chiếc áo búp bê
I. MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn.
- Làm đúng các bài tập 2a, 3a.
* Đối với HS khuyết tật viết đúng, rõ ràng bài chính tả.
II. Đồ DùNG DạY HọC
- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT2a.
- Một vài tờ giấy khổ A4 đến các nhóm HS thi làm bài.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ
GV đọc 6 tiếng có âm đầu l / n cho HS viết.
-GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS viết trên bảng lớp.
-HS còn lại viết vào giấy nháp.
2. Bài mới
a/ H ớng dẫn chính tả.
-GV đọc đoạn chính tả một lần.
H: Đoạn văn chiếc áo búp bê có nội dung gì?
lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào tập.
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
lất phất Đất nhấc bật lên rất nhiều
bậc tam cấp lật nhấc bổng bậc thềm.
GV chọn câu 3a.
a/Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.
-Cho HS đọc yêu cầu đề.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.GV phát giấy + bút dạ cho 3 nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s: sung sớng,sáng
suốt,sành sỏi,sát sao
Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x: xanh xao,xum
xuê,xấu xí
-HS đọc yêu cầu đề.
-3 nhóm làm vào giấy.
-HS còn lại làm vào vở (VBT)
-3 nhóm lên dán kết quả bài làm
lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học.
Toán
Chia cho số có một chữ số
I.Mục tiêu:
Thực hiện đợc phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số.
* Đối với HS khuyết tật BT1 phần b cho về nhà làm.
24
07
12
0
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Vậy 128472 : 6 = 21412 (chia hết)
3. Trờng hợp chia có d
- Viết 230859 : 5 =?
a. Đặt tính
b. Chia từ trái sang phải nh
trờng hợp chia hết
- Trong phép chia có d cần lu ý điều gì?
4. Luyện tập :
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a.
b).... Tiến hành tơng tự
Bài 2:
Bài giải
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128610 : 6 = 21435 (lít)
Đáp số: 21435 lít
Bài 3:
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có:
187250 : 8 = 23406 (d 2)
Vậy có thể xếp đợc vào nhiều nhất 23406 hộp và còn
thừa 2 áo.
Đáp án: 23406 hộp và còn thừa 2 áo.
- 1 HS: Số d < số chia
- Cả lớp làm bài, 6 HS lên
6
46171
230859
30
08
35
09
4
3
92719
278157
0 8
21
05
27
0
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Nhà Trần thành lập
I. Mục tiêu:
Sau bài , Học sinh:
-Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt.
* Đối với HS khuyết tật bớc đầu có kiến thức lịch sử về nhà Trần.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ (SGK )
- Phiếu học tập của học sinh
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Bài cũ
+ Dựa vào lợc đồ, hãy thuật lại trận chiến trên sông Nh
Nguyệt
thành lập
Hoạt động 2:
(Cá nhân làm phiếu học tập)
Nhà Trần xây dựng đất nớc.
+ Cho học sinh làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu
Điền vào chỗ trống để có sơ đồ bộ máy nhà nớc thời
Trần từ trung ơng đến địa phơng.
+ Học sinh đọc SGK và hoàn
thành phiếu.
Kết quả đúng:
Cả nước
Châu, huyện
Cả nước
Lộ
Phủ
Châu, huyện
Xã
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
+ Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
+ Yêu cầu thảo luận nhóm:
- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội
- Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp.
+ Cho các nhóm báo cáo kết quả
-Giáo viên kết luận.
+ Hỏi: Hãy tìm những việc cho thấy dới thời Trần quan
hệ giữ vua-quan -dân cha quá xa .
+ Giáo viên kết luận
III. CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Câu hỏi dùng để làm gì?Cho ví dụ.
HS 2: Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào?Cho ví dụ.
- GV nhận xét, cho điểm.
-Câu hỏi dùng để hỏi về những
điều cha biết, ví dụ.
-Nhận biết câu hỏi nhờ dấu
hiệu: từ nghi vấn (ai,gì,nào)và
dấu chấm hỏi ở cuối câu. Cho ví
dụ.
2, Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Hớng dẫn HS làm BT
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc:
- Cho HS làm bài.GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
b/Trớc giờ học,các em thờng làm gì?
c/Bến cảng nh thế nào?
d/Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-3 HS làm bài vào giấy.
-HS còn lại làm vào vở
-3 HS làm bài vào giấy lên dán
trên bảng lớp.
c/à?
-Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + khẳng định những câu HS đặt đúng.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS đặt câu.
-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT5.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại.
Câu b,c và câu e không phải là câu hỏi,không đợc dùng
dấu chấm hỏi.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS đọc lại phần ghi nhớ về câu
hỏi(trang 131,SGK).
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
______________________________________________
Đạo đức
Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Biết đợc công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu đợc những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
+ Phơng án sai: Tranh 3
Hoạt đông 3: Xây dựng tiểu phẩm về chủ đề
kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
- GV kết luận, nêu nhận xét về kết quả đóng vai
của các nhóm (vai nào đóng đạt, vai nào đóng
cha đạt.
Hoạt động tiếp nối:
- HS su tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ,
truyện... ca ngợi công lao của các thầy cô giáo.
C. Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK.
- Vì sao em phải kính trọng và biết ơn thầy
giáo, cô giáo.
- GV nhận xét tiết học
chọn.
- HS thảo luận nhóm và làm bài.
- HS lên bảng chữa bài.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chia thành 3 nhóm.
- Từng nhóm thảo luận, tìm cách giải
quyết.
- Các nhóm lên đóng tiểu phẩm.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm hay
nhất.
- HS làm việc cá nhân.
- HS phát biểu tự do.
______________________________________________________________________
Thứ t ngày 25 tháng 11 năm 2009
Toán
Luyện tập
d?
- Trong phép chia có d cần lu ý điều gì?
- Cả lớp làm bài, 4 HS lên
bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép
chia
- Phép chia hết 67494 : 7;
359361 : 9
- Phép chia có d 42789 : 5 và
238057 : 8
- Số d bé hơn số chia
Bài 2: Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lợt là
a. 42506 và 18472
b. 137895 và 85287
- Cả lớp làm bài, 2 HS lên
bảng, mỗi HS làm 1 phần.
- Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng em làm
thế nào ?
- HS trả lời
Bài 3:
Bài giải
Số toa xe chở hàng là:
3 + 6 = 9 (toa)
Số hàng do 3 toa chở là:
- 1 HS đọc đầu bài
- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng
7
9642
67494
44
29
III. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại
_____________________________________________
Kể CHUYệN
Búp bê của ai ?
I. MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Dựa vào lời kể của GV, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ, bớc đầu kể
lại đợc câu chuyện bằng lời của búp bê và kể đợc phần kết của câu chuyện với tình huống
cho trớc.
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi.
* Đối với HS khuyết tật kể đợc một số đoạn của câu chuyện.
II. Đồ DùNG DạY HọC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh + 6 băng giấy GV đã viết sẵn 6 lời thuyết
minh.
III. CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS kể câu chuyện em đã chứng
kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vợt khó.
2, Bài mới
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
a. Giới thiệu bài
b. GV kể chuyện
- GV kể lần 1 (cha kết hợp truyện tranh)
- GV kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh) GV vừa kể vừa chỉ
tranh.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- Cho HS làm bài.
-Cho HS kể chuyện.
- GV nhận xét + khen HS tởng tợng đợc phần kết thúc
hay,có ý nghĩa giáo dục tốt.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS thi lên kể phần kết theo
tình huống để yêu cầu.
-Lớp nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò
H:Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
-GV nhận xét tiết học.
HS có thể phát biểu:
-Phải biết yêu quý,giữ gìn đồ chơi.
-Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tình
với chúng
______________________________________________
Kỹ thuật
Thêu móc xích ( tit 2)
I.MụC tiêu
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
- Biết cách thêu móc xích.
- Thêu đợc mũi thêu móc xích.Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp
nhau. Thêu đợc ít nhất 5 vòng móc xích. Đờng thêu có thể bị dúm.
* Đối với HS khuyết tật biết thêu một số mũi thêu móc xích.
II. Đồ dùng dạy học
-Tranh qui trình thêu móc xích.
- Mu thêu móc xích c thêu bng len (hoc si) trên bêa, vi khác mu có kích thc
ln (chiu di mi thêu khong 2 cm) v mt s sn phm c thêu trang trí bằng mi
- HS nhắc lại
- HS quan st
- HS trả lời
- HS trng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá
IV. NHậN XT: Củng cố, dặn dò.
GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hnh của học sinh.
Chuẩn bị bài sau: đọc trớc bài tiếp theo và chuẩn bị vật liệu nh sgk.
______________________________________________
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
Thể dục
Ôn bài thể dục phát triển chung
Trò chơi: '' Đua ngựa''
I. Mục tiêu :
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.
-Trò chơi : Đua ngựa. Biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
* Đối với HS khuyết tật biết tham gia cùng các bạn trong lớp.
II. Đặc điểm phơng tiện :
Trên sân trờng, chuẩn bị còi, phấn kẻ màu.
III. Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung Định l -
ợng
Ph ơng pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học.
-Khởi động: HS đứng tại chỗ hát +Khởi
động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai.
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo.
GV
-HS đứng theo đội hình 4 hàng
ngang.
GV
GV
GV
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
3. Phần kết thúc :
-GV cho HS đứng tại chỗ làm một số
động tác thả lỏng nh gập thân, bật chạy nhẹ
nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân.
H:Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất
Nung?
-1 HS đọc + trả lời câu hỏi.
-Đất từ ngời cu Đất lọ thuỷ
tinh.
-HS trả lời
2, Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV 4 chia đoạn :
-Cho HS đọc nối tiếp.
- Cho HS đọc những từ khó: buồn tênh,hoảng hốt,
nhũn,nớc xoáy,cộc tuếch
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
-HS dùng bút chì đánh dấu.
-HS đọc đoạn nối tiếp(2-3 lợt).
-Cả lớp đọc thầm chú giải.
-Một vài HS giải từ.
-2 HS đọc cả bài.
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
c. Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 +2
-Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1+2.
H:Em hãy kể lại tai nạn của hai ngời bột.
* Đoạn 3 + 4
-Cho HS đọc thành tiếng.
H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai ngời bột gặp
nạn?
H:Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nớc cứu hai
- 4 HS sắm 4 vai để đọc: ngời
dẫn chuyện, chàng kị sĩ,nàng
công chúa,Đất Nung.
-Lớp đọc theo phân vai.
-3 nhóm thi đọc đoạn từ Hai ng-
ời bột tỉnh dần đến hết.
-Lớp nhận xét.
3, Củng cố, dặn dò
H:Câu chuyện muốn với em điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
HS có thể trả lời.
-Đừng sợ gian nan thử thách.
-Muốn trở thành một ngời cứng
rắn,mạnh mẽ,có ích phải dám
chịu thử thách,gian nan.
_____________________________________________
Toán
Chia một số cho một tích
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
A. Mục tiêu: Giúp HS
- Thực hiện đợc phép chia một số cho 1 tích.
* Đối với HS khuyết tật bớc đầu có kiến thức về phép chia một số cho một tích.
B. Đồ dùng:
-Phấn màu.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Kiểm tra bài cũ:
67 494 :7
42 789 : 5
- GV nhận xét, cho điểm.
Đáp số: 1200đồng
- 2 HS lên bảng làm
- HS ghi vở.
- 3 HS lên bảng
- Giá trị của 3 biểu thức bằng
nhau
- 4 HS đọc
- Cả lớp làm bài, 2 HS lên
bảng
- Cả lớp làm bài, 3 HS lên
bảng mỗi HS làm 1 phần.
-1 HS đọc đầu bài
- Cả lớp làm bài, 1 HS lên
bảng
Trờng Tiểu học BXuân Vinh Trần Thị Kim Vui
III.Củng cố - Dặn dò:
Về nhà ôn lại bài.
Chuẩn bị bài sau
_____________________________________________
Khoa học
Bảo vệ nguồn nớc
I. MụC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc một số biện pháp bảo vệ nguồn nớc.
- Thực hiện bảo vệ nguồn nớc.
* Đối với HS khuyết tật hiẻu đợc vì sao phải bảo vệ nguồn nớc.
II. Đồ DùNG DạY HọC
Hình vẽ trang 58, 59 SGK.
Giấy A0 đủ cho cả nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS.
III. HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU
1. Khởi động (1)
nguồn nớc và tuyên truyền cổ động ngời
khác cùng bảo vệ nguồn nớc.
Cách tiến hành :
Bớc 1 :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
+Xây dựng bản cam kết bảo vệ nguồn nớc.
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền cổ động mọi ngời cùng bảo vệ
nguồn nớc.
+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ
hoăc viết từng phần của bức tranh.
- Nghe GV giao nhiệm vụ.
Bớc 2 :
- Yêu cầu các nhóm thực hành - Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc
nh GV đã hớng dẫn.
Bớc 3 :
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm. - Đại diện treo sản phẩm của nhóm mình và
phát biểu cam kết của nhóm về bảo vệ
nguồn nớc và nêu ý tởng của bức tranh cổ
động do nhóm vẽ.
- GV đánh giá nhận xét.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết.
______________________________________________
TậP LàM VĂN
Thế nào là văn miêu tả ?
I. MụC ĐíCH,YÊU CầU
- Hiểu đợc thế nào là miêu tả.
-GV giao việc:
- Cho HS làm bài.GV phát giấy đã kẻ sẵn bảng cho 3
nhóm.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp vừa nghe vừa
theo dõi trong SGK.
-Các nhóm đợc phát giấy làm
bài vào giấy.
-HS còn lại làm vào giấy nháp.
-Đại diện 3 nhóm lên dán kết
quả trên bảng lớp
-Lớp nhận xét.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- GV giao việc: Các em phải chỉ ra đợc tác giả đã
quan sát cây sồi,cây cơm nguội,lạch nớc bằng những
giác quan nào?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày (đặt câu hỏi)
H:Để tả đợc hình dáng,màu sắc của cây sồi và cây
cơm nguội tác giả phải quan sát bằng giác quan nào?
H:Để tả đợc chuyển động của lá cây,tác giả phải quan
sát bằng giác quan nào?
H:Để tả đợc chuyển động của dòng nớc,tác giả phải
quan sát bằng giác quan nào?
H:Muốn miêu tả sự vật,ngời viết phải làm gì?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS đọc lại đoạn văn + suy
nghĩ.
-HS trả lời câu hỏi.