BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CƠNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
HẢI DƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG QUỐC KHẢI
MÃ SINH VIÊN
: A16878
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đặng Quốc Khải
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... 1
1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................... 1
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính .................................................................. 1
1.1.2. Mục tiêu phân tích tài chính ......................................................................... 1
1.1.3. Ý nghĩa của PTTC ......................................................................................... 2
1.2. Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính .................................................... 3
1.2.1. Bảng cân đối kế toán ..................................................................................... 3
1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh .......................................................................... 4
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................................ 5
1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính...................................................................... 5
1.2.5. Thông tin khác ............................................................................................... 6
1.2.5.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế ................................................. 6
1.2.5.2 Thơng tin theo ngành .................................................................................. 6
1.2.5.3 Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ................................. 7
1.3. Phƣơng pháp phân tích ..................................................................................... 7
1.3.1 Phương pháp so sánh ..................................................................................... 7
1.3.2 Phương pháp cân đối...................................................................................... 9
1.3.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ .......................................................................... 9
1.3.4. Phương pháp Dupont .................................................................................... 9
1.3.5. Các phương pháp phân tích khác ............................................................... 10
1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính cơng ty ............................................. 10
1.4.1. Phân tích Bảng cân đối kế tốn ................................................................. 10
1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ....................................... 11
3.2.5 Xây dựng chính sách kinh doanh hợp lý để tăng doanh thu ................... 69
3.2.6 Phấn đấu giảm thiểu chi phí để tối đa hóa lợi nhuận .............................. 70
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCĐKT
Bảng cân đối kế tốn
BCTC
Báo cáo tài chính
GVHB
Giá vốn hàng bán
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HTK
Hàng tồn kho
LCTT
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CƠNG THỨC
Trang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty…………………………………...
3
Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu TS và biến động Tài sản 2011-2013………..
36
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biến động nguồn vốn năm
2011-2013………………………………………………………………..
42
Bảng 2.3: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013……….
12
Bảng 2.4: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2011-2013…………….
51
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu khả năng thanh toán……………………………..
54
Bảng 2.13: Bảng số liệu phân tích tài chính Du Pont……………………
67
Bảng 3.1 Các số liệu về dự trữ tiền năm 2013…………………………..
71
Bảng 3.2: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán…………………………………..
72
Bảng 3.3: Đánh giá lại khoản phải sau khi áp dụng giải pháp…………..
73
Bảng 3.4: Bảng đề xuất điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn…………………..
74
LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Với mỗi nền kinh tế của đất nước, các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp
đóng vai trị vơ cùng quan trọng nhắm thúc đẩy sự phát triển bền vững. Tại Việt Nam,
môi trường kinh doanh ngày càng được mở rộng, đây là cơ hội lớn cho mỗi doanh
nghiệp trên thị trường nâng cao vị thế, tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, việc mở rộng
cũng khiến nền kinh tế Việt Nam chịu những ảnh hưởng không tốt từ nền kinh tế thế
giới, đặc biệt cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay đã làm khơng ít doanh
nghiệp Việt Nam phá sản. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hướng đi đúng đắn, tạo
thích hợp doanh nghiệp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính, xu hướng tài chính doanh nghiệp,
cụ thể với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực in ấn, phát hành, thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính của
Cơng ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải dương giai đoạn 2011-2013 thơng qua
các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính của cơng ty giai đoạn này. Qua đó ta
có những đánh giá, cái nhìn tổng quát về sự cân bằng tài chính, về hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản- nguồn vốn,….
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài
chính doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện chủ yếu là các phương
pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ,….kết hợp với các kiến thức đã học cùng với thông
tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội, và các tài liệu tham khảo khác….
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu chính của khóa luận được chia thành ba chương như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty cổ phần sách và thiết bị
giáo dục Hải Dương.
Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Cơng ty cổ
phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương
Ngồi ra cịn có các mục: lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, phụ lục,….
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính
“Phân tích TCDN là một công cụ quản lý, trên cơ sở sử dụng hệ thống chi tiêu
phân tích phù hợp thơng qua các phương pháp phân tích nhắm đánh giá tình hình tài
giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định cũng như giải pháp đúng đắn, đảm
bảo việc kinh doanh hiệu quả cao. Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản
trị doanh nghiệp.
Suy cho cùng, mục tiêu phân tích TCDN phụ thuộc vào quyền lợi cá nhân, tổ
chức liên quan đến doanh nghiệp. Do vậy, việc phân tích tài chính ảnh hưởng nhiều
nội dung khác nhau và bao trùm phạm vi rất rộng lớn với những nhà quản trị doanh
nghiệp.
1.1.3. Ý nghĩa của PTTC
Với các nhà đầu tư hướng tới lợi nhuận, mối quan tâm của họ là khả năng sinh
lời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
trường. họ còn chú trọng đến tính an tồn của những đồng vốn họ bỏ ra, vì vậy, một
yếu tố được quan tâm bởi các nhà đầu tư là mức độ rủi ro của dự án đầu tư, trong đó
rủi ro TCDN đặc biệt quan trọng. Việc phân tích TCDN giúp họ có được những đánh
giá về khả năng sinh lời cũng như rủi ro kinh doanh, tính ổn định lâu dài của một
doanh nghiệp.
Trong khi đó, những nhà cung cấp tín dụng lại quan tâm đến khả năng thanh
toán khoản nợ của doanh nghiệp. Các nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn thường quan
tâm đến khả năng thanh toán nhắm đáp ứng những yêu cầu chi trả trong thời gian ngắn
của doanh nghiệp. Cịn nhà cung cấp tín dụng dài hạn quan tâm đến khả năng trả lãi và
gốc đúng hạn, do đó ngồi khả năng thanh tốn, họ cịn quan tâm đến khả năng sinh
lời và tính ổn định. Việc phân tích TCDN góp phần giúp nhà cung cấp tín dụng đưa ra
quyết định cho vay hay không ? Vay trong bao lâu và vay bao nhiêu ?
Nhà quản lý doanh nghiệp cần thơng tin từ việc phân tích TCDN để kiểm sốt,
giám sát, điều chỉnh tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Các thông tin này
giúp họ đưa ra các quyết định về cơ cấu nguồn tài chính, đầu tư hay phân tích lợi
nhuận, biện pháp điều chỉnh phù hợp,…
2
Thang Long University Library
Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách
tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Số liệu phần nguồn vốn phản
ánh các nguồn tài trợ cho tài sản doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính
của doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà
doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi. Phần nguồn vốn thể
hiện phạm vi trách nghiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh
với chủ nợ và chủ sở hữu. Như vậy, tài liệu từ BCĐKT cung cấp những thơng tin tổng
hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả HĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng qt tình
hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết theo các loại
hoạt động gồm: hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt
động khác.
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa dịch vụ là những hoạt động liên quan đến nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh theo đăng ý hoạt động của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến đầu tư vốn của doanh
nghiệp ra bên ngoài như: đầu tư kinh doanh chứng khốn, đầu tư góp vốn liên doanh,
hoạt động cho vay, cho thuê TSCĐ. Hoạt động này được đánh giá qua việc xem xét
chỉ tiêu thu nhập và chi phí hoạt động tài chính. Theo chế độ kế tốn hiện hành, thu
nhập tài chính gồm: Lãi được phân chia từ đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư chứng
khốn, lãi cho vay,..Chi phí hoạt động tài chính gốm: Chi phí lãi vay ngân hàng, chi
phí phát sinh trong hoạt động góp vốn kinh doanh, lỗ do nhượng bán chứng khoán,…
Hoạt động khác là các hoạt động nằm ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, thường xảy ra ngồi dự kiến, như thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, các khoản hoàn nhập dự phịng giảm giá HTK và nợ thu khó
nhà phân tích và khả năng tiếp cận thơng tin của họ.
5
Thang Long University Library
1.2.5. Thơng tin khác
Ngồi thơng tin từ các báo cáo kế tốn ở doanh nghiệp, phân tích TCDN cịn sử
dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích tài chính có tình
thuyết phục. Các nguồn thơng tin khác được chia thành ba nhóm :
1.2.5.1 Thơng tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc
mơi trường vĩ mơ nên phân tích tài chính đặt trong bối cảnh chung của kinh tế đất
nước và các nền kinh tế khác trên thế giới. Kết hợp những thơng tin này sẽ đánh giá
đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo nguy cơ, cơ hội với doanh nghiệp. Những
thông tin này bao gồm:
Thông tin về tăng trưởng, suy thối kinh tế: Khi phân tích tài chính doanh
nghiệp, ta cần quan tâm đến tình hình kinh tế tại thời điểm đó. Nếu kinh tế đang phát
triển thì đương nhiên các chỉ tiêu tài chính như doanh thu lợi nhuận tăng và ngược lại.
Doanh nghiệp cần xem xét khách quan để có thể đưa ra các chính sách hợp lý.
Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ, thông tin về
tỷ lệ lạm phát. Lãi suất tiền vay là chi phí đầu vào nên để đảm bảo hoạt động kinh
doanh có lãi và phát triển bền vững. Lạm phát là yếu tố mà khi phân tích TCDN cần
rất quan tâm, nó làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào, các khoản chi phí tăng cao
nghĩa là doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh.
- Các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính trị,.. Đây là yếu tố khi phân
tích TCDN nhà quản lý cần xem xét đến. Nó là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết
định của các nhà đầu tư, cung cấp.
1.2.5.2 Thơng tin theo ngành
nghiên cứu, từ đó giúp các đối tượng quan tâm có căn cứ đề ra quyết định lựa chọn.
Người sử dụng phương pháp này cần nắm vững các vấn đề sau :
- Điều kiện so sánh : Điều kiện quan trọng để đảm bảo phép so sánh có ý nghĩa
là các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là đảm bảo phản ánh cùng
một nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, sử dụng cùng một đơn vị đo lường
thống nhất về thời gian, ngồi ra doanh nghiệp cần có quy mô và điều kiện tương tự
nhau.
7
Thang Long University Library
- Gốc so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là chi tiêu được lựa chọn làm căn cứ để so
sánh hay cịn gọi là gốc so sánh. Tùy mục đích phân tích mà gốc so sánh được lựa
chọn phù hợp. Các gốc so sánh có thể sử dụng là :
+ Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển, biến
động của các chỉ tiêu.
+ Số liệu dự kiến( kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh giá
tình hình thực tế so với dự tính.
+ Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp cần đánh
giá vị trí doanh nghiệp trong mối tương quan với các doanh nghiệp khác trong ngành.
- Các dạng so sánh: Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là
sự so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
+ So sánh tuyệt đối là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với số
liệu gốc. Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô của chỉ tiêu
nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
+ So sánh tương đối thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với kỳ
gốc. Kết quả so sánh tương đối thường phản ánh tốc độ phát triển của đối tượng
nghiên cứu. Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số
Trên cơ sở các mối liên hệ mang tính chất cân đối, nếu một chỉ tiêu thay đổi sẽ
dẫn đến sự thay đổi của chỉ tiêu khác. Do vậy, cần lập công thức cân đối, thu thập số
liệu để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốt đến chỉ tiêu phân tích khi tiền
hành phân tích một chỉ tiêu kinh thế có liên hệ với các chỉ tiêu khác bằng mối liên hệ
cân đối. Phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu là mối quan hệ “tổng số”.
1.3.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ nghiên cứu các chỉ tiêu trong mối quan hệ với các
chỉ tiêu khác. Bản chất là thông qua quan hệ tỷ lệ để đánh giá. Nếu chỉ so sánh thơng
tin có sẵn trong báo cáo tài chính thì chưa đủ để phản ánh tình hình và hiệu quả hoạt
động, mà ta phải thơng qua phân tích các tỷ số tài chính như: tỷ lệ phản ánh khả năng
thanh tốn, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,…
Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh nhắm
phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và so sánh với
doanh nghiệp khác cùng ngành.
1.3.4. Phương pháp Dupont
Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mơ hình Dupont để phân
tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa
các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân
tích theo một trình tự logic chặt chẽ.
9
Thang Long University Library
Ƣu điểm: Phương pháp dupont là phương pháp tính tốn đơn giản. Đây là một
công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiến thức căn bản giúp tác động tích cực
đến kết quả kinh doanh của cơng ty. Ngồi ra, khi sử dụng phương pháp này ta có thể
dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên.
Hơn nữa phương pháp Dupont có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý
giá này cũng phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp .
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
Mục đích: Đánh giá khái quát khả năng tài trợ, mức đọ tự chủ về mặt tài chính
của doanh nghiệp.Phương pháp là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa
số liệu cuối kỳ và đầu kỳ về cả số tuyệt đối lấn tương đối, bên cạnh đó là so sánh tỷ
trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn để xác định khoản mục nào chiếm tỷ
trọng cao. Doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay hay
VCSH? Nếu nguồn VCSH chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng cho thấy khả năng
tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp và ngược lại. Tuy nhiên, cần chú trọng đến
chính sách tài trợ vốn của từng doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh đạt được.
1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mục đích: Đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ, xác định nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Phương pháp phân tích:
Sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh, so sánh các khoản mục chính( Doanh thu
từ hoạt động bán hàng, GVHB, Lợi nhuận gộp,..) trong 3 năm liên tiếp cả về số tuyệt
đối lẫn tương đối để xác định dấu hiệu của tính hiệu quả hay khơng hiệu quả trong kết
quả kinh doanh.
Xem xét sự biến động của các khoản mục chính và xác định tỷ trọng trên doanh
thu thuần để đánh giá mức độ biến động của các khoản chi phí. Ta có thể sử dụng các
chỉ tiêu sau :
Tỷ lệ GVHB trên
doanh thu thuần
GVHB
=
*100
Doanh thu thuần
càng tốt.
Trong thời kỳ kinh tế đang khủng hoảng như hiện nay doanh nghiệp cần quan
tâm đưa ra các biện pháp để 3 chỉ tiêu trên càng nhỏ, giảm thiểu các chi phí chính là
biện pháp tốt nhất để làm tăng lợi nhuận. Tuy vậy doanh nghiệp không nên chỉ quá
quan tâm việc các chỉ tiêu này nhỏ không, trong một số thời điểm để có thể tăng lợi
nhuận trong tương lai phải chấp nhận đầu tư các khoản chi phí cao.
1.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục đích: Đánh giá sự bền vững của dòng tiền, khả năng tạo tiền và sự phù
hợp của dòng tiền so với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đánh
giá sự thịnh vượng hay khó khăn về vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng dòng tiền từ HĐKD
Phƣơng pháp phân tích: Đánh giá lưu chuyển tiền thuần âm hay dương, nếu
lưu chuyển tiền tệ âm cần phân tích nguyên nhân. Xu hướng lưu chuyển tiền thuần của
doanh nghiệp tăng, ổn định hay giảm, qua đó đánh giá khả năng tạo tiền nhàn rỗi có
thể sử dụng đầu tư, mở rộng HĐKD. Xác định nguồn cơ bản tạo tiền và sử dụng tiền.
- Phân tích lưu chuyển tiền từ HĐKD
12
+ Xác định thành phần chính của lưu chuyển tiền từ HĐKD(theo phương pháp
gián tiếp thì việc tăng, giảm khoản phải thu ,… có thể cho thấy doanh nghiệp đang sử
dụng tiền hay tạo ra tiền).
+ Lưu chuyển tiền thuần HĐKD âm hay dương. Tìm nguyên nhân nếu lưu
chuyển tiền thuần âm.
+ So sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với lợi nhuận trước thuế và doanh
thu thuần.
- Phân tích lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Đánh giá hoạt động mua sắm tài
sản bằng tiền của doanh nghiệp, đồng thời phân tích LCTT từ hoạt động đầu tư cũng
cho biết dòng tiền thu từ thanh lý, bán tài sản.
có thể do doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ TSDH. Quy mô
nợ ngắn hạn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh hay thời kỳ hoạt
động của doanh nghiệp đó, hoặc là quy mơ doanh nghiệp. Ví dụ như những doanh
nghiệp kinh doanh các sản phẩm theo mùa thì lượng vay ngắn hạn thường cao. Hay
doanh nghiệp quy mơ lớn lượng nợ ngắn hạn thường ít chiểm tỷ trọng thấp trong tổng
nợ.
- Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
TSNH- Giá trị hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn cao hơn sơ với khả năng thanh toán hiện hành. Hệ số này cho biết doanh
nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà
không cần bán HTK. Ta thấy chỉ số này cao hay thấp phụ thuộc vào tài sản dài hạn nợ
ngắn hạn và giá trị hàng tồn kho. Chỉ tiêu này đều phụ thuộc rất lớn vào ngành nghề
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Như các cơng ty phim ảnh họ có lượng tài sản dài
hạn rất lớn, hay cơng ty đồ uống thực phẩm có giá trị hàng tồn kho lớn.
- Khả năng thanh toán bằng tiền
Hệ số khả năng thanh
toán bằng tiền
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
=
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
Doanh thu thuần
=
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng
tổng tài sản tại công ty. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết 1 đồng tài sản tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Thời gian quay vòng
tổng tài sản
365
=
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Ý nghĩa: Thời gian quay vòng tổng tài sản cho ta thấy tốc độ lưu chuyển của tài
sản tại doanh nghiệp hay trong 1 năm(kỳ) tài sản quay được bao nhiêu vòng.
15
Thang Long University Library
Hệ số đảm nhiệm tổng
tài sản
Tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho ta biết 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra
bao nhiêu doanh thu thuần. Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn phản ánh số lần luân
chuyển TSNH hay số vòng quay thực hiện trong 1 năm. Hiệu suất sử dụng càng cao
chứng tỏ tài sản ngắn hạn đang được sử dụng hiệu quả, điều này làm tăng lợi nhuận và
uy tín của doanh nghiệp. Cũng tương tự như chỉ tiêu ở tổng tài sản, ba chỉ tiêu tài sản
ngắn hạn trên phụ thuộc vào doanh thu thuần và tài sản ngắn hạn. Doanh thu thuần cao
hay thấp tùy vào chính sách, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Cịn về quy mơ
tài sản ngắn hạn, phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp thì
16