Tài liệu Giáo án Tin 8 hoàn chỉnh theo chuẩn kiến thức - Pdf 80

Trường THCS Phan Tây Hồ

Giáo án Tin học 8
Tiết 1-2: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TÌNH MÁY TÍNH
Ngày soạn: 05/09/2009
Ngày giảng: 08/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh;
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc
liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc
hay giải một bài toán cụ thể;
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình;
- Biết được vai trò của chương trình dịch;
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị giáo án, máy tính, máy chiếu và một số chương trình mẫu,...
- HS: Nghiên cứu trước bài học và chuẩn bị Sgk, vở, bút, thước kẻ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra dụng cụ học tập và sách vở của HS
- Kiểm tra sỉ số lớp học
- Phân chia nhóm học tập.
2. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên + Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Con người ra lệnh máy tính như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại máy tính là gì?
-HS:Là công cụ trợ giúp con người để xử í thông tin một cách có
hiệu quả
- Tuy nhiên, máy tính điện tử là một thiết bị điện tử vô tri vô giác
nên để máy tính có thể thực hiện được các công việc theo ý muốn

- HS trả ời
- GV nhận xét trả lời của HS và chốt vấn đề
- HS ắng nghe và ghi vở
- GV:Đối với cách 2 chính là viết chương trình máy tính còn gọi tắt
là chương trình và viết chương trình là như thế nào? Phần 3 sẽ giúp
các em hiểu rõ hơn điều đó
khiển rô-bốt thực hiện
công việc nhặt rác
C1: Ra từng lệnh để
rô-bốt thực hiện từng
thao tác một
C2: Chỉ dẫn để rô-bốt
tự động thực hiện lần
lượt các thao tác trên.
Ra lệnh “Hãy nhặt rác”
Hoạt động 3: Viết chương trình-ra lệnh cho máy tính làm viêc
- GV yêu cầu HS nhắc lại chương trình là gì?
- HS trả ời
- Vậy viết chương trình là gì?
- HS suy nghĩ trả ời
- Cho HS theo dõi H2 về viết chương trình
- HS theo dõi
- Ta yêu cầu máy tính thực hiện các lệnh bằng cách gọi tên chương
trình “Hãy nhặt rác” Khi đó máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong
chương trình một cách tuần tự
- Ta có thể ra lệnh cho máy tính thực hiện, vậy tại sao cần phải viết
chương trình?
- HS suy nghĩ trả ời
3. Viết chương trình-
ra lệnh cho máy tính

ngôn ngữ lập trình:
- Ngôn ngữ lập trình là
ngôn ngữ dùng để viết
các chương trình máy
tính.
- Để có một chương
trình mà máy tính hiểu
được cần phải qua 2
bước:
+ Viết chương trình
theo ngôn ngữ lập
trình.
+ Dịch chương trình
thành ngôn ngữ máy.
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 2
Trường THCS Phan Tây Hồ

Giáo án Tin học 8
- GV đặt vấn đề: Nhưng máy chỉ hiểu được ngôn ngữ máy thôi vậy
phải làm gì nữa để máy hiểu?
- HS trả ời
- GV chốt: Phải có chương trình dịch.
- Vậy để có chương trình máy tính hiểu được cần có mấy bước?
- HS trả ời
- GV lưu ý thêm các bước nêu trên chỉ hai trong rất nhiều bước để
tạo ra một chương trình cụ thể có thể chạy trên máy.
- Hãy kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà em biết?
- HS trả ời
- Java, C, Basic,
Pascal,...

1/ Con người điều khiển máy tính bằng cách nào? Cho ví dụ minh họa?
2/ Viết chương trình là gì? Vì sao cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính ?
3/ Ngôn ngữ lập trình là gì? Vì sao cần phải có ngôn ngữ lập trình?
4/ Để có một chương trình mà máy tính hiểu được thì cần phải có mấy bước? Chương
trình dịch là gì?
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên + Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ví dụ về chương trình
- GV đưa ra ví dụ về một chương trình đơn giản viết trong môi
trường Pascal.
- HS quan sát
- Theo em chương trình trên gồm có mấy lệnh?
- HS trả ời: 5 ệnh
- Khi chạy chương trình thì máy tính sẽ đưa ra kết quả gì?
- HS trả ời theo ý hiểu
- GV chốt: Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in lên màn hình
1. Ví dụ về chương
trình:
Program CT_Dau_tien;
Uses Crt;
Begin
Writen(‘Chao cac ban’);
End.
=> Kết quả chương trình:
In ra màn hình dòng chữ
“Chao Cac Ban”
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 4
Trường THCS Phan Tây Hồ

Giáo án Tin học 8

- Các từ in đậm đó người ta gọi là từ khóa. Đó là những từ dành
riêng, không được sử dụng ngoài mục đích NNLT quy định.
- GV yêu cầu HS nêu chức năng của các từ khóa
- HS trả ời
- Ngoài các từ khóa, trong chương trình còn có gì?
- Có các từ CT_Dau_tien, crt,...
- CT_Dau_tien chính là tên chương trình. Khi viết chương trình để
giải các bài toán, ta thường thực hiện tính toán với những đại lượng
khác nhau, ví dụ như so sánh chiều cao, tính điểm trung bình,... Các
đại lượng này đều phải được đặt tên.
- Tên chương trình do ai đặt ra?
- Do người ập trình đặt ra.
- Khi đặt tên chương trình phải tuân thủ theo những qui tắc nào của
NGLL?
- HS trả ời
- Khi đặt tên trong NGLL Pascal thì tên không được bắt đầu bằng
chữ số và không được chứa dấu cách
VD: Phân biệt trong các tên sau tên nào là hợp lệ:
3. Từ khoá và tên:
- Từ khóa: program,
uses, begin, end,….
+ Program: Khai báo tên
chương trình
+ Uses: Khai báo các
thư viện
+ Begin: Bắt đầu
chương trình
+ End: Kết thúc chương
trình
- Khi đặt tên chương

thân.
4. Cấu trúc chung của
chương trình:
Cấu trúc chung của
chương trình gồm:
+ Phần khai báo: Gồm
các câu lệnh dùng để
khai báo tên chương
trình, khai báo thư viện
và một số khai báo khác
+ Phần thân: Gồm các
câu lệnh mà máy tính
cần thực hiện.(Đây là
phần bắt buộc phải có)
Hoạt động 5: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- GV cho HS nghiên cứu sgk
- Chạy chương trình trên máy tính gồm mấy bước?
- Hs trả ời
- GV chốt lại vấn đề cho HS ghi bảng
* Lưu ý: Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím Alt+F9
để dịch chương trình. Để chạy chương trình, ta nhấn tổ
hợp phím Ctrl+F9
5. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Chạy chương trình trên máy tính
gồm 3 bước:
+ Soạn chương trình trên máy
theo ngôn ngữ ập trình.
+ Dịch chương trình vừa soạn
thảo (At+F9 )
+ Chạy chương trình (Ctr+F9)

writeln(' Chào các bạn');
end.
3. Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập
trình.
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (còn được gọi là từ dành riêng) là tên được dùng cho
các mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích
nào khác.
Người lập trình có thể đặt tên một cách tuỳ ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn
ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên
khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá.
4. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số),
Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khoá).
5. Xem SGK, mục 4, bài 2.
6. Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này
chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân được xác
định bởi hai từ khoá begin và end. (có dấu chấm).
Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình
program CT_thu nằm ở phần thân.
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 7
Trường THCS Phan Tây Hồ

Giáo án Tin học 8
Tiết 5-6: Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
Ngày soạn: 23/09/2009
Ngày giảng: 25/09/2009
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Làm quen với Turbo pascal
- Biết soạn thảo dược một chương trình đơn giản, biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định
của ngôn ngữ lập trình.

hướng dẫn của nhóm trưởng
- GV hướng dẫn cho HS quan sát trên máy
- Gọi một vài em chỉ lại các thành phần
- HS trả ời
Bài tập 1:
a) Khởi động Turbo Pascal
C1: Nháy đúp vào biểu tượng trên
màn hình nền
C2: Nháy đúp vào tên tệp Turbo.exe
trong thư mục chứa tệp này.
- Để thóat khỏi phần mềm nhấn Ctrl
+X
b) Quan sát màn hình của Pascal và so
sánh H11 sgk
c) Nhận biết các thành phần:bảng chọn,
tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp
phía dưới màn hình
d) Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên sang trái, phải
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 8
Trường THCS Phan Tây Hồ

Giáo án Tin học 8
- Hướng dẫn cách mở bảng chọn, gọi một vài em làm
- HS thực hành
- GV hướng dẫn cách thoát khỏi phần mềm
- HS theo dõi và thực hành trên máy của mình
để di chuyển qua lại giữa các con trỏ
e) Nhấn phím Enter để mở bảng chọn
f) Quan sát các lệnh trong bảng chọn

Pascal');
end.
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để
dịch chương trình
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để
chạy chương trình.
- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan
sát kết quả.
Hoạt động 3: Bài tập 3
- GV cho HS làm theo các yêu cầu ở sgk
- HS xóa dòng ệnh begin dịch chương trình và quan sát thông
báo ỗi
- GV quan sát học sinh làm
- GV yêu cầu HS thay viết thường bằng viết hoa
- Gõ ại begin xóa dấu chấm sau end quan sát ỗi
- HS có thể ghi vở
- Thay write bằng writeln - phân biệt hai lệnh trên
- Làm theo yêu cầu của GV và chạy chương trình xem kết quả
rút ra kết uận.
a, Xóa dòng ệnh Begin
Lỗi 36: Begin Expected
Thiếu begin
b, Xóa dấu chấm sau end.
Lỗi 10: Unexpected end of fie
Không phân biệt chữ hoa chữ
thường
4. Củng cố:
- HS đọc phần tổng kết
5. Dặn dò:
- Về nhà thực hành lại trên máy nội dung bài thực hành số 1 (nếu có máy)

End;
- Dịch chương trình.
- Chạy chương trình
3. Bài mới:
Hoạt động của GV+ HS Nội dung
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu
-GV: Ở lớp 7 các em đã học những kiểu dữ liệu nào?
- HS trả ời: dữ iệu số, dữ iệu văn bản
- GV: Trong NNLT thì như thế nào? GV chiếu lại
chương trình KTBC và yêu cầu HS quan sát kết quả
nhận được.
- HS theo dõi
- GV:Kết quả in ra màn hình thuộc kiểu dữ liệu nào?
- HS suy nghĩ trả ời: kiểu d số, chữ
- GV giảng: Trong NNLT để dễ dàng quản lý, tăng hiệu
quả xử lý dữ liệu nên các NNLT thường phân chia dữ
1. Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
+ Số nguyên - vd: số HS, số lượng
+ Số thực - vd: điểm TB, chiều
cao,...
Giáo viên: Hồ Thức Tiến Trang 10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status