BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------- -------
PHAN ANH TUẤN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA CHÈ SHAN TUYẾT HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Phan Anh Tuấn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hoàn thành luận văn, ngoài sự lỗ lực, sự cố gắng của bản
thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các cơ quan, các thầy cô giáo và
bạn bè ñồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới thầy giáo
PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, tập thể giáo viên, cán
bộ, công nhân viên Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Khoa Kinh tế, Khoa sau
ðại học trường ðHNNI Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu về vật chất
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3
1.3.1 ðối tượng 3
1.3.2 Phạm vi 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Lý luận về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh hàng nông sản 4
2.1.2 ðặc ñiểm về cây chè Việt Nam, cây chè Shan Văn Chấn 23
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 27
2.2.1 Quan ñiểm phát triển sản xuất chè ở Việt Nam từ nay ñến năm 2020 27
2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới 29
2.2.3 Tình hình sản xuất chè trong nước: 33
2.2.4 Kinh nghiệm của một số nước sản xuất chè trên thế giới 41
2.3 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 43
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iv
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 44
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 49
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 62
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 62
4.3.6 Nhân tố khác 97
4.4 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH CỦA CHÈ SHAN 101
4.4.1 Giải pháp về sản xuất 101
4.4.2 Giải pháp về chế biến chè 102
4.4.3 Giải pháp về thị trường 103
4.4.4 Về chính sách 106
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 KẾT LUẬN 108
5.2 KIẾN NGHỊ 109
5.2.1 ðối với Nhà nước 109
5.2.2 ðối với các Doanh nghiệp chế biến, kinh doanh chè shan Văn Chấn 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chi phí sản xuất vải và thép của Ấn ðộ và Việt Nam 11
Bảng 2.2: Sản lượng vải và thép khi chưa có thương mại quốc tế 12
Bảng 2.3 : Sản lượng vải và thép khi có thương mại quốc tế 13
Bảng 4.11: Yếu tố cấu thành năng suất một số giống chè Shan 77
Bảng 4.12: Năng suất chè búp tươi các vùng sản xuất chè Shan chính 77
Bảng 4.13: Sản lượng chè búp tươi một số vùng chè Shan lớn giai ñoạn
2008- 2010 78
Bảng 4.14: Sản lượng tiêu thụ của các vùng sản xuất chè Shan chính giai
ñoạn 2008- 2010 80
Bảng 4.15: Chi phí sản xuất trên 1kg búp tươi 81
Bảng 4.16: So sánh giá bán bình quân 1 tấn chè Shan tuyết của 1 số vùng
sản xuất kinh doanh chè Shan tại Tổng công ty chè 82
Bảng 4.17: So sánh giá bán bình quân 1 tấn chè Shan tuyết của 1 số vùng
sản xuất kinh doanh chè Shan tại Thị trường ðài Loan 83
Bảng 4.18: Tiêu chuẩn thực hiện chè xanh của một số ñơn vị chế biến, kinh
doanh chè Shan 85
Bảng 4.19: Lượng chè Shan của các vùng sản xuất chính ñược tiêu thụ bởi
Tổng công ty chè 86
Bảng 4.20: Lượng Chè Shan xuất khẩu của một số vùng sản xuất 88
Bảng 4.21: So sánh các chỉ tiêu về ñất ñai một số vùng sản xuất chè Shan
trong nước 89
Bảng 4.22: So sánh các chỉ tiêu về khí hậu một số vùng sản xuất chè Shan
chính trong cả nước 90
Bảng 4.23: Ma trận SWOT 91
Bảng 4.24: Tình hình nhân lực của hộ 99
Bảng 4.25: Quy hoạch ñất trồng chè giai ñoạn 2011- 2015 101
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
viii
về diện tích và ñứng thứ tám về sản lượng.
ðã từ nhiều năm nay cây chè giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái, chè là cây chủ lực xoá ñói giảm
nghèo trong nông nghiệp, nông thôn. Với diện tích gần 13 ngàn ha chè kinh
doanh, bình quân mỗi năm nông dân thu hái ñược trên 80 ngàn tấn, thu về
trên 200 tỷ ñồng. Bên cạnh ñó, còn có trên 65 doanh nghiệp, nhà máy, cơ sở
chế biến chè có công suất từ 8-40 tấn búp tươi/ngày, giải quyết việc làm cho
hàng ngàn lao ñộng. Những ñóng góp của sản xuất kinh doanh chè trong
những năm qua ñã góp phần quan trọng xoá ñói giảm nghèo và nâng tầm
những vùng quê nghèo, ñó là ñiều khó ai có thể phủ nhận ñược.
Huyện Văn Chấn ñược mệnh danh là “thủ phủ” của chè Yên Bái, nơi ñây có
vùng chè Shan tuyết cổ thụ Suối Giàng hàng trăm năm tuổi, là nơi khởi thủy của
cây chè Shan trên thế giới. Cây chè Shan cổ thụ Văn Chấn có ñặc tính sinh vật
học vượt trội so với các giống chè khác. Khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh,
chất lượng chè rất cao, hương thơm, vị ñượm giàu dinh dưỡng.
Qua bao nhiêu thế hệ ñồng bào dân tộc Mông cây chè Shan vẫn ngày ngày
sinh trưởng, phát triển sản xuất ra búp chè chất lượng cao. Thu nhập hàng
năm từ cây chè Shan chiếm trên 60 % tổng thu nhập từ các hoạt ñộng trồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
trọt. Các hoạt ñộng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tạo ra rất nhiều công ăn việc
làm, góp phần nâng cao thu nhập, ñời sống cho người dân.
Trong những năm gần ñây trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều sản
phẩm chè với mẫu mã, bao bì ñẹp, chủng loại phong phú, chất lượng cao. Thị
hiếu tiêu dùng ñang chuyển dịch mạnh sang các sản phẩm chất lượng cao, sản
1.3.1 ðối tượng
- Hộ gia ñình có sản xuất chè Shan.
- Các cơ sở, Doanh nghiệp, công ty chế biến kinh doanh chè Shan
- Văn bản chính sách có liên quan ñến cây chè Shan
- Các cơ quan tổ chức có liên quan: cơ quan chuyên trách, chính sách, dự án.
- Năng lực cạnh tranh chè Shan tuyết Văn Chấn nói riêng và những sản
phẩm chè cạnh tranh trên thị trường nói chung.
1.3.2 Phạm vi
- Thời gian: 2010- 2011
- Không gian : Huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái
- Nội dung: Nghiên cứu những vấn ñề cơ bản về nâng cao khả năng cạnh
tranh của chè Shan tuyết tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý luận về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh hàng nông sản
2.1.1.1 Lý luận về cạnh tranh
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, các
khái niệm liên quan ñến cạnh tranh còn rất khác nhau.
Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự phấn ñấu ganh ñua gay gắt giữa các
nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong
tiêu thụ ñể ñạt ñược những lợi nhuận siêu ngạch”.
Các quan ñiểm khác lại cho rằng: “Cạnh tranh là sự phấn ñấu về chất
trên thị trường ñều phải chịu một áp lực cạnh tranh nhất ñịnh, mà hiện trạng
cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào 5 lực lượng cạnh tranh cơ bản, ñược biểu diễn
bởi mô hình sau:
Sơ ñồ 1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Sản phẩm thay thế
Các ñối thủ
tiềm năng
Các ñối thủ cạnh
tranh trong ngành
Cuộc cạnh tranh
giữa các ñối thủ
Người
mua
Người
* Nguy cơ ñe dọa từ những người mới vào cuộc
Là sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường tạo ra
nhiều nguy cơ làm giảm doanh thu, chiếm lĩnh thị trường của các doanh
nghiệp khác,… ðể hạn chế mối ñe dọa này, các nhà quản lý thường dựng
nên những hàng rào như:
- Mở rộng khối lượng sản xuất của doanh nghiệp ñể giảm chi phí.
- Khác biệt hóa sản phẩm.
- ðổi mới công nghệ, ñổi mới hệ thống phân phối.
- Phát triển các dịch vụ bổ sung.
Ngoài ra có thể lựa chọn ñịa ñiểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ
của Chính phủ và lựa chọn ñúng thị trường nguyên liệu, thị trường sản phẩm.
* Quyền lực thương lượng của người cung ứng
Người cung ứng có thể chi phối ñến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc
khả năng ñộc quyền của một số ít nhà cung ứng. Nhà cung ứng có thể ñe dọa
tới nhà sản xuất do tầm quan trọng của sản phẩm ñược cung ứng, do ñặc tính
khác biệt hóa cao ñộ của người cung ứng với người sản xuất, do sự thay ñổi
chi phí của sản phẩm mà nhà sản xuất phải chấp nhận và tiến hành, do liên
kết của những người cung ứng gây ra,…
Trong buôn bán quốc tế, nhà cung ứng có vai trò là nhà xuất khẩu
nguyên vật liệu. Khi doanh nghiệp không thể khai thác nguồn nguyên vật
liệu nội ñịa, nhà cung ứng quốc tế có vị trí càng quan trọng. Mặc dù có thể
có cạnh tranh giữa các nhà cung ứng và doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà
cung ứng tốt nhất thì quyền lực thương lượng của nhà cung ứng bị hạn chế
vẫn không ñáng kể. Trong mối quan hệ này, ñể ñảm bảo lợi nhuận cho doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
7
8
phẩm tương ứng sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội
tăng giá và tăng thêm lợi nhuận.
* Cạnh tranh giữa các ñối thủ trong ngành
Cạnh tranh giữa các Công ty trong một ngành công nghiệp ñược xem là
vấn ñề cốt lõi nhất của sự phân tích cạnh tranh. Các mặt hàng trong ngành
cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt về sản phẩm hoặc sự ñổi
mới sản phẩm giữa các hãng hiện nay ñang cùng tồn tại trong thị trường. Sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt khi ñối thủ ñông ñảo và gần như cân bằng
nhau, khi tăng trưởng của ngành thấp, khi các loại chi phí ngày càng tăng,
khi các ñối thủ cạnh tranh có chiến lược ña dạng,…
Có một ñiều thuận lợi và cũng là bất lợi cho các ñối thủ trong cùng
ngành là khả năng nắm bắt kịp thời những thay ñổi, cải tiến trong sản xuất –
kinh doanh hoặc các thông tin về thị trường. Các doanh nghiệp sẽ có khả
năng cạnh tranh cao nếu có sự nhạy bén, kịp thời và ngược lại có thể mất lợi
thế cạnh tranh bất cứ lúc nào họ tỏ ra thiếu thận trọng và nhạy bén.
Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau (trừ các doanh nghiệp ở nước sở
tại) khi cùng tiến hành hoạt ñộng kinh doanh trên thị trường nước ngoài sẽ
có một phần bất lợi như nhau do các quy ñịnh hạn chế của Chính phủ nước
sở tại. Chính vì thế, doanh nghiệp nào mạnh về tài chính hoặc khoa học kỹ
thuật hoặc trên cả hai phương diện sẽ có ñược lợi thế rất lớn. Khác với hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh trong nước, doanh nghiệp khi tham gia thị trường
nước ngoài cần có sự trợ giúp của các doanh nghiệp khác trong cùng quốc
gia ñể có thêm khả năng chống ñỡ trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
thuộc quốc gia khác. Lúc ñó có thể coi sự cạnh tranh trong ngành là sự cạnh
- Lợi thế về chi phí : tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh
tranh. Các nhân tố sản xuất như ñất ñai, vốn và lao ñộng thường ñược xem là
nguồn lực ñể tạo lợi thế cạnh tranh.
- Lợi thế về sự khác biệt hóa : dựa vào sự khác biệt hóa của sản phẩm làm
tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
10
nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. Lợi thế này cho phép thị
trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn ñối thủ.
Thông thường việc xác ñịnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm dựa vào 4
tiêu chí :
- Tính cạnh tranh về chất lương và mức ñộ ña dạng hóa sản phẩm.
- Tính cạnh tranh về giá cả.
- Khả năng thâm nhập thị trường mới.
- Khả năng khuyến mãi, lôi kéo khách hàng và phương thức kinh doanh
ngày càng phong phú hơn.
Nhìn chung ñánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm phải xem xét các
mặt : chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm, tính ña dạng, mẫu mã, bao
bì của sản phẩm, uy tín thương hiệu của sản phẩm, nguồn hàng cung cấp ổn
ñịnh, giá cả sản phẩm và công tác Marketing sản phẩm.
2.1.1.3 Lợi thế tuyệt ñối, lợi thế tương ñối
2.1.1.3.1 Lợi thế tuyệt ñối
Adam Smith trong tác phẩm của mình ‘ Của cải của các dân tộc ‘ xuất
bản lần ñầu tiên năm 1776 ñã ñưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt ñối ñể giải thích
nguyên nhân dẫn ñến thương mại quốc tế và lợi ích của nó ñối với các quốc
Bảng 2.1: Chi phí sản xuất vải và thép của Ấn ðộ và Việt Nam
Sản phẩm Ấn ðộ Việt Nam
Thép ( giờ công/ 1 ñơn
vị sản phẩm)
2 6
Vải ( giờ công/ 1 ñơn vị
sản phẩm)
5 3
(Nguồn: Nguyễn Bách Khoa (1999). Giáo trình Marketing thương mại, NXB
giáo dục, Hà Nội)
Khi chưa có thương mại, thế giới bao gồm hai thị trường biệt lập với hai
mức giá tương quan ( hay tỷ lệ trao ñổi nội ñịa) khác nhau.Mỗi nước ñều sản
xuất cả hai mặt hàng ñể tiêu dùng. Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, Ấn ðộ là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
12
nước có hiệu quả cao hơn ( lợi thế tuyệt ñối ) trong sản xuất thép vì ñể làm ra
một ñơn vị thép,nước này chỉ cần 2 giờ lao ñộng. Ngược lại, VN có lợi thế
tuyệt ñối về sản xuất vải vì ñể sản xuất một ñơn vị vải VN chỉ cần 3 giờ công
lao ñộng, trong khi Ấn ñộ cần ñến 5 giờ công lao ñộng. Khi ñó, theo quan
ñiểm của lý thuyết lợi thế tuyệt ñối, Ấn ðộ nên tập trung toàn bộ lao ñộng của
mình ñế sản xuất thép, còn VN thì thực hiên chuyên môn hóa sản xuất vải, và
hai nước thực hiện trao ñổi hàng hóa cho nhau ñể thu ñược lợi ích.
ðộng cơ chủ yếu của thương mại giữa hai nước là ở chỗ, mỗi nước ñều
mong muốn tiêu dùng ñược nhiều hàng hóa với mức giá thấp nhất. Do giá vải
giáo dục, Hà Nội)
Rõ ràng là, nhờ chuyên môn hóa và trao ñổi, sản lượng của toàn thế giới
tăng lên không chỉ ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước như trong
trường hợp tự cung tự cấp mà còn dôi ra một lượng nhất ñịnh. Vì vậy, mỗi
nước có thể tăng lượng tiêu dùng cá nhân cả hai mặt hàng và do ñó trở lên
sung túc hơn.
Bảng 2.3 : Sản lượng vải và thép khi có thương mại quốc tế
Ấn ðộ Việt Nam Thế giới
Thép Vải Thép Vải
Lao ñộng 120 0 0 120
Năng suất lao ñộng (giờ
công/ ñv sp)
2 5 6 3
Khối lượng sp 60 0 0 40
Thép 60
Vải 40
(Nguồn: Nguyễn Bách Khoa (1999). Giáo trình Marketing thương mại, NXB
giáo dục, Hà Nội)
Tóm lại, lợi thế tuyệt ñối không chỉ giúp mô tả hướng chuyên môn hóa va
trao ñổi giữa các quốc gia, mà còn ñược coi là công cụ ñể các nước gia tăng
phúc lợi của mình. Mô hình thương mại nói trên có thể giúp giải thích cho phần
nhỏ của thương mại quốc tế, cụ thể là,, nếu 1 quốc gia không có ñược ñiều kiện
tự nhiên thích hợp ñể trồng cà phê, chuối.. thì buộc phải nhập khẩu các sản phẩm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15
bất lợi ( không có lợi thế tuyệt ñối) trong việc snar xuất tất cả các mặt hàng sẽ
chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có ñộ bất lowijj nhỏ hơn.
b) Mô hình ñơn giản của Ricardo về lợi thế so sánh
Trở lại mô hình thương mại giữa Ấn ðộ và VN ở phần trước với các giả thiết
cơ bản của mô hình vẫn ñược giữ nguyên. Tuy nhiên, thời gian lao ñộng cần
thiết ñể sản xuất mỗi ñơn vị thép và vải có sự khác biệt theo bảng dưới ñây :
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
16
Bảng 2.4 : Chi phí sản xuất vải và thép của Ấn ðộ và VN
Sản phẩm Ấn ðộ VN
Thép ( giờ công/ 1 ñơn vị sp) 2 12
Vải ( giờ công/ 1 ñơn vị sản phẩm ) 5 6
(Nguồn: Nguyễn Bách Khoa (1999). Giáo trình Marketing thương mại, NXB
giáo dục, Hà Nội)
Các số liệu cho thấy, Ấn ðộ cần ít thời gian lao ñộng hơn so với VN ñể sản
xuất ra cả hai mặt hàng, nhưng ñiều này không cản trở quan hệ trao ñổi thương
mại có lợi cho cả hai nước. Cụ thể là, tỷ lệ chi phí lao ñộng ñể sản xuất thép ở
Ấn ðộ so với VN chỉ bằng 1/6, trong khi ñó tỷ lệ tương ứng ñối với sản xuất vải