Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------
Uông thị phợng Nghiên cứu khả năng và giải pháp phát triển
chăn nuôi lợn thịt theo hớng trung tại vùng
tây thờng tín thành phố hà nội
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học
: TS. Vũ Thị Phơng ThụyHà Nội, 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp………
iLỜI CAM ðOAN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp………
iiLỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình của cơ sở ñào tạo, cơ quan công tác, gia ñình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Kinh tế tài
nguyên & Môi trường. ðã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình ñào tạo.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thị Phương Thụy, người
thầy ñã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thường Tín, các xã và các hộ
gia ñình thuộc vùng Tây của huyện ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập
số liệu một cách có hệ thống trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã nhiệt tình
giúp ñỡ, ñộng viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày…. tháng….năm 2009
2.1.2.1 Các khái niệm.......................................................................................
2.1.2.2 Ý nghĩa phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung.....................17
2.1.2.3 Nội dung của phát triển sản phẩm chăn nuôi lợn theo hướng tập trung.......
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng và các khả năng thúc ñẩy phát triển chăn nuôi
lợn theo hướng tập trung..............................................................................18
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI ................................................................ 22
2.2.1 Tổng quan tài liệu phát triển chăn nuôi lợn ở các nước............................
2.2.1.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở các nước trên thế giới ...........................
2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm ở các nước .......................................................28
2.2.2 Tổng quan tài liệu phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam.......................29
2.2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam .....................................
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp………
iv2.2.2.2 Chủ trương chính sách phát triển chăn nuôi ở Việt Nam ..................33
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........35
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU...............................................................
3.1.1 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên ................................................................
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý và ñịa hình .........................................................................
3.1.1.2 ðặc ñiểm khí hậu, thời tiết....................................................................
3.1.1.3 Tài nguyên sinh học và môi trường.......................................................
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................37
3.1.2.1 ðiều kiện ñất của huyện và vùng nghiên cứu .......................................
3.1.2.2 Phân bổ và sử dụng lao ñộng của huyện và vùng nghiên cứu........................39
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng ...................................................................................40
3.1.2.4 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của huyện và vùng nghiên cứu.............................
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 45
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu nghiên cứu.......................................
3.2.1.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu.....................................................
trung ở vùng Tây ..............................................................................................
4.2.1.1 Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách..................................................
4.2.1.2 Các yếu tố thuộc về hộ, trang trại....................................................64
4.2.1.3 Khả năng về thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm thịt lợn...................70
4.2.1.4 Yếu tố kỹ thuật và tình hình áp dụng kỹ thuật tiến bộ chăn nuôi lợn..74
4.2.1.5 Các yếu tố khác tác ñộng ñến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung....80
4.2.2 ðánh giá kết quả chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung ở các hộ, trang
trại của vùng Tây..........................................................................................84
4.2.2.1 Tình hình ñầu tư ở các loại hình chăn nuôi lợn thịt ..............................
4.2.2.2 Kết quả, hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở các loại hình chăn nuôi ....91
4.2.3.3 Kết quả về xã hội và môi trường trong các loại hình chăn nuôi lợn thịt.....99
4.2.3 Phân tích SWOT về khả năng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng
tập trung .....................................................................................................102
4.2.3.1 ðánh giá các ñiểm mạnh và ñiểm yếu...................................................
4.3.2.2 ðánh giá cơ hội và thách thức........................................................103
4.2.3.3 Phân tích ma trận và ñịnh hướng chiến lược phát triển chăn nuôi lợn
thịt theo hướng tập trung..................................................................................
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp………
vi4.3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO HƯỚNG TẬP TRUNG Ở VÙNG TÂY HUYỆN THƯỜNG TÍN......................................105
4.3.1 ðịnh hướng mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ..............................
4.3.1.1 Quan ñiểm – phương hướng phát triển chăn nuôi và thủy sản của vùng.....
4.3.1.2 Các mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung....................106
4.3.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung ở vùng Tây... 107
4.3.2.1 Các giải pháp về cơ chế quản lý trên phạm vi vĩ mô .............................
4.3.2.2 Các giải pháp ñối với hộ, trang trại chăn nuôi lợn thịt...................115
4.3.2.3 Các giải pháp khác .........................................................................125
Bng 4.2 Cỏc ch tiờu cht lng ủn ln tht vựng Tõy
Bng 4.3
iu kin c bn ca h phõn theo hỡnh thc t chc v quy mụ chn
nuụi ln ca h ủiu tra
Bảng 4.4
Kt qu tiờm phũng bnh v mc bnh ln ca vựng
Bng 4.5 Tỡnh hỡnh vay vn v ngun vn vay ca cỏc h nm 2008
Bng 4.6 Chi phớ sn xut theo cỏc loi hỡnh ủn kt hp h chn nuụi ln tht
Bng 4.7 Chi phớ sn xut theo cỏc loi hỡnh ủa kt hp h chn nuụi ln tht
Bng 4.8
u t v HQKT trong nuụi ln theo cỏc mụ hỡnh ủn kt hp h
chn nuụi
Bng 4.9 u t v HQKT trong nuụi ln theo cỏc mụ hỡnh ủa kt hp h chn nuụi
Bng 4.10 Mc ủ ụ nhim ủn mụi trng do chn nuụi ln
Bng 4.11
Gii phỏp la chn phng thc chn nuụi ln phự hp
Bng 4.12 D kin cỏc ch tiờu cht lng chn nuụi ln tht
Bng 4.13
Mt s bnh cn tiờm phũng ln
Bng 4.14 D kin tiờm phũng bnh v mc bnh ln ca vựng
Bng 4.15
Cht lng khớ sinh hc Biogas v thnh phn cht thi thay ủi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp………
viiiDANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ
STT Tên
Biểu 2.1 Quy mô ñàn vật nuôi trong nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp………
ixDANH MUC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung
1. BQ Bình quân
2. BCN Bán công nghiệp
3. CN Công nghiệp
4. CN Chăn nuôi
5. CNTT Chăn nuôi tập trung
6. ðVT ðơn vị tính
7. GDP Gross Domestic Product
8. GTGT Giá trị gia tăng
9. GTSX Giá trị sản xuất
10. HTX Hợp tác xã
11. KH TSCð Khấu hao tài sản cố ñịnh
12. LðNN Lao ñộng nông nghiệp
13. QML Quy mô lớn
14. QMV Quy mô vừa
15. QMN Quy mô nhỏ
16. TS Tổng số
17. TT Truyền thống
18. TðPT BQ Tốc ñộ phát triển bình quân
19. TNHH Thu nhập hỗn hợp
20. SP Sản phẩm
21. VCð Vốn cố ñịnh
22. VLð Vốn lưu ñộng
ăn của người dân Việt Nam vì nói phù hợp với khẩu vị ñại ña số người tiêu dùng. Ở
nước ta, 77% nhu cầu thịt ñược cung cấp từ chăn nuôi lợn. Sản phẩm này là nguồn
thực phẩm chính cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu, các axit amin,… Do ñó,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 2
phát triển ngành chăn nuôi lợn theo chiều sâu và chiều rộng là việc làm hết sức
quan trọng góp phần nâng cao thu nhập, xoá ñói giảm nghèo cho hộ nông dân.
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn phát triển với quy mô khá tốt,
ñàn lợn trong cả nước tăng trưởng nhanh, trung bình tăng 6%/năm (các vùng chăn
nuôi trọng ñiểm như: ñồng bằng sông Hồng, vùng ðông nam Bộ, ñồng bằng sông
Cửu Long và Tây Nguyên tăng từ 9 ñến 15,3%), ñặc biệt sản lượng thịt lợn tăng
nhanh hơn số lượng ñầu con, bình quân là 10%. Chất lượng giống, kỹ thuật chăn
nuôi ñã ñược cải thiện. Phương thức chăn nuôi trang trại phát triển nhanh về số
lượng và quy mô. Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển nhanh. Tuy
nhiên, về cơ bản vẫn là quy mô nhỏ, phân tán và tận dụng; tính bền vững chưa cao;
chăn nuôi trang trại vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch và việc quản lý, kiểm
soát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi còn nhiều yếu kém, bất cập.
Tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ ñã hạn chế sự phát triển của ngành chăn nuôi
trong ñó có chăn nuôi lợn. Hiện nay, chăn nuôi ña số vẫn nằm trong khu dân cư nên
tình trạng ô nhiễm môi trường rất lớn, khi có dịch bệnh thì bùng phát rất nhanh.
Trong khi ñó, nhu cầu về sản phẩm thịt lợn trên thị trường ngày càng tăng, chất
lượng sản phẩm xã hội ñòi hỏi ngày càng khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Khi phát triển chăn nuôi lợn tập trung chúng ta sẽ thoả mãn ñược yêu cầu về sản
xuất hàng hoá lớn, tạo lượng sản phẩm tăng cao; giảm ô nhiễm môi trường, kiểm
soát ñược dịch bệnh.
Trong sự phát triển chung của cả nước, huyện Thường Tín thành phố Hà Nội
ñã và ñang có những thành tựu nhất ñịnh trong phát triển kinh tế nông thôn của
huyện. Những năm gần ñây quy mô ñàn trong chăn nuôi ở huyện tăng nhanh trong
ñó chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ cao trong quy mô ñàn gia súc, ñại gia súc của huyện
(chiếm trên 95%), bình quân giai ñoạn 2000 – 2005, ñàn lợn tăng 6,18% tương ứng
- Phân tích các ñiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức và ñánh giá ñúng khả
năng phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập trung trong ñiều kiện thực hiện CNH –
ñô thị hoá thời gian tới ở vùng nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 4
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi
lợn theo hướng tập trung, có tính chuyên nghiệp cao góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội – môi trường cao ở vùng Tây huyện Thường Tín trong thời gian tới.
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế - kỹ thuật liên quan ñến phát triển chăn nuôi
lợn theo hướng tập trung ở vùng Tây huyện Thường Tín.
- ðối tượng nghiên cứu trực tiếp là các hộ, trang trại, khu chăn nuôi lợn;
nghiên cứu các hình thức tổ chức, các phương thức chăn nuôi, các mô hình liên kết
trong quá trình chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ở vùng nghiên cứu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi
lợn, ñánh giá các khả năng phát triển và ñề xuất phương hướng giải pháp phát triển
chăn nuôi lợn theo hướng tập trung ở vùng nghiên cứu.
- Về không gian: ðề tài nghiên cứu tại 8 xã thuộc vùng Tây huyện Thường Tín .
- Về thời gian:
+ Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tại vùng Tây huyện Thường
Tín qua 3 năm từ năm 2006 ñến năm 2008, dự thực hiện năm 2009.
+ Nghiên cứu khả năng và giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo hướng tập
trung theo các dự báo cho năm 2010, 2012, 2015.
sinh, hữu sinh và loài người. Trong xã hội loài người phát triển gắn liền với sự thay
ñổi hình thái kinh tế xã hội.
* Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình biến ñổi về chất của nền kinh tế trong một thời
kỳ nhất ñịnh theo hướng tiến bộ (không chỉ bao gồm sự gia tăng về quy mô sản
lượng mà còn tạo ra sự biến ñổi cơ cấu kinh tế, về dân cư theo hướng tiến bộ). Ta
có thể hiểu những vấn ñề cơ bản nhất của phát triển kinh tế ñó là phát triển thể hiện
sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng, nó thể hiện xu hướng tiến bộ, phù hợp với
quy luật. ðó là sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền
kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị
hóa, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 6
ñổi nói trên. Phát triển kinh tế là sự nâng cao phúc lợi cho người dân, nâng cao các
tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và ñảm bảo bình ñẳng cũng như quyền
công dân.
Tóm lại, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về sự chuyển biến
của nền kinh tế từ một trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, là sự biến ñổi về chất
của nền kinh tế. Do vậy không có tiêu chuẩn chung cho sự phát triển, song ñể phản
ánh mức ñộ phát triển kinh tế trong từng thời kỳ người ta thường dùng hai nhóm chỉ
tiêu: ñó là chỉ tiêu thể hiện quy mô phát triển kinh tế và chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ
về cơ cấu.
* Khái niệm phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất và
tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã
hội, nâng cao chất lượng văn hoá.
Trong hệ thống kinh tế xã hội, hàng hoá ñược di chuyển từ sản xuất, lưu
thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng
lượng, sản phẩm, phế thải.
* Khái niệm phát triển bền vững
thiên nhiên.
Như vậy trên quan ñiểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp một cách bền
vững vừa ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông
nghiệp vừa không giảm khả năng ñáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương
lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng ñạt năng suất nông
nghiệp cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên ñảm bảo sự cân bằng có
lợi về môi trường. Phát triển nông nghiệp bền vững làm tăng sự công bằng giữa các thế
hệ và hoàn thiện chất lượng cuộc sống.
* Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn
Theo quan ñiểm phát triển, phát triển chăn nuôi lợn là sự tăng lên về mặt số
lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 8
và phát triển nông nghiệp nói riêng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về
sản phẩm chăn nuôi lợn.
Phát triển chăn nuôi lợn phải ñảm bảo hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi
trường. Phát triển chăn nuôi lợn theo cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước,
phát triển chăn nuôi phải theo hướng sản xuất hàng hoá. Do ñó, ñi ñôi với việc phát
triển chăn nuôi lợn phải chú ý mở rộng thị trường. Phát triển chăn nuôi lợn phải tính
ñến việc khai thác lợi thế so sánh sao cho phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng
vùng, từng ñịa phương. Phát triển chăn nuôi lợn phải theo hướng tập trung có trình
ñộ chuyên môn hoá ngày càng cao.
2.1.1.2 Vai trò phát triển chăn nuôi lợn
ðể phát triển nông nghiệp toàn diện vững chắc phải phát triển cả trồng trọt
và chăn nuôi trong ñó chăn nuôi lợn luôn ñược các hộ gia ñình lựa chọn ñể phát
triển sản xuất. Có ñược ñiều ñó bởi vì lợn là loại gia súc có nhiều ñặc tính sinh vât
học phù hợp với ñòi hỏi của con người và là loài vật dễ thích nghi với ñiều kiện
sống. Chăn nuôi lợn có vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và ngành
nông nghiệp nói chung bởi vì nó có những vai trò chủ yếu sau:
Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho ñời
phục vụ chăn nuôi thương phẩm. Hiện nay, lợn nuôi thương phẩm ở nước ta bao
gồm nhiều loại, cả giống ngoại và con lai từ nhiều giống khác nhau. Các giống
ngoại ñược sử dụng chủ yếu là Landrace, Yorkshire, ðại Bạch, các giống này cũng
thường ñược sử dụng làm ñực giống lai với các giống nội ñể cho ra con lai F1 hoặc
lai với nái F1 ñể ra con lai ¾ máu ngoại.
Về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn cho lợn. Nhu cầu cụ thể về từng loại dinh
dưỡng có sự khác nhau rất lớn theo từng ñối tượng lợn. Các thành phần dinh dưỡng
chính cho nhu cầu của lợn bao gồm: Năng lượng ñược coi là thành phần dinh dưỡng
quan trọng nhất và chiếm chi phí cao nhất trong tổng chi phí thức ăn cung cấp cho
lợn. Protein là thành phần rất quan trọng trong khẩu phẩn thức ăn cho lợn, nó có vai
trò quan trọng, nó là thành phần cần thiết trước tiên cho mọi hoạt ñộng trao ñổi chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 10
trong cơ thể, tham gia vào cấu tạo nên các mô trong cơ thể cũng như tạo sản phẩm
như thịt, tiết sữa, bào thai. Các loại thức ăn cung cấp protein chủ yếu là bột cá, bột
thịt, ñậu ñỗ,… Chất khoáng và vitamin là những thành phần dinh dưỡng chiếm tỷ lệ
rất thấp, khoảng 3% trong cơ thể nhưng có vai trò ñặc biệt quan trọng trong quá trình
phát triển của lợn. Chất khoáng và vitamin ñược cung cấp chủ yếu bởi các loại thức
ăn như bột xương, bột sò, muối ăn,… Ngoài ra, nước cũng là thành phần có vai trò rất
quan trọng trong nhiều hoạt ñộng bên trong của cơ thể lợn cũng như hỗ trợ khâu cho
ăn, vệ sinh.
ðối với chuồng trại và cách chăm sóc ñàn lợn thì ngày nay ñiều kiện chuồng
trại, chăm sóc cho lợn ngày càng ñược nâng cao nhằm tăng hiệu quả của quá trình
chăn nuôi. Cùng với quá trình phát triển của ngành chăn nuôi, ñiều kiện chuồng trại
từ chỗ chủ yếu là tận dụng, quy mô nhỏ ñã chuyển dần theo hướng hiện ñại, quy
mô lớn ngày càng ñáp ứng tốt hơn như cầu sinh trưởng và phát triển của con lợn.
Chuồng trại cho lợn phát triển tốt là phải thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
ñông, tránh gió lùa; thích hợp với sinh lý, sinh trưởng và sinh sản của từng loại lợn;
có tường ngăn vững chắc, nền chuồng không quá nhẵn nhưng cũng không quá
nhám ñể vừa dễ cọ rửa vừa không làm cho lợn trượt ngã, ñộ dốc 2%; có hệ thống
- Nếu nhiệt ñộ cao quá tác ñộng tới trao ñổi chất của lợn như: kém ăn, ăn
không ngon vì thế ảnh hưởng tới tăng trọng và sức khoẻ của con vật. Nếu nhiệt ñộ
thấp quá làm cho lợn mất thân nhiệt cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn. Vì
thế người ta nhận ñịnh rằng nhiệt ñộ từ 23 -33
0
C là lợn phát triển tốt nhất.
- ðộ ẩm cao cũng cản trở sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn vì vậy càng
làm tăng thân nhiệt trung tâm, ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn,.. Từ ñó, người
chăn nuôi phải có biện pháp phù hợp ñiều hoà nhiệt ñộ, ñộ ẩm cho từng giống lợn
ñể chúng tăng trưởng phát triển bình thường.
- ðất ñai là yếu tố quan trọng ñể ñàn lợn phát triển, vì có ñất thì mới mở rộng
ñược quy mô sản xuất theo kiểu trang trại hay chăn nuôi tập trung. Do ñó, ñất ñai là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 12
khâu then chốt trong việc phát triển chăn nuôi lợn nhất là chăn nuôi theo hình thức
tập trung.
*Nhóm yếu tố kỹ thuật
- Con giống
Con giống là ñiều kiện ñầu tiên và tiên quyết ảnh hưởng ñến sự phát triển của
chăn nuôi lợn. Có con giống tốt thì người chăn nuôi mới có cơ sở ñể ñạt ñược hiệu
quả kinh tế cao trong chăn nuôi lợn. ðiều này ñã ñược khẳng ñịnh qua sự quan tâm,
hỗ trợ của Nhà nước ñối với ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Hệ thống chăn nuôi lợn ba cấp từ Trung ương ñến ñịa phương ñã ñược hình thành
từ năm 1972. Nhờ có hệ thống nhân giống ra ñời, chọn lọc giống và kiểm tra năng
suất ñàn lợn nội ở nước ta có những tiến bộ ñáng kể về tầm vóc, năng suất, mức tiêu
tốn thức ăn và mức tăng trọng bình quân ñược cải thiện, số lứa ñẻ và tổng số con cai
sữa /nái/năm cũng ñược tăng lên. Việc nuôi lợn ngoại ở nước ta cũng ñạt kết quả rất
tốt, chúng ta ñã xây dựng ñược ñàn nái nền York Shire, Landrace, Duroc,… ở nhiều
tỉnh, tổ chức nhân thuần và tạo ñiều kiện cho lai kinh tế cho con lai với tỷ lệ và chất
lượng cao.
tuyên truyền rộng khắp, ñội ngũ cán bộ thú y ngày càng ñược nâng cao, nhiều loại
thuốc mới ra ñời ñảm bảo công tác phòng và trị bệnh kịp thời.
- Quy trình kỹ thuật
Trong chăn nuôi lợn, với mỗi thời kỳ chúng cần chế ñộ dinh dưỡng và chăm
sóc khác nhau. Tương ứng với mỗi thời kỳ khả năng phòng chống dịch bệnh, khả
năng thích nghi của ñàn lợn cũng khác nhau. Nếu như trong thời kỳ sinh trưởng
phát dục thì ñàn lợn lại cần nhu cầu dinh dưỡng và chế ñộ chăm sóc cao hơn. Chính
vì vậy, với mỗi thời kỳ phát triển của ñàn lợn người chăn nuôi cần có quy trình kỹ
thuật chăm sóc nuôi dưỡng cho phù hợp với ñặc ñiểm sinh trưởng của chúng.
* Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội
- Chính sách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 14
ðể phát triển chăn nuôi lợn mạnh mẽ, ngoài các yếu tố kỹ thuật chúng ta còn
cần có các chính sách tác ñộng ñể thúc ñẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển. Nhà
nước bằng các chính sách hỗ trợ vốn hoặc cho vay vốn ưu ñãi, ñầu tư xây dựng cơ
sở sản xuất và bảo quản giống, ñầu tư phương tiện kỹ thuật ñể nâng cao nhận thức
cho người chăn nuôi. Tạo ñiều kiện tăng cường các dịch vụ phục vụ chăn nuôi lợn
như nguồn thức ăn, công tác thú y,… nhằm hỗ trợ chăn nuôi lợn ngày càng phát
triển. Vì vậy, Nhà nước cần có chính sách phù hợp với người chăn nuôi, nó sẽ có
tác dụng khuyến khích ngành chăn nuôi lợn phát triển.
- Phong tục tập quán
Mỗi ñịa phương có phong tục tập quán khác nhau, có nhu cầu ñời sống khác
nhau, vì thế tập tục sản xuất cũng khác nhau. Những phong tục tập quán này sẽ ảnh
hưởng nhất ñịnh ñến phát triển sản xuất chăn nuôi lợn tại ñịa phương ñó. Vì thế,
việc ñầu tư phát triển chăn nuôi lợn cho một ñịa phương các nhà hoạch ñịnh cần
phải tính ñến phong tục tập quán và văn hoá ở ñịa phương ñó.
- Lao ñộng
Số lượng, chất lượng, cơ cấu lao ñộng ñầu tư cho chăn nuôi lợn nhiều hay ít,
phù hợp hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến phát triển chăn nuôi lợn. Trong
thống chăn nuôi khác nhau, bên cạnh ñó tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế và khả năng
của mỗi hộ gia ñình mà người chăn nuôi sẽ lựa chọn cho mình một loại hình phù hợp.
Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy ñược 6 loại hình chăn nuôi lợn cơ bản sau ñây:
Một là, chăn nuôi lợn kết hợp nuôi cá. Loại hình này có ñặc ñiểm là hộ chăn
nuôi sẽ tận dụng luôn ñược nguồn phân lợn thải ra làm thức ăn cho cá. Hệ thống thoát
thải từ chăn nuôi lợn sẽ ñược xả trực tiếp xuống ao chính vì vậy mức ñộ ô nhiễm môi
trường do chăn nuôi lợn tạo ra ñược giảm ñi rất nhiều và người chăn nuôi cũng tiết
kiệm ñược một khoản chi phí ñáng kể ñể xây dựng hệ thống xử lý chất thải từ chăn
nuôi lợn. Tuy nhiên, loại hình này ñòi hỏi người chăn nuôi phải có diện tích ñất và
vốn ñầu tư ñáng kể ñể ñào ao và xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn.