BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ HUY NGHĨA
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG NÔNG THÔN CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
ðẾN NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN ðÌNH HỰU
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ
quan, ñồng nghiệp và lãnh ñạo, nhân viên là người lao ñộng TCT May 10 .
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS. NGUYỄN ðÌNH HỰU ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, tập thể cán bộ nhân viên và người lao ñộng TCT May 10 ñã nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ
ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Huy Nghĩa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
2.2 Thực tiễn mở rộng thị trường nông thôn ở Trung Quốc 43
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðặc ñiểm chung về Tổng công ty May 10 45
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 65
4.1 ðánh giá thực trạng chiến lược mở rộng thị trường nông thôn
của TCT May 10 65
4.1.1 Chính sách sản phẩm 65
4.1.2 Chính sách giá cả 67
4.1.3 Chính sách phân phối sản phẩm 69
4.1.4 Chính sách xúc tiến yểm trợ bán hàng 70
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
4.2 Phân tích thực trạng thị trường nông thôn của Tổng công ty
May 10 71
4.2.1 Hệ thống phân phối sản phẩm 71
4.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 72
4.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến chiến lược kinh doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDP: Gross Domestic Product
WTO: World Trade Organization
TCT: Tổng công ty
Gð: Giám ñốc
TCKT: Tiêu chuẩn kỹ thuật
QA: Chất lượng
XN: Xí nghiệp
SWOT - Strenghts: ðiểm mạnh
- Weakness: ðiểm yếu
- Opportunity: Cơ hội
- Threats: Thách thức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Các ñơn vị sản xuất chính của Tổng công ty May 10 50
3.2 Tình hình lao ñộng của Tổng công ty qua 3 năm 2008- 2010 57
4.1 Giá một số sản phẩm của Tổng công ty May 10 năm 2010 68
4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên ñịa bàn nông thôn năm 2008- 2011 72
4.3 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Việt Nam giai ñoạn 2008 –
2010 74
4.4 Tình hình tiêu thụ hàng may mặc tại thị trường nông thôn năm
STT Tên sơ ñồ Trang
1.1 Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận 9
1.2 Mô hình gồm 5 lực lượng của M.Porter 16
1.3 Trình tự hoạch ñịnh chiến lược 24
3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản trị của Tổng công ty cổ May 10 51
3.2 Sơ ñồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty 59
4.1 Hệ thống kênh phân phối của Tổng công ty May 10 71
4.2 Lấy thành thị ñánh nông thôn 112
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết
Việt Nam ñang trên con ñường hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra cơ hội
nhưng cũng mang lại thách thức nhất ñịnh cho sự phát triển của nền kinh tế
trong nước. Sau hơn 4 năm gia nhập WTO, quan hệ hợp tác với các nước trên
thế giới ngày càng ñược mở rộng, kinh tế Việt Nam ñã có nhiều khởi sắc và
ñạt những kết quả khích lệ. Môi trường kinh doanh năng ñộng ñã tạo ñiều
kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát huy ñược năng lực của mình. Các
doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế thị trường phải xác ñịnh những
mục tiêu và lập chiến lược kinh doanh trong từng giai ñoạn thì mới có thể tồn
tại và phát triển vững mạnh ñược.
Trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt, người ñưa ra chiến lược kinh doanh
phải tính ñến nhiều yếu tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong doanh
nghiệp, phân tích có hệ thống thông tin ñể làm căn cứ cho ra các chiến lựợc
kinh doanh của ñơn vị trong dài hạn và từ ñó ñịnh ra các kế hoạch trung và
ngắn hạn. Mục ñích của kế hoạch kinh doanh là làm sao ñể doanh nghiệp có
thể tận dụng các cơ hội kinh doanh, phát huy ñược các lợi thế của doanh
Hoàn thiện chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường nông thôn của
Tổng Công ty May 10 ñến năm 2015
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh
doanh
- ðánh giá thực trạng chiến lược mở rộng thị trường nông thôn của
Tổng Công ty may 10, từ ñó tìm ra ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách
thức trong thời gian tới của việc mở rộng thị trường nông thôn,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
- ðưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược mở rộng thị trường
nông thôn của Tổng công ty May 10 ñến năm 2015.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các căn cứ ñể xây dựng
chiến lược kinh doanh và hoàn thiện chiến lược mở rộng thị trường nông thôn
của TCT May 10 ñến năm 2015, thực trạng cùng các giải pháp ñể thực hiện
chiến lược ñó.
- Phạm vi nghiên cứu: ngoài những vấn ñề tổng quát về kinh doanh,
tiêu thụ sản phảm thời gian vừa qua, luận văn chú trọng nghiên cứu, phân tích
các số liệu thực tế từ tháng 7/2010 ñến tháng 6/2011 của công ty và tham
chiếu các tài liệu, số liệu khác có liên quan nhằm ñánh giá thực tiễn và ñề suất
các giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của tổng TCT May 10 ñến
năm 2015.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG NÔNG THÔN CỦA
+ Chiến lược là mưu mẹo
+ Chiến lược là tập hợp các hành vi gắn bó chặt chẽ với nhau theo thời gian
+ Chiến lược là sự xác ñịnh vị trí của doanh nghiệp trong môi trường của nó
+ Chiến lược thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp nhưng ñồng thời cũng
thể hiện sự nhận thức và ñánh giá thế giới bên ngoài (môi trường) của
doanh nghiệp
Rõ ràng rằng khái niệm chiến lược ñược thể hiện qua nhiều cách thức tiếp
cận khác nhau:
- Chiến lược như những quyết ñịnh, những hành ñộng hoặc những kế
hoạch liên kết với nhau ñược thiết kế ñể ñề ra và thực hiện những mục tiêu
của một tổ chức.
- Chiến lược là tập hợp những quyết ñịnh và hành ñộng hướng ñến các
mục tiêu ñảm bảo sao cho năng lực và việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức
và doanh nghiệp ñáp ứng ñược những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.
- Chiến lược như là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào ñó, chiến lược
của một tổ chức phản ảnh cấu trúc, khuynh hướng mà người ta dự ñịnh trong
tương lai.
- Chiến lược như là một triển vọng, quan ñiểm này muốn ñề cập sự liên
quan ñến chiến lược với những mục tiêu cơ bản, vị thế chiến lược và triển
vọng tương lai của nó.
Vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ñược hiểu là tập hợp thống
nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt ñộng của các ñơn
vị kinh doanh trong doanh nghiệp trong một giai ñoạn và trong một môi
trương kinh doanh xác ñịnh..
Chiến lược kinh doanh phản ảnh các hoạt ñộng của ñơn vị kinh doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
6
bao gồm quá trình ñặt ra các mục tiêu và các biện pháp, các phương tiện và
nguồn lực sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu ñó. Chiến lược kinh doanh có tầm
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ñược phản ánh trong một quá
trình liên tục từ xây dựng ñến thực hiện, ñánh giá, kiểm tra, ñiều chỉnh chiến
lược.
- Chiến lược kinh doanh ñược lập ra cho một khoảng thời gian tương ñối
dài thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm.
- Chiến lược mang tính khoa học, tiên tiến và khả thi
b. Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp:
- Giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục ñích, hướng ñi của mình làm
cơ sở cho mọi kế hoạch hành ñộng cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh
tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tăng sự liên
kết và gắn bó của cán bộ quản lý trong thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.
- Giúp cho doanh nghiệp nhận biết ñược các cơ hội và nguy cơ trong
tương lai, qua ñó có thể thích nghi bằng cách giảm thiểu sự tác ñộng xấu từ
môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện, giúp các
doanh nghiệp ñưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn phù hợp với biến ñổi của môi
trường ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả cao nhất.
- Giúp cho doanh nghiệp tạo ra thế chủ ñộng tác ñộng tới môi trường, làm
thay ñổi môi trường cho phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh
tình trạng thụ ñộng.
- Cho phép phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho
các lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau.
- Hoạch ñịnh chiến lược khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát
huy sự năng ñộng sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay ñổi, làm rõ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
trách nhiệm cá nhân, tăng cường tính tập thể.
- Giúp cho doanh nghiệp tăng ñược vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về
rủi, chiến lược kinh doanh càng táo bạo, cạnh tranh càng khốc liệt thì khả
năng thu lợi nhuận càng lớn nhưng rủi ro càng cao. Rủi ro là sự bất trắc không
mong ñợi, nhưng các nhà chiến lược khi xây dựng chiến lược chấp nhận nó
thì sẽ tìm cách ngăn ngừa, né tránh, hạn chế, nếu có chính sách phòng ngừa
tốt thì thiệt hại sẽ ở mức thấp nhất.
Sơ ñồ 1.1: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận
Phân loại
xây dựng
Theo nội dung
chiến lược
Theo hoạt ñộng
Marketing
Tạo thế lực
trên thị trường
Tối ña hoá
lợi nhuận
yếu tố
then
chốt
Chiến
lược
khai
thác
khả
năng
tiềm
tàng
Chiến
lược
tạo ra
ưu thế
tương
ñối
Chiến
lược
sáng
tạo
tấn
công
Chiến
lược
sản
phẩm
Chiến
lược
giá
dàn trải các nguồn lực, mà tập trung vào những lĩnh vực có ý nghĩa quyết ñịnh
ñối với phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược dựa trên ưu thế tương ñối
Việc hoạch ñịnh chiến lược ở ñây bắt ñầu từ việc phân tích, so sánh sản
phẩm hay dịch vụ của mình có chi phí tương ñối nhỏ so với ñối thủ cạnh
tranh. Từ việc tìm ra ưu thế tương ñối của mình doanh nghiệp sẽ dựa vào ñó
ñể xây dựng chiến lược kinh doanh.
Chiến lược sáng tạo tấn công
ðể thực hiện chiến lược này thì doanh nghiệp phải nhìn thẳng vào những
vấn ñề ñược coi là phổ biến, bất biến ñể xem xét chúng. Cần ñặt ra nhiều câu
hỏi, những nghi ngờ về những vấn ñề tưởng như ñã kết luận. Từ việc ñặt liên
tiếp các câu hỏi và sự nghi ngờ bất biến của vấn ñề, doanh nghiệp có thể
khám phá ra những vấn ñề mới mẻ có lợi cho doanh nghiệp và tìm cách phát
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
11
triển chúng trong chiến lược kinh doanh ñặt ra.
Chiến lược khai thác các khả năng và tiềm năng
Xây dựng chiến lược này dựa trên sự phân tích có hệ thống thông tin
nhằm khai thác khả năng có thể có của tất cả các yếu tố khác bao quanh nhân
tố then chốt. Từ ñó tìm cách sử dụng phát huy tối ưu nguồn lực của doanh
nghiệp ñể mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
2.1.2. Phân tích môi trường kinh doanh
2.1.2.1. Môi trường vĩ mô
a. Môi trường chính trị
Môi trường chính trị tác ñộng ñến doanh nghiệp theo các hướng khác
nhau. Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thực sự cho
doanh nghiệp. Các nhân tố ñó thường bao gồm:
- Chính phủ là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế. Chính phủ bằng
những chính sách, những khoản ñầu tư, hàng rào thuế và phi thuế có thể thúc ñẩy
ñó là mức tăng trưởng, mức lãi suất, chính sách về tiền tệ và tỷ giá hối ñoái,
mức ñộ lạm phát.
Mức tăng trưởng kinh tế hàng năm ñược ñánh giá thông qua mức tăng
GDP và mức tăng thu nhập bình quân ñầu người/năm. Mức tăng trưởng kinh
tế ảnh hưởng trực tiếp ñến quy mô và ñặc trưng của các cơ hội cũng như các
thách thức ñối với doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế sẽ kéo theo tăng khả
năng tiêu thụ hàng hoá trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ ñó tạo ra triển
vọng phát triển cho các doanh nghiệp và làm giảm bớt ñi áp lực cạnh tranh
trong phạm vi của những ngành riêng biệt. Ngược lại sự thụt lùi trong nền
kinh tế sẽ ñem ñến những hậu quả: Giảm nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, việc cạnh
tranh quyết liệt ñể tồn tại dẫn ñến phá sản hàng loạt các doanh nghiệp yếu
kém. Sự giảm sút của nền kinh tế cũng dẫn ñến các cuộc chiến về giá cả trong
các ngành công nghiệp nằm trong thời kỳ trưởng thành trở nên khốc liệt hơn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
13
Mặc dù việc dự ñoán hệ số mức tăng trưởng kinh tế là rất khó ñạt ñược mức
ñộ chính xác cao, nhưng nghiên cứu và dự báo chiều hướng phát triển của nó
là hết sức cần thiết ñể xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp.
Mức lãi suất sẽ quyết ñịnh ñến mức cầu cho các sản phẩm của doanh
nghiệp. Mức lãi suất tăng sẽ là mối nguy cơ cho phát triển chiến lược của
doanh nghiệp, ngược lại, nếu nó giảm sẽ làm tăng triển vọng phát triển lâu dài
của doanh nghiệp.
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối ñoái cũng có thể tạo ra một vận hội mới
cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là những nguy cơ cho sự phát triển.
Mức ñộ lạm phát và những vấn ñề chống lạm phát cũng là một nhân tố
quan trọng. Trên thực tế, nếu tỷ lệ lạm phát cao có thể làm mất ổn ñịnh nền
kinh tế, hạn chế nhịp ñộ phát triển kinh tế, thúc ñẩy việc nâng cao tỷ lệ phần
trăm cho vay tiền và tăng sự dao ñộng về giá trao ñổi ngoại tệ. Lạm phát tăng
lên, dự án ñầu tư trở nên mạo hiểm hơn, doanh nghiệp sẽ giảm ñầu tư phát triển
với một số doanh nghiệp và một số sản phẩm, sẽ lại có giai ñoạn phát triển mới
sau giai ñoạn suy tàn. Hơn nữa sự thay ñổi công nghệ cũng làm ảnh hưởng tới
các phương thức sản xuất nguyên vật liệu, cũng như thái ñộ ứng xử của người
lao ñộng.
Từ ñó ñòi hỏi các nhà chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay
ñổi cũng như ñầu tư cho tiến bộ công nghệ. Do tác ñộng hai mặt của yếu tố
khoa học - kỹ thuật, nhà quản trị cần có hệ thống thông tin nhạy bén ñể tận
dụng ñược cơ hội và ngăn chặn nguy cơ kịp thời. Công việc này cần ñược
phân công cho bộ phận quản lý kỹ thuật trong mỗi doanh nghiệp. ðặc biệt,
các doanh nghiệp cần quan tâm ñúng mức việc tận dụng công nghệ thông tin
mới ñể tạo ra lợi thế trong cạnh tranh trên thị trường.
d. Môi trường văn hoá - xã hội
Trong thời gian chiến lược trung và dài hạn có thể ñây là loại nhân tố
thay ñổi lớn nhất. Những lối sống tự thay ñổi nhanh chóng theo hướng du
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
15
nhập và những lối sống mới luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất. Doanh
nghiệp cũng phải tính ñến thái ñộ tiêu dùng, sự thay ñổi của tháp tuổi, tỷ lệ
kết hôn và sinh ñẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia ñình.
Sự xuất hiện của hiệp hội những người tiêu dùng, ñặc biệt là chất lượng sản
phẩm phải ñảm bảo vì lợi ích người tiêu dùng.
Trình ñộ dân trí ngày càng cao ñã, ñang và sẽ là một thách thức ñối với
các nhà sản xuất. Văn hoá truyền thống và văn hoá tiếp nhận qua các hình
thức giao lưu, hình thành nền tảng văn hoá của mỗi quốc gia, có tính hệ
thống, có giá trị theo các mức ñộ khác nhau, có tính lịch sử, có mặt tích cực,
có mặt tiêu cực... ảnh hưởng ñến tư duy và hành ñộng của con người trong
các hoạt ñộng thuộc các lĩnh vực ñời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Sự thay ñổi dân cư dẫn ñến sự thay ñổi sâu sắc và quan trọng về các quá
trình kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Những quá trình này làm thay
lượng nào ñó mà yếu thì cơ hội ñể doanh nghiệp có ñược lợi nhuận sẽ càng
khả thi[1]. Sơ ñồ 1.2: Mô hình gồm 5 lực lượng của M.Porter
Những người
muốn vào mới
(cạnh tranh tiềm tàng)
Doanh nghiệp và các
ñối thủ hiện tại Áp lực
của
các nhà
cung ứng Sản phẩm dịch vụ
thay thế
lối ra thường bao gồm:
+ ðầu tư nhà xưởng và thiết bị một số ngành không có sự lựa chọn thay
ñổi sử dụng hoặc có thể bán lại ñược. Nếu muốn bỏ ngành buộc doanh nghiệp
phải bỏ phí những giá trị còn lại của những tài sản này
+ Chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành là cao
+ Quan hệ chiến lược giữa các ñơn vị chiến lược kinh doanh. Một sản