Luận văn công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở bắc ninh thực trạng và giải pháp - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ðỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở BẮC NINH:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

HỌ VÀ TÊN : NGÔ QUANG ðÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI, NĂM 2011

học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Với tình cảm chân thành và lòng
biết ơn sâu sắc tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị
Minh Hiền, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể CBNV Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Ninh,
Sở kế hoạch, Thư viện tỉnh Bắc Ninh, Công ty cơ sở hạ tầng KCN Tiên Sơn, cùng
nhiều công ty trong các KCN của Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia
ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt
thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Ngô Quang ðông Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iv
MỤC LỤC
Trang


v
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội..................................................................................... 46
3.1.3 ðịnh hướng phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2016 ................ 54
3.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 55
3.2.1 Phương pháp tiếp cận........................................................................................... 55
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu............................................................................... 55
3.2.3 Phương pháp phân tích......................................................................................... 56
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................... 57
4.1 Khái quát về các KCN ở Bắc Ninh ......................................................................... 56
4.1.1 Quá trình phát triển các KCN ở Bắc Ninh. .......................................................... 56
4.1.2 Khái quát 5 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng ở Bắc Ninh.............................................. 60
4.2 Thực trạng quản lý nhà nước ñối với các khu công nghiệp ở Bắc Ninh................. 62
4.2.1 Hệ thống pháp lý về quản lý nhà nước ñối với các KCN ở Bắc Ninh................. 62
4.2.2 Bộ máy QLNN và các cán bộ tham gia công tác quản lý ñối với các KCN ở Bắc
Ninh............................................................................................................................... 69
4.2.3 Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển
KCN ở Bắc Ninh. .......................................................................................................... 75
4.2.4 Công tác quản lý thực hiện ñầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN ......................... 75
4.2.5 Công tác xúc tiến kêu gọi ñầu tư.......................................................................... 76
4.2.6 Công tác ổn ñịnh chất lượng của nguồn lao ñộng................................................ 77
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng và các thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nhà
nước ñối với các khu công nghiệp ở Bắc Ninh..............................................................78
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến QLNN ñối với KCN ở Bắc Ninh...............................78
4.3.2 Những thuận lợi trong công tác quản lý...............................................................90
4.3.3 Các khó khăn thách thức trong quản lý nhà nước ở các KCN...........................100
4.4 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với các khu công
nghiệp ở Bắc Ninh.......................................................................................................104
4.4.1 ðịnh hướng phát triển và phân bổ các khu công nghiệp ở Bắc Ninh................104
4.4.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với các khu công nghiệp ở Bắc

Bảng 4.10 Chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh qua các năm:................................................ 99
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ðỒ THỊ

Hình 4.1 Bản ñồ quy hoạch các khu công nghiệp ở Bắc Ninh ..................................... 59
ðồ thị 4.1 Chi phí gia nhập thị trường tỉnh Bắc Ninh................................................... 99
ðồ thị 4.2 Chi phí và thời gian về việc thực hiện các quy ñịnh của nhà nước ........... 100
ðồ thị 4.3 Cơ cấu lao ñộng theo trình ñộ.................................................................... 102


HðH : Hiện ñại hoá
NSLð : Năng suất lao ñộng
Nxb : Nhà xuất bản
PP : Phân phối
XD : Xây dựng
QLNN : Quản lý Nhà nước

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. x

PHẦN 1: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, mỗi quốc gia phải không
ngừng ñổi mới, thúc ñẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằm theo kịp và chủ
ñộng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Xuất phát từ nền kinh tế lạc hậu, kém phát
triển, ñể có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới, ñạt ñược mục tiêu xây
dựng nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN ñòi hỏi ðảng và Nhà nước phải
có chiến lược phát triển kinh tế phù hợp, thực hiện từng bước CNH-HðH ñất nước
một cách vững chắc và có tầm nhìn lâu dài.
Văn kiện các ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI, VII ñã xác ñịnh “quy hoạch
các vùng, trước hết là các ñịa bàn trọng ñiểm, các Khu chế xuất, Khu kinh tế ñặc
biệt, Khu công nghiệp tập trung”. Tiếp theo, ñến Nghị quyết ðại hội lần thứ VIII
năm 1996 ñã xác ñịnh rõ: “Hình thành các Khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả
KCX, KCNC) tạo ñịa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới.

ñầu tư phát triển hạ tầng chưa cao, vấn ñề môi trường, công tác quản lý Nhà nước
ñối với các KCN còn nhiều bất cập cần phải ñược nghiên cứu ñể ñổi mới hơn nữa.
ðể thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Nghị quyết ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh
Bắc Ninh lần thứ 16 (2001-2005) phấn ñấu ñến năm 2020 Bắc Ninh cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp, thì Bắc Ninh cần phải ñổi mới hơn nữa công tác quản lý
nhà nước ñối với các khu công nghiệp.
ðể góp phần ñổi mới hơn nữa về công tác quản lý nhà nước ñối với các khu
công nghiệp Bắc Ninh, tôi chọn ñề tài “Công tác quản lý Nhà nước ñối với các
khu công nghiệp ở Bắc Ninh: thực trạng và giải pháp” là ñối tượng nghiên cứu
trong Luận văn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung.
Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ thực trạng của công tác quản lý Nhà nước ñối
với các khu công nghiệp ở Bắc Ninh và ñề xuất giải pháp ñổi mới nhằm hoàn thiện
công tác quản lý Nhà nước góp phần vào sự phát triển của các khu công nghiệp ở
Bắc Ninh trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn ñề lý luận và thực tiễn cơ bản về quản lý
Nhà nước ở KCN.
- Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước ñối với các KCN ở Bắc Ninh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. xii
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các thuận lợi khó khăn trong công tác
QLNN ñối với các KCN ở Bắc Ninh.
- ðề xuất phương hướng và giải pháp ñổi mới quản lý Nhà nước ñối với các
KCN ở Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3 ðóng góp của ñề tài
- Bổ sung các vấn ñề lý luận về quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh ñối

nhiều quan niệm khác nhau về KCN.
Ở nước ta, KCN ñược ñề cập ñến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang thép
Thái Nguyên; miền Nam khi Mỹ nguỵ xây dựng KCN Biên Hoà. Nhưng chỉ ñến khi
có Luật ðầu tư nước ngoài (1986), khái niệm về KCN mới ñược chính thức nêu ra
tại Khoản 14&15, ðiều 2. Theo văn bản này, “KCN là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp”
Trong Quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao (KCNC) ban hành kèm theo
Nghị ñịnh 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, khái niệm KCN ñược nêu tại
Khoản 2&3, ðiều 2 như sau: KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh
giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng
Chính phủ quyết ñịnh thành lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Theo Luật ðầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì KCN là khu chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo quy ñịnh của Chính phủ.
Mặc dù có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về KCN, nhưng khái quát lại, có thể
hiểu KCN theo 2 cách:
Thứ nhất, KCN là một lãnh thổ xác ñịnh ñược xây dựng cơ sở hạ tầng và
pháp lý phù hợp với sản xuất CN. Trong KCN có thể xây dựng thêm các DN dịch
vụ, nhất là dịch vụ sản xuất CN, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí phục vụ người
lao ñộng, khu thương mại, văn phòng, nhà ở cho công nhân... Về thực chất, ñây là
khu hành chính kinh tế ñặc biệt như KCN Batam (Indonesia), công viên CN ở ðài
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 14
Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu, khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất ở Việt
Nam.
Thứ hai, KCN là lãnh thổ có giới hạn nhất ñịnh, tập trung các DN CN, DN
dịch vụ sản xuất CN, không có dân cư sinh sống. Mô hình này ñược xây dựng ở

có sự hỗ trợ của gia ñình, không ổn ñịnh nên rất khó quản lý. Hơn nữa, sự biến
ñộng ñột biến của lượng lao ñộng ngụ cư có thể gây sức ép lên hệ thống giáo dục, y
tế và nhà ở của ñịa phương. Khi xây dựng các KCN, ñịa phương cần lường trước
các yếu tố phát sinh này.
Hơn nữa, trong quá trình vận hành các KCN thường xuất hiện các vụ xung ñột
giữa người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, dễ gây thành các cuộc ñình công,
bãi công lớn do tính chất lây truyền và do các DN ở gần nhau. Nếu các tổ chức
chính trị, xã hội không khéo léo giải quyết các xung ñột này có thể gây bất ổn cho
cả vùng.
Ngoài ra, KCN cũng ñòi hỏi cơ quan quản lý và ñiều hành chung các vấn ñề
trong khu. Nếu cơ quan này không ñược thiết kế và vận hành tốt thì hiệu quả hoạt
ñộng của KCN sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Tóm lại, một mặt, KCN là một thực thể ñộc lập cả về lãnh thổ lẫn các ñiều
kiện sản xuất kinh doanh gắn với cơ bản của nó là sản xuất CN tập trung ở mật ñộ
cao. Mặt khác, KCN không tồn tại ñộc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ về mọi mặt
với các phần lãnh thổ khác về ñầu vào, ñầu ra và ảnh hưởng ngoại sinh. Vấn ñề là
làm sao ñể cả trong, ngoài KCN các quá trình kinh tế, xã hội, tự nhiên ñều diễn ra
tốt ñẹp. Giải quyết yêu cầu ñó là nhiệm vụ của DN kinh doanh KCN và cơ quan
quản lý nhà nước.
2.1.2.2 Vai trò của các khu công nghiệp
Trong thực tiễn hoạt ñộng của mình, KCN thường có các vai trò sau ñây:
Thứ nhất, KCN là phương thức thích hợp ñể phát triển CN, nhất là ñối với
các nước nghèo. ðể phát triển CN cần rất nhiều tiền ñề. Tuy nhiên, ở các nước ñang
phát triển, các tiền ñề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu nguồn lực tài trợ, phần
khác do cần duy trì các ngành khác ñể tồn tại. Chính vì thế, xây dựng các KCN là
bước ñi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có phát triển dần dần các ngành
CN ở ñịa phương theo hướng hiện ñại ngay từ ñầu. Bởi vì, các nước có thể tập trung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 17
ñiều kiện thuận lợi thu hút DN có vốn ñầu tư nước ngoài. Các DN có vốn ñầu tư
nước ngoài sẽ là cầu nối tốt nhất cho DN trong nước tiếp cận với thế giới.
Với trình ñộ quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiên tiến của nước ñi trước, các
DN nước ngoài trong các KCN có tác ñộng lan toả ñến trình ñộ và kỹ năng CN ñối
với phần còn lại của nền kinh tế quốc gia.
Thứ năm, KCN là nơi tạo việc làm, phát triển kỹ năng cho người quản lý và
người lao ñộng. Tình trạng khan hiếm nguồn lao ñộng và giá nhân công cao ở các
nước tư bản phát triển thúc ñẩy các nước này ñầu tư vào các nước ñang phát triển.
Tuy nhiên, ña phần các nước ñang phát triển chưa có ñiều kiện chung phù hợp với
DN của các nước phát triển. Chính vì thế, ñiều kiện hơn hẳn của KCN là giải pháp
tốt ñể thu hút các DN này. Thông qua việc ñào tạo và sử dụng số lượng lớn người
ñịa phương trong các KCN, trình ñộ và kỹ năng của người bản xứ ñược cải thiện.
Thứ sáu, KCN là nơi tạo ñiều kiện thuận lợi cho DN nâng cao sức cạnh tranh.
Các KCN phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường
trong và ngoài nước, thúc ñẩy nhanh hoạt ñộng xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ
cho DN ñể tái mở rộng sản xuất, ñổi mới trang thiết bị, tích luỹ thêm kinh nghiệm
trong quản lý, ñiều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các DN ngày càng có vị thế
tốt hơn trên thị trường thế giới.
2.1.2.3 Phân loại khu công nghiệp
Tuỳ theo góc ñộ tiếp cận, có một số cách phân loại KCN sau:
a. Theo tính chất ngành nghề thì KCN ñược chia thành 3 loại:
+ KCN chuyên ngành: Chỉ thu hút các DN CN cùng một ngành hoặc một số ít
ngành CN khác nhau, nhưng cùng sản xuất ra một số loại sản phẩm. ðó thường là
các ngành chủ ñạo như: hoá chất - hoá dầu, ñiện tử - tin học, vật liệu xây dựng, chế
tạo và lắp ráp cơ khí.
+ KCN ña ngành: Thu hút DN thuộc nhiều ngành CN khác nhau. KCN ña

Riêng ở Việt Nam hiện nay có thêm 4 loại hình KCN:
+ Các KCN thành lập trên cơ sở các DN CN hiện có nhằm cải thiện kết cấu hạ
tầng, trong ñó có việc bảo vệ môi trường.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 19
+ Các KCN thành lập ñể giải toả các DN CN ñơn lẻ trong nội thành nhằm
chỉnh trang lại các ñô thị lớn, chống ô nhiễm môi trường.
+ Các KCN ñược hình thành nhằm thu hút các DN CN có quy mô nhỏ và vừa
gắn với việc chế biến nguồn nguyên liệu nông lâm, thuỷ sản... hoặc gắn với các làng
nghề truyền thống.
+ Các KCN mới có quy mô lớn, hiện ñại, ñược thành lập theo quy ñịnh của
Nghị ñịnh số 36/CP, nay ñược thay thế bằng Nghị ñịnh 108/2006/Nð-CP.
2.1.3 Khái niệm về quản lý Nhà nước
Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, ñược
sử dụng quyền lực nhà nước ñể ñiều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt ñộng
của con người ñể duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Trong ñó, quản lý xã hội là thực
hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể ñạt những mục
tiêu ñề ra trong quá trình hoạt ñộng chung của con người trong xã hội
(Nguồn:Internet trang
Do ñó, quản lý Nhà nước là các công việc của Nhà nước, ñược thực hiện bởi
tất cả các cơ quan Nhà nước, cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện thông qua
hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu
ñược nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước. Quản lý Nhà nước thực
chất là sự quản lý có tính chất nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy
Nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng
của Chính phủ là hệ thống cơ quan ñược thành lập ñể chuyên thực hiện hoạt ñộng
quản lý của Nhà nước.

kiện quan trọng hàng ñầu ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá – hiện ñại hoá. ðây là những hoạt ñộng ñầu tư ñòi hỏi nguồn vốn rất lớn, nhưng
lại rất khó thu lợi nhuận trực tiếp, do vậy mặc dù ñã có nhiều giải pháp thu hút vốn
ñầu tư tư nhân, nhưng cho ñến nay và cả trong tương lai, Nhà nước vẫn là người
ñầu tư chính vào lĩnh vực này.
Thứ tư, phát triển các cụm dân cư. Thực hiện các chính sách xã hội, phát
triển kinh tế ở những vùng khó khăn. Cơ chế thị trường bao giờ cũng khuyến khích
các chủ thể kinh tế ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ở những khu vực thành thị
có ñiều kiện thuận lợi. ðiều này tất yếu sẽ dẫn tới sự phát triển không ñồng ñều
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 21
giữa các vùng trong nước, nới rộng khoảng cách phát triển giữa thành thị với nông
thôn ñặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Sự bất bình ñẳng này về lâu dài sẽ ảnh
hưởng không tốt tới sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế. ðể giải quyết vấn ñề
này, ngoài công cụ chính sách ñể khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế ñầu
tư vào những ñịa bàn khó khăn, thì Nhà nước phải bằng thực lực kinh tế của mình
tiến hành ñầu tư, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao ñời sống của nhân dân ở những
vùng này.
Thứ năm, quản lý sử dụng ñất và tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN.
Với tư cách là người quản lý toàn bộ ñất ñai, nguồn tài nguyên vô giá của quốc gia,
Nhà nước cần phải quản lý, phân bổ nguồn lực này một cách hợp lý theo nguyên tắc
thị trường; hình thành và hoàn thiện thị trường ñất ñai, một yếu tố sản xuất không
thể thiếu ñược trong nền kinh tế thị trường.
Thứ sáu, tiếp thị các khu công nghiệp. Việc quảng bá KCN tới các nhà ñầu
tư, các doanh nghiệp nhằm thu hút vốn ñầu tư phát triển khu công nghiệp cần có sự
tham gia của Nhà nước. Có như vậy mới ñảm bảo sự yên tâm của các nhà ñầu tư khi
tiến hành ñầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp.
Thứ bảy, tạo môi trường ñầu tư thuận lợi. ðó chính là vai trò chống ñộc

quy ñịnh về lao ñộng, môi sinh môi trường, bảo ñảm an ninh, trật tự trong KCN.
+ Chủ trì lập phương án và tổ chức thực hiện giải toả mặt bằng, tái ñịnh cư
dân trong ñịa bàn cần giải toả; việc giao ñất cho KCN và giao ñất cho xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN phục vụ cho việc phát triển KCN.
+ Cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp Việt Nam thuộc thẩm quyền theo
quy ñịnh hiện hành.
+ ðề nghị Bộ Kế hoạch và ðầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh việc
Bộ Kế hoạch và ðầu tư uỷ quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp,
ñiều chỉnh và thu hồi giấy phép ñầu tư cho các dự án ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào
KCN; ñề nghị Bộ Thương mại quyết ñịnh việc uỷ quyền cho Ban quản lý khu công
nghiệp cấp tỉnh xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp KCN.
+ Phê duyệt ñiều lệ quản lý KCN do Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh
trình theo ñiều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và ðầu tư ban hành, hướng dẫn của Bộ
Công nghiệp về danh mục ngành nghề ñầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất,
hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và ðầu tư và Bộ Thương mại về thị trường.
+ Chủ trì tổ chức thẩm ñịnh thiết kế kỹ thuật dự án nhóm B (ñầu tư nước
ngoài), nhóm B và C (ñầu tư trong nước).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 23
+ ðề xuất nhân sự ñảm nhiệm Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh
ñể Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ nhiệm; quyết ñịnh các Phó trưởng ban, các Uỷ
viên và bộ máy giúp việc của Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh theo quy ñịnh
và hướng dẫn chung của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
+ Cung cấp các văn bản do mình ban hành và các tài liệu, thông tin liên quan
ñến KCN cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
- Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh là cơ quan trực tiếp quản lý các KCN
có nhiệm vụ và quyền hạn (ñiều 28):
+ Xây dựng ñiều lệ quản lý KCN trên cơ sở ñiều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và

+ ðược mời ñại diện tham dự các cuộc họp của các cơ quan Chính phủ và Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh khi bàn về việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý
KCN .
+ Báo cáo ñịnh kỳ và hàng năm theo quy ñịnh của pháp luật về tình hình hình
thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN về Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ban
quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, các cơ quan Chính phủ có liên quan.
2.1.5.1 Mục tiêu quản lý Nhà nước ñối với KCN
Như trên ñã trình bày, KCN có vai trò rất quan trọng trong tập trung nguồn lực
hạn hẹp của quốc gia, ñịa phương cho phát triển CN. Chính vì thế, quản lý nhà nước
không phải chỉ nhằm kiểm soát KCN mà quan trọng hơn là nhằm phát triển KCN và
các DN trong KCN theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, quốc
gia. Theo giác ñộ ñó, có thể thấy, quản lý nhà nước ñối với các KCN nhằm các mục
tiêu cụ thể sau:
* Tạo ñiều kiện thuận lợi cho ñầu tư và phát triển CN: CN có vai trò quan
trọng trong tăng trưởng kinh tế, cung cấp hàng tiêu dùng và tư liệu sản xuất, nâng
cao năng suất và thu nhập cho dân cư. Vì thế, mục tiêu hàng ñầu của Nhà nước khi
thiết lập cơ chế quản lý KCN là phải tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư bỏ
vốn xây dựng và vận hành hiệu quả các DN CN trong KCN. ðể ñạt ñược mục tiêu
này, Nhà nước, ngoài ban hành và thực hiện các chính sách ưu ñãi cho các dự án
trong KCN, còn tích cực hỗ trợ DN CN về thủ tục hành chính, về cơ sở hạ tầng…
* Sử dụng quỹ ñất một cách hiệu quả: ðất xây dựng KCN thường là ñất có
giá trị kinh tế cao, có thể dùng ñể kinh doanh các ngành phi CN hoặc là ñất ñô thị.
Trong ñiều kiện quỹ ñất có giá trị kinh tế ngày càng hạn hẹp thì sử dụng ñất ñể xây
dựng KCN một cách hiệu quả là mục tiêu quan trọng thứ hai trong quản lý nhà
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 25
nước ñối với lĩnh vực này. ðể sử dụng ñất một cách hiệu quả, Nhà nước thường
phải quy hoạch xây dựng các KCN có tính lâu dài, kết hợp ñược các yêu cầu về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status