BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH
TỐN CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN VINAMILK
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : THs.CHU THỊ THU THỦY
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN HOÀNG HIỆP
MÃ SINH VIÊN
: A16951
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2013
LỜI CÁM ƠN
Trong q trình thực tập và hồn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự giúp đỡ cũng như động viên từ nhiều phía.
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................2
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................3
1.5.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................3
1.6.
Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................3
1.6.1. Cơ sở lý thuyết sử dụng......................................................................3
1.6.2. Các dữ liệu cần thu thập....................................................................4
1.6.3. Các phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................4
1.7.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ..............................................................5
1.7.1. Ý nghĩa khoa học ...............................................................................5
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................5
1.8.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu ...............................................................5
Quy trình phân tích khả năng thanh tốn .........................................12
2.6.
Nội dung phân tích khả năng thanh tốn ..........................................13
2.6.1. Phân tích khả năng thanh tốn ngắn hạn ......................................13
2.6.2. Phân tích khả năng thanh tốn dài hạn .........................................27
2.7.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
...............................................................................................................31
2.8.
Mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời .........32
CHƢƠNG 3.
VINAMILK
3.1.
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN CỦA CƠNG TY
....................................................................................................34
Giới thiệu chung về cơng ty cổ phần sữa Vinamilk ..........................34
3.1.1. Đặc điểm tính chất của cơng ty .......................................................34
3.1.2. Ngành nghề kinh doanh ..................................................................34
3.1.3. Cơ cấu tổ chức .................................................................................35
Thang Long University Library
CHƢƠNG 4. NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN KHẢ
NĂNG THANH TỐN CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK ...............70
4.1.
Giải pháp tăng cƣờng quản lý, xác định mức dự trữ tiền mặt tối ƣu .
...............................................................................................................70
4.1.1. Giải pháp hoàn thiện cơng tác dự báo tiền mặt .............................70
4.1.2. Giải pháp hồn thiện công tác quản lý tiền tồn quỹ và đảm bảo nhu cầu
tiền mặt
71
4.1.3. Xác định lượng tiền mặt tối ưu .......................................................71
4.2.
Giải pháp tăng cƣờng quản lý hàng tồn kho tối ƣu ..........................72
4.3.
Giải pháp tăng cƣờng quản lý và chính sách các khoản phải thu
khách hàng ...............................................................................................................73
4.3.1. Phân tích năng lực thanh toán của khách hàng ............................74
4.3.2. Tạo lập quá trình thu hồi các khoản nợ .........................................74
4.3.3. Phịng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó địi ...75
4.4.
Giải pháp tăng cƣờng sử dụng địn bẩy tài chính .............................76
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu biến động nguồn vốn............................................................ 42
Biểu đồ 3.5. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ................................................46
Biểu đồ 3.6. Hệ số khả năng thanh toán nhanh ....................................................48
Biểu đồ 3.7. Hệ số khả năng thanh toán tức thời ..................................................50
Biểu đồ 3.8. Độ dài chu kì vận động của vốn .......................................................55
Biểu đồ 3.9. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ...............................................59
Biểu đồ 3.10. Khả năng thanh toán nợ dài hạn .....................................................60
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
CBNV
Cán bộ nhân viên
CNVCLĐ
Công nhân viên chức lao động
CTCP
Công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu
GTGT
Giá trị gia tăng
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời điểm hiện tại, nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế toàn cầu
đang gặp khủng hoảng, khó khăn trên mọi lĩnh vực: lĩnh vực đầu tư khơng hiệu quả,
thị trường chứng khốn lao dốc, trị trường bất động sản đóng băng, các doanh nghiệp
phá sản liên tục… Các doanh nghiệp phải tìm mọi cách cứu vãn tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, các nhà đầu tư mong muốn đầu tư đúng chỗ, đúng hướng để có
thể sinh lợi nhuận…
Và các nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp là việc làm sao để khơng mất
khả năng thanh tốn. Khả năng thanh tốn của một doanh nghiệp là năng lực về tài
chính mà phải đảm bảo trả được các nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho cá nhân, tổ
chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ đến hạn bất cứ lúc nào, khả năng thanh
toán là kết quả của sự cân bằng giữa các luồng thu và luồng chi hay giữa ngồn vốn
kinh tế, nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp khi đã vay nợ
quá nhiều, hàng khơng bán được sẽ rất khó khăn trong việc huy động vốn, không tạo
ra được các sản phấm thiết yếu, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
Như vậy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh
giá chất lượng, thực trạng tài chính, triển vọng phát triển của doanh nghiệp tiến hành
1.2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong q trình thực hiện đề tài, em đã tìm hiểu một số tài liệu có liên quan cùng
đề tài nghiên cứu. Cụ thể:
Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, 2011, do
TS.Nguyễn Minh Kiều
Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống Kê, 2010, do PGS.TS
Trần Ngọc Thơ làm chủ biên
Phân tích báo cáo tài chính, tác giả TS. Phan Đức Dũng
Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại – Tác giả Nguyễn Hải Sản
Sách Bài tập kinh tế và quản trị doanh nghiệp, tác giả TS.Nguyễn Thị Bích Loan
– TS.Ngơ Xn Bình
Dựa trên các giáo trình sách nghiên cứu về phân tích tài chính cùng đề tài nghiên
cứu, đồng thời với sự nghiên cứu tìm hiểu nghiêm túc các lý luận về phân tích khả
năng thanh tốn của bản thân, đề tài “Phân tích khả năng thanh toán và một số giải
pháp cải thiện khả năng thanh tốn của cơng ty cổ phần Vinamilk” sẽ góp phần
làm rõ thêm một số vấn đề cơ bản trong lý luận phân tích khả năng thanh tốn và phân
tích thực trạng, đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tại Công ty cổ phần Vinamilk
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tổng hợp và hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về khả năng thanh toán
trong BCTC của doanh nghiệp sản xuất.
Mô tả thực trạng công tác phân tích BCTC tại Cơng ty cổ phần sữa Vinamilk. Từ
đó rút ra nhận xét, đánh giá, nêu lên được những ưu điểm và nhược điểm, hạn chế tồn
tại trong các khả năng thanh tốn tại Cơng ty cổ phần sữa Vinamilk.
Đề xuất các phương hướng có tính ngun tắc và đưa ra được các giải pháp cơ
bản nhằm cải thiện hơn về khả năng thanh tốn của Cơng ty cổ phần sữa Vinamilk.
2
Thang Long University Library
Phương pháp
phân tích KNTT
Nội dung phân
tích KNTT
Xu hướng phát
triển của Cơng ty
đến năm 2016
Hạn chế
Ảnh hưởng như thế nào?
Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp
cải thiện cơng tác phân tích KNTT
3
1.6.2. Các dữ liệu cần thu thập
a. Tài liệu bên trong doanh nghiệp:
Tài liệu giới thiệu Công ty: Lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm bộ máy kế
toán và sổ sách áp dụng, mục tiêu và xu hướng hoạt động của tương lai.
Tài liệu về phân tích khả năng thanh tốn của Cơng ty:
+ Thơng tin về cơng tác tổ chức phân tích, phương pháp phân tích sử dụng.
+ Nội dung phân tích: về cơ cấu tài sản và nguồn vốn, về tình hình khả năng
thanh tốn và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Các BCTC và báo cáo kế toán quản trị các năm 2010, 2011 và 2012
b. Tài liệu bên ngoài doanh nghiệp
Nội dung lý luận cơ bản về BCTC và phân tích BCTC trong các quyết định,
thanh tốn trong các doanh nghiệp sản xuất
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Mô tả thực trạng cơng tác phân tích Khả năng thanh tốn tại Cơng ty cổ phần sữa
Vinamilk. Từ đó nêu lên được những ưu điểm và nhược điểm, hạn chế tồn tại trong
cơng tác phân tích Khả năng thanh tốn tại Cơng ty cổ phần sữa Vinamilk.
Đề xuất các phương hướng có tính nguyên tắc và đưa ra được các giải pháp cơ
bản nhằm cải thiện hơn về khả năng thanh toán của Công ty cổ phần sữa Vinamilk.
1.8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Với đề tài có tên gọi “Phân tích khả năng thanh tốn và một số giải pháp cải
thiện khả năng thanh tốn của cơng ty cổ phần Vinamilk” nội dung khóa luận chia
làm 5 chương:
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG THANH TỐN VÀ
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN TRONG DOANH NGHIỆP
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN CỦA CƠNG TY
VINAMILK
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN KHẢ NĂNG
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN
5
CHƢƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ PHÂN
TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Khái niệm về khả năng thanh tốn và phân tích khả năng thanh toán
2.1.1. Khái niệm về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng bảo đảm trả được các khoản nợ đến hạn bất cứ
Thang Long University Library
các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ
xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh,
khắc phục những điểm yếu
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng
cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Trước những cơ hội và thách thức như
vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm các vượt qua nếu không nguy cơ phá sản là rất lớn.
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa
hoá giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải
đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn. Quản lý và
sử dụng hiệu quả khả năng thanh toán là một nội dung trọng tâm trong các quyết định
tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng to lớn đến mục tiêu tối đa hoá giá trị
doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là những đối tượng mà các chủ nợ của
doanh nghiệp như ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn, các trái chủ (mua trái phiếu
do doanh nghiệp phát hành) hoặc các chủ nợ liên quan đến các hoạt động kinh doanh
hằng ngày của doanh nghiệp; các ngân hàng rất cần phân tích khả năng thanh tốn của
doanh nghiệp để đánh giá được khả năng thu hồi đúng hạn, trễ hạn hay khơng có khả
năng thu hồi gốc vay và các khoản lãi vay của ngân hàng. Khách hàng và nhà cung cấp
cần phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp để đánh giá khả năng thực hiện
các điều khoản đã kí kết trên hợp đồng. Khả năng thanh tốn kém dễ dẫn đến việc
khơng tn thủ hợp đồng đã kí kết và có thể ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với các mối kinh doanh
Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp ln ln tìm mọi
biện pháp để tồn tại và phát triển. Đánh giá tính hợp lý về sự biến động các khoản phải
thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thực trạng tài chính của
doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những ngun nhân của mọi sự ngừng trệ trong các khoản
hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng
thanh tốn, khả năng sinh lời, vịng quay vốn dự trữ,…
Thơng tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ
sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài
chính doanh nghiệp. Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin
chung và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng qt và chính xác
nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp
2.3.3. Thơng tin kế tốn
Thơng tin kế tốn là nguồn thơng tin đặc biệt cần thiết, nó được phản ánh đầy đủ
trong các báo cáo kế tốn của doanh nghiệp. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ
sở các báo cáo tài chính được hình thành thơng qua việc xử lý các báo cáo kế tốn.
Các báo cáo tài chính gồm có:
2.3.3.1. Bảng cân đối kế tốn
Bảng cân đối kế tốn cung cấp thơng tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp
tại một thời điểm. Bảng cân đối kế toán cho biết về tình hình huy động vốn và sử dụng
vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào bảng cân dối kế tốn cho
ta biết được tình trạng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
8
Thang Long University Library
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: Tài sản và nguồn vốn
Trong đó:
Tài sản = Nguồn vốn
Hay: Tài sản DH + Tài sản NH = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Phần tài sản: Bao gồm tài sản dài hạn (tài sản cố định) và tài sản ngắn hạn (tài
sản lưu động) thể hiện quy mô của doanh nghiệp, thể hiện vốn của doanh nghiệp đã
được đầu tư vào các hạng mục tài sản cụ thể nào. Về mặt pháp lý, phần tái sản thể hiện
số tiềm lực mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các
trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp. Những luồng vào ra
của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: Lưu chuyển tiền tệ
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và lưu
chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
a. Lƣu chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh
Lưu chuyển hoạt động kinh doanh phản ánh các dòng tiền thu, chi liên quan tới
hoạt động hàng ngày và tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp. Các dòng tiền này
bắt nguồn từ các nghiệp vụ có tác động trực tiếp tới việc xác định lợi nhuận của doanh
nghiệp nên có thể thấy tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu
của doanh nghiệp
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu cốt lõi nhất trong báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện khả
năng tạo tiền tốt của hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho khả năng chi trả các khoản nợ
hoặc tài trọ cho các hoạt động đầu tư mở rộng của doanh nghiệp
b. Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tƣ
Lưu chuyển tiền tệ tự hoạt động đầu tư bao gồm các dòng tiền liên quan tới việc
mua, bán tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Căn cứ vào phần lưu chuyển tiền tệ tự hoạt động đầu tư, ta có thể đánh giá hai
vấn đề trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
Đầu tư duy trì và mở rộng năng lực hoạt động của doanh nghiệp
Đa dạng hóa hoạt động sang lĩnh vực đầu tư tài chính
c. Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính bao gồm các dòng tiền liên quan đến
việc thay đổi quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
2.4. Phƣơng pháp phân tích khả năng thanh toán
2.4.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
kinh tế trong đó có phân tích KNTT để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ
tiêu phân tích. Trong phân tích KNTT, phương pháp so sánh thường được sử dụng
bằng cách so sánh ngang hoặc so sánh dọc. Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý:
Giúp các nhà phân tích đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp, xem xét
việc thực hiện kế hoạch đề ra, từ đó nhà quản lý sẽ có cở sở đưa ra kế hoạch hoạt động
cho tương lai. Tuy nhiên, kết quả thu được từ phương pháp này mới chỉ phản ánh ở
mức tổng quát thực trạng tài chính chưa đi vào việc phân tích cụ thể chi tiết, nên trong
thực tế nó sẽ được sử dụng kết hợp với nhiều phương pháp khác.
2.4.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên
ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Phân
tích tỷ lệ tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ lệ tài chính để đo
lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn. Qua đó nguồn thơng tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp
đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy q trình tính toán
11
Dựa vào mục tiêu phân tích khả năng thanh tốn thì có thể chia thành các tỷ số
sau: các tỷ lệ thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn
2.4.3. Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị là phương pháp dùng để minh hoạ các kết quả tài chính đã
tính tốn được hiển thị bằng biểu đồ, sơ đồ. Phương pháp này cho một cái nhìn trực
quan, thể hiện rõ ràng, mạch lạc diễn biến của đối tượng nghiên cứu qua từng thời kỳ
và phân tích định tính các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi các
chỉ tiêu đó. Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin, đồng thời tăng tính hấp dẫn cũng
như độ thuyết phục của thông tin đưa ra so với cách diễn đạt bằng câu thơng thường
2.4.4. Phương pháp khác
Ngồi các phương pháp nêu trên thì phân tích tài chính trong doanh nghiệp cịn
sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp kết hợp, phương pháp dự đốn…
Xử lý thơng tin
Dự đốn và quyết định
Sơ đồ 2.1 Quy trình phân tích khả năng thanh tốn
2.6. Nội dung phân tích khả năng thanh tốn
Khả năng thanh toán là khả năng thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đúng thời
hạn mà khơng gặp phải bất kỳ một khó khăn nào, một doanh nghiệp được coi là mất
khả năng thanh tốn khi khơng thanh tốn được các khoản nợ tới hạn. Khả năng thanh
toán được đo lường bằng mức độ thanh khoản, tức là mức độ dễ dàng và nhanh chóng
để chuyển một tài sản thành tiền mà không làm giảm giá trị của tài sản đó. Thơng qua
các tỷ số khả năng thanh tốn sẽ cho chúng ta thấy thực trạng tài chính doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp hoạt động có lãi, vẫn gặp phải nhiều vấn đề khả năng thanh tốn là
bình thường nếu như việc kiểm sốt các khoản phải trả kém, khơng thu được tiền
khách hàng, hàng tồn kho nhiều. Tóm lại, muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì doanh
nghiệp cần có khả năng thanh tốn tốt và khả năng sinh lời cao
2.6.1. Phân tích khả năng thanh tốn ngắn hạn
2.6.1.1. Phân tích tình hình thanh tốn nợ ngắn hạn
a. Phân tích sự biến động của tài sản ngắn hạn
Tài sản lưu động hay còn gọi là tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản vốn
bằngtiền, đầu tư tài chính ngắn hạn (bao gồm chứng khoán thị trường), các khoản phải
thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác
Khoản nợ phải thu là những khoản tiền mà khách hàng và những bên liên quan
đang nợ doanh nghiệp vào thời điểm lập báo các khoản này sẽ được trả trong thời hạn
ngắn, và được coi là tài sản của doanh nghiệp bao gồm: khoản phải thu khách hàng, trả
trước người bán, thuế VAT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khách hàng, tạm
ứng, chi phí trả trước, tài sản thiếu chờ xử lý
Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các mục tài sản
có tính ln chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vịng một năm (hoặc một
ngắn hạn
Tiền và các
khoản tưởng
Kiểm sốt
thơng qua
báo cáo
thơng tin
Chi tiền
Luồng tiền mặt
Luồng thơng tin
Hình 2.1 Hệ thống quản trị tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
14
Thang Long University Library
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là đầu tư vào các công cụ ngắn hạn được
giao dịch trên thị trường tiền tệ, mục đích đầu tư tài chính ngắn hạn này để đảm bảo
khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có vốn
tạm thời nhàn rỗi thì nên đầu tư tài chính ngắn hạn như mua chứng khốn ngắn hạn,
thay vì gửi khơng kỳ hạn ở ngân hàng để có tỷ suất sinh lợi cao hơn. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao chỉ sau tiền mặt, nó là cơng cụ giúp
doanh nghiệp trong lúc tạm thời thiếu hụt vốn
nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Việc duy trì hàng tồn kho giúp
cơng ty chủ động trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và dễ dàng chuyển đổi thành tiền
đối với các khoản nợ ngắn hạn, làm tăng khả năng thanh tốn nhanh. Tuy nhiên, duy
trì hàng tồn kho cũng có nhiều mặt trái của nó là làm phát sinh các chi phí liên quan
đến kho bao gồm chi phi kho bãi, bảo quản và chi phí cơ hội trong việc đầu tư một
lượng vốn vào hàng tồn kho
Bảng 2.1 Biến động tài sản ngắn hạn
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm N
Năm N+1
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
b. Phân tích sự biến động của nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn phát sinh trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ trong thời hạn nhất định và
được coi là nguồn vốn của doanh nghiệp.
Nguồn vốn do đi vay là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay
các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác hay vay các đối
Tóm lại, nguồn vốn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cao sẽ giúp
doanh nghiệp khắc phục được những khó khăn về vốn nhưng nếu nợ ngắn hạn chiếm tỉ
trọng quá lớn cũng làm tăng thêm rủi ro tài chính trong việc trả lãi cao ở thời gian
ngắn dẫn tới dễ bị mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bảng 2.2 Biến động nợ ngắn hạn
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm N
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả, phải nộp khác
8. Quĩ khen thưởng, phúc lợi
17
Năm N+1
Tuyệt đối
Tƣơng đối
(%)