Bài tập Hóa.
Nếu ai rảnh rỗi thì vô làm mấy cái này cho bớt sầu nè.Ở đây Kai chia từng dạng cho dễ
làm.
I. Dạng bài tập hoàn thành phản ứng:
Câu 1: a) So sánh cấu hình electron nguyên tử Flo,Clo,Brom,Iot?
b) So sánh tính chất hoá học của các halogen?
c) Vì sao trong hợp chất Flo luôn có số oxi hoá âm còn các halogen khác ngoài số oxi hoá
âm còn có số oxi hoá dương?
Câu 2: a)Tại sao Clo là chất oxi hoá rất mạnh? Viết 2 phương trình phản ứng chứng minh.
b) Viết phương trình minh hoạ cho khả năng số oxi hoá giảm từ F2→ I2
c) Viết 5 phương trình điều chế khí HCl từ Cl2.
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a) KMnO4 → Cl2 →KClO3→KCl →KOH → Fe(OH)3 →Fe2O3→FeCl3 →AgCl
→Cl2→ NaClO
b) KCl → Cl2→ KClO → KCl → KNO3
c) MnO2 → Cl2 → HCl → FeCl2 → FeCl3
d) Cu → CuCl2 → NaCl →NaOH →Na2CO3→ NaCl
e) KI → I2 → HI → HCl → KCl → Cl2 → H2SO4
Câu 4: Viết các phương trình chuyển hoá sau đây, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có:
a) NaCl →HCl →Cl2 →NaClO→NaCl →Cl2 → KClO3 → KClO4 → HClO4→ Cl2O7
b) HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 →AgCl→Ag
c) KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl2 → AgCl → Cl2 → Br2 → I2 → ZnI2 → Zn(NO3)2
→Zn(OH)2 → Na2ZnO2 → Zn(OH)2 → ZnCl2
Câu 5: Hãy cho biết các chất A,B,C biết chúng tham gia các phản ứng theo sơ đồ sau: ( biết
A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn)
A + H2 → B
A + H2O → B + C
A + H2O + SO2 → B + ……..
C → B + ………
Câu 6: Xác định A,B,C,D,E,F,G,H và hoàn thành dãy biến hóa sau:
B + Fe C + H2↑
Câu 14: Hãy nhận biết các chất sau đây trong dung dịch hỗn hợp: KBr, MgBr2, K2CO3, I2
Câu 15: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau: MgCl2, KBr, KI,
AgNO3, NH4HCO3
Câu 16: Chỉ dùng nước cùng các thiết bị cần thiết ( lò nung, bình điện phân….). Hãy trình
bày cách nhận biết từng chất rắn sau đây: NaCl, AlCl3, MgCO3 , BaCO3.
Câu 17: Không dùng thêm một hoá chất nào khác hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 dd
sau: HCl, H2SO4, BaCl2 và Na2CO3.
Câu 18: Hãy nhận biết các chất lỏng đựng các lọ mất nhãn sau đây:
a) HCl, NaOH, NaCl, MgCl2
b) NaCl, KI, HI, NaOH
c) BaCl2, NaOH, H2SO4, NaCl, HCl
d) KNO3, NaCl, HCl, KOH
III. Dạng bài tập tách chất:
Câu 19: NaCl có lẫn các chất NaBr, NaI, NaOH. Bằng phản ứng hoá học hãy tinh chế
NaCl.
Câu 20: Nêu cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp muối ăn có lẫn MgCl2 và NaBr.
Câu 21: Nêu cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp: khí Cl2 có lẫn N2 và H2.
Câu 22: Một hỗn hợp chất rắn gồm CaCO3, NaCl, CaCl2, MgCl2. Bằng phương pháp hoá
học hãy tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
IV. Dạng bài tập giải thích dựa vào tính chất hoá học:
Câu 23: a) Để khử một lượng nhỏ khí Cl2 không may thoát ra trong phòng thí nghiệm,
người ta dùng hoá chất nào sau đây: dd NaOH, dd Ca(NO3)2, dd NH3, dd NaCl.
b) Khí điều chế axit clohiđric HCl theo phương pháp cho muối clorua tác dụng với H2SO4
đậm đặc, phương pháp này có áp dụng cho điều chế HBr và HI hay không?
Câu 24: a) Axit HCl có thể tham gia phản ứng oxi hoá khử và đóng vai trò chất oxi hoá
hoặc chất khử. Với mỗi trường hợp đó hãy nêu hai ví dụ minh hoạ.
b) Viết công thức phân tử của các hiđroxit tạo bởi các nguyên tố Cl, H và O . Hãy cho biết
độ bền , tính chất oxi hoá,tính axit của chúng. Giải thích?
Câu 25: a) Brom có lẫn một ít tạp chất là Clo. Làm thế nào để thu được Brom tinh khiết.
Viết phương trình phản ứng.
sau pứ thay đổi không đáng kể.
Câu 35: Chất A là muối canxi halogenua. Cho dd chứa 0,200g A tác dụng với lượng dư dd
AgNO3 thì thu được 0,376g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức phân tử A.
Câu 36: Thêm 78 ml dd AgNO3 10% (d = 1,09g/ml)vào 1 dd chứa 3,88g hỗn hợp kali
bromua và natri iotđua. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dd axit
clohiđric 1,5M . Hãy xác định thành phần % khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban
đầu và tính thể tích khí HCl ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng.
Câu 37: Hỗn hợp khí A gồm Clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,80g
Mg và 8,10g Al tạo ra 37,05g hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại. Xác định
thành phần % theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?
Câu 38: Để khử 2,4g một oxit kim loại MxOy ở nhiệt độ cao cần 1,008 lít khí H2(đktc).
Kim loại thu được đem hoà tan hoàn toàn trong dd HCl thu được 0,672 lít H2(đktc). Xác
định CTPT MxOy?
Câu 39: Sục khí Cl2 vào dd NaCl và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17g NaCl.
Tính số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dd ban đầu.
Câu 40: Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr.Cho hỗn hợp đó tác dụng với dd AgNO3 dư
thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Tính
thành phần % NaCl trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 41: Hoà tan 104,25g hỗn hợp các muối NaCl và NaI vào nước. Cho đủ khí Cl2 đi qua
rồi đun cạn. Nung chất rắn thu được cho đến khi hết hơi màu tím bay ra. Bã rắn còn lại sau
khi nung nặng 58,5g. Tính thành phần % khối lượng hỗn hợp 2 muối?
Câu 42: Cho Na tác dụng vừa đủ với một halogen thu được 11,7g natri halogenua. Cũng
với lượng halogen đó tác dụng vừa đủ với Mg tạo ra 9,5g Magie halogenua. Xác định
halogen?
Câu 43: Cho 5,4g một kim loại M tác dụng với Br2 thu được 53,4g muối. Xác định M?
Câu 44: Cho 15,8g KMnO4 tác dụng với HCl đặc, dư. Khí thu được cho tác dụng với 100g
NaOH vừa đủ. Tính khối lượng nước Javel thu được?
Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 33g hỗn hợp X gồm Fe và Al vào 600ml dung dịch HCl 1,5M.
Hỗn hợp X có tan hết hay không?
Câu 46: Cho 39,6g hỗn hợp gồm KHSO3 và K2CO3 vào 400g dd HCl 7,3%, khi phản ứng
thanh sắt tăng lên 0,16g.
a) Tìm công thức muối. b) Xác định trị số của m?
Câu 53: Cho 3,6g một kim loại R có hoá trị không đổi, tác dụng với 400ml dd HCl 1 M thu
được 3360ml H2(đktc) và dd X.
a) Xác định tên nguyên tố R?
b) Tính nồng độ mol/l các chất trong dd X ( giả sử thể tích dung dịch không đổi).
c) Tìm thể tích dd NaOH 20% ( d=1,1g/ml) cần để phản ứng hết 200ml dd X?
Câu 54: Cho 31,84g hỗn hợp NaX và NaY ( X,Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào
dd AgNO3 dư thu 57,34g kết tủa.
a) Tìm công thức của NaX và NaY.
b) Tính khối lượng mỗi muối.
Câu 55: X,Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong BTH. Hỗn hợp A có
chứa 2 muối của X,Y với Natri.
a) Để kết tủa hoàn toàn 2,2g hỗn hợp A phải dùng 150ml dd AgNO3 0,2M. Tính lượng kết
tủa thu được?
b) Xác định hai nguyên tố X,Y?
Câu 56: Hoà tan 4g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II vào dd HCl thì thu được
2,24 lít khí H2(đktc). Nếu chỉ dùng kim loại hoá trị II cho vào dd HCl thì không dùng hết
500ml dd HCl 1M. Tìm tên kim loại?
Câu 57: Tìm công thức FexOy biết 4g oxit này phản ứng hết với 52,14ml dd HCl 10%
( khối lượng 1,05g/cm3)
Câu 58: Cho 2,16g hỗn hợp của hai kim loại A,B ở nhóm IA tác dụng hoàn toàn với nước
thu được 50ml dd X và 896cm3 khí H2.
a) Xác định A,B biết chúng ở hai chu kì liên tiếp.
b) Tính thể tích dd HCl 20%( d=1,1g/ml) cần để trung hoà hết 10ml dd X.
Câu 59: Có V1 lít dd HCl chứa 9,125g HCl( dung dịch A) và V2 lít dd HCl chứa 5,475g
HCl (dd B). Trộn dd A với dd B để được 2 lít dd C. Khi pha trộn thể tích dd không đổi.
a) Tính CM của dd C.
b) Suy ra nồng độ mol/lít của dd B. Biết rằng nồng độ của 2 dung dịch A và dd B có hiệu
số là 0,4 mol/l.