Luận văn: Thực trạng công tác tiêu thụ và một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty Dệt May Hà Nội doc - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA

Luận văn

Thực trạng công tác tiêu thụ
và một số biện pháp thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm của
Công ty Dệt May Hà Nội B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
1

LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta sau hơn 20 năm đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang
nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đã có được những
thành công to lớn. Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải luôn phấn

của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Thị Thạch Liên đã tận tình giúp đỡ để
em hoàn thành bản báo cáo này cũng như các cô chú, anh chị trong phòng Kế
hoạch thị trường của Công ty Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong thời gian thực tập ở công ty.

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2005.
Sinh viên thực hiện:

PHAN THU HIỀN. B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
3
Vốn điều lệ : 161.304.334.701 đồng .
Vốn kinh doanh : 1.611.304.334.701 đồng
1.1.2. Quá trình xây dựng và phát triển:
-Ngày 7 tháng 4 năm1978 Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và
hãng UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng nhà máy
sợi Hà Nội.
-Tháng 2 năm 1979, khởi công xây dựng nhà máy.
-Ngày 21 tháng 1 năm 1984, chính thức bàn giao công trình cho nhà máy
quản lý điều hành (gọi tên là Nhà Máy Sợi Hà Nội).
-Tháng 12/1989, đầu tư xây dựng dây chuyền dệt kim số 1, tháng 6/1990,
đưa vào sản xuất.
-Tháng 4/1990, Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép xí nghiệp được kinh
doanh xuất khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)
-Tháng 4/1991, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định chuyển tổ chức và Nhà
Máy Sợi Hà Nội thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sợi Dệt Kim Hà Nội .
-Tháng 6/1993, xây dựng dây chuyền dệt kim số 2, tháng 3/1994 đưa vào
sản xuất.
-Ngày 19/5/1994, khánh thành nhà máy dệt kim (cả hai dây chuyền 1 và
2)
-Tháng 10/1994, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập nhà máy sợi
Vinh (tỉnh Nghệ An) vào xí nghiệp liên hợp.
-Tháng 1/1995, khởi công xây dựng Nhà máy Thêu Đông Mỹ.
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
5

-Tháng 3/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sáp nhập Công ty Dệt
Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp.
-Năm 2000, công ty đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội (Hanosimex)
Cho đến nay, Công ty Dệt May Hà Nội bao gồm các thành viên :

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã
hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất, đồng thời cũng thay đổi về bộ máy quản
lý của công ty nhằm tạo sự năng động trong sản xuất kinh doanh, Hanosimex đã
không ngừng tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý của công ty, xác định rõ nhiệm
vụ chức năng và trách nhiệm mới cho các phòng ban. Với sự thay đổi không
ngừng như vậy hiện nay công ty được tổ chức theo mô hình sau:



Phòng xuất
nhập khẩu
Văn phòng
Tổng GĐ
Phòng điều
hành sx
Phòng kỹ thuật
đầu tư
Phòng thươ
ng
mại
Phòng tổ chức
HC
Phòng k
ếPhó TGĐ điều
hành may
Giám đốc điều
hành sợi
GĐ điều hành
dệt nhuộm
GĐ ĐH quản trị
hành chính

Tổng
giám
đốc

Phòng Kỹ thuật đầu tư: Lập các dự án đầu tư, duyệt các thiết kế mẫu của
khách hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng các
định mức quản lý toàn bộ các định mức kinh tế- kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật của
toàn bộ công ty.
Trung tâm thử nghiệm: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng các nguyên liệu
đầu vào, các sản phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm xuất kho trước khi sản
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
8

phẩm đến tay người tiêu dùng, đảm bảo uy tín cho công ty khi tham gia vào các
thị trường.
Phòng kế hoạch thị trường: Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc về
công tác xây dựng và điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác cung ứng
vật tư sản xuất và quản lý vật tư, sản phẩm; công tác Marketing tiêu thụ sản
phẩm, khảo sát thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ, quản lý quá trình tiêu thụ
sản phẩm của công ty.

1.2.3. Hệ thống tổ chức sản xuất.
Hanosimex là một trong những công ty có chỗ đứng trong ngành Dệt May
Việt Nam, với việc không ngừng mở rộng sản xuất, hiện nay công ty có các đơn
vị thành viên sau:

May Thêu
Đông
Mỹ

Nhà máy

Dệt Hà
Đông Nhà
máy
Sợi Vinh
Nhà
máy
Cơ khí
Nhà máy

Động lực
Xí nghiệp

về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu và các hoạt động dịch vụ
để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng các yêu cầu của nền kinh
tế, phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu.

B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
10
II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
2.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty.
Sản phẩm Sợi: đây là mặt hàng truyền thống của công ty. Từ những năm
1990 về trước các sản phẩm sợi được nhà nước giao kế hoạch sản xuất theo từng
mặt hàng cụ thể và theo số lượng cụ thể. Nhưng trong những năm gần đây do việc
chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế sang kinh tế thị trường cho nên công ty phải tự tìm
kiếm khách hàng và tự xác định số lượng và chủng loại mặt hàng để sản xuất. Mặt
hàng sợi của công ty không cạnh tranh được với thị trường thế giới do chất lượng
kém.
Sản phẩm dệt kim: sản phẩm dệt kim là mặt hàng mới đưa vào sản xuất từ
năm 1991. Hiện nay sản phẩm dệt kim của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng trong nước và ngoài nước, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao
cùng với mẫu mã, kiểu cách Công ty không chủ trương sáng tác mẫu mới rồi
mới chào hàng mà dựa trên các đơn đặt hàng để đáp ứng các nhu cầu khách hàng,
mặt hàng áo T- Shirt và Poloshirt do công ty sản xuất đã được khách hàng nhiều
nước ưa chuộng.
Mặt hàng khăn bông: tuy mới đưa vào sản xuất từ năm 1995 nhưng đã chiếm
lĩnh được thị trường và lòng tin của nhiều khách hàng trên thế giới như: Nhật Bản,
Đức, Đài Loan Kết quả này có được nhờ sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công
nhân viên trong công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và làm tốt công
tác Marketing trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
2.2. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty .

úc, Newziland, Singapore… cho mặt hàng này.
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
2.3.1. Những đặc điểm về máy móc thiết bị.
Biểu 1. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Dệt-May Hà Nội.
TT Thiết bị
Công suất
lý thuyết
Công suất
sử dụng
Hiệu
suất
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
12
( kg/ca) ( % )
1 Chải PE ( Nm 0.223 ) 255,7

204,5

80

2 Chải Cotton 225

175,5

78

3 Ghép: + Cotton ( Nm 0.22) 1022,4

767


86

7 Thô Peco ( Ne60) 385,7

289,3

75

8 Thô Peco 83/17 ( Ne45 ) 660,3

462,2

70

9 Thô Peco 65/35 ( Ne45) 637,3

465,2

73

10 Thô Peco 100% ( Ne 40,45 ) 623,6

436,5

70

11 Thô Cotton CK ( Ne 40,36 ) 440,8

321,8


91

17 Sợi con Cotton CK ( Ne 30 ) 68,8

60,4

88

18 Máy ống không USTEP-PE
(Ne60)kg/cọc
33088

2449

74

19 Máy ống không USTEP Cotton 50373

3123

62Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư.
Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế phát triển chậm, điều này ảnh
hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp trong việc nhận chuyển giao công nghệ và
tiếp cận với các loại máy móc thiết bị hiện đại của nước ngoài. Do đó nó làm hạn
chế năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất của nước ta.
Ngành Dệt May có đặc điểm là sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khác

+ Hệ thống thiết bị cơ khí sửa chữa cho toàn bộ công ty.
+ Hệ thống thiết bị điện dùng để cung cấp điện cho toàn công ty.
+ Hệ thống xử lý nước cung cấp cho toàn công ty.
+ Hệ thống điều khiển thông gió để phục vụ cho sản xuất dệt may.
+ Hệ thống khí nén cung cấp khí nén cho xí nghiệp Dệt.
Tất cả hệ thống máy móc được sử dụng liên tục cho nên vấn đề đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật an toàn của thiết bị phải được đặt lên hàng đầu.
Như vậy, trong thời gian gần đây hệ thống máy móc thiết bị của công ty đã
được cải thiện đáng kể. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì và
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
14
mở rộng thị trường tiêu thụ và cho phép công ty đưa ra những chính sách hữu hiệu
về sản phẩm về giá cả và phân phối. Máy móc thiết bị hiện đại cho phép sản xuất
ra những chủng loại sản phẩm mới có mẫu mã kiểu dáng đa dạng phong phú phù
hợp với thị hiếu của khách hàng đặc biệt là với thị trường xuất khẩu là những thị
trường rất khó tính. Năng lực sản xuất của công ty cũng được nâng cao đáng kể
có thể đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn. Với những dây chuyền sản xuất với
công nghệ hiện đại là chìa khóa cho việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm. Nhờ việc mạnh dạn đổi mới các dây chuyền công nghệ hiện đại cho nên
công ty đã tạo cho sản phẩm của mình khả năng cạnh tranh trên thị trường đồng
thời hoạt động phân phối tiêu thụ hàng hoá cũng gặp nhiều thuận lợi hơn. Nhờ đó,
công ty cũng mạnh dạn hơn trong việc đưa ra những chính sách quảng cáo, xúc
tiến với qui mô lớn hơn.
2.3.2. Những đặc điểm về quy trình công nghệ.
Quy trình công nghệ, kết cấu sản xuất:
Sơ đồ 3: Dây chuyền sản xuất sợi thô.


Máy c
on

Máy đậu
Máy
xe
Máy ống

Máy xử

trong pha
chế
Máy ống

Máy chải
thô
Máy ghépMáy cợi
con không
cọc

Máy ống

B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
15


điểm giao hàng. Do đó đi đôi với việc tổ chức sản xuất khoa học phải kết hợp với
việc điều hành nhịp nhàng và đồng thời phải nhanh chóng giải quyết các sự cố để

Máy dệt
kim

Xử lý
hoàn tất

Cắt

May

Máy
thành
phẩm

Máy sấyMáy cánMáy
nhuộm
thường

Máy vắt
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
17
Biểu 2: Cơ cấu lao động của công ty
Năm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chỉ tiêu Số lượng % Số lượng

% Số lượng

%
I. Tổng số lao động 4922

100

4753

100

4756

100

II. Phân theo T/c
lđộng


1. Đại học và CĐ 650

13,20

352

7,40

369

7,76

2. Trung cấp 197

4

112

2,36

167

251

3. Công nhân sx 4075

82,80

4298

1258

26,47

1283

26,98

V. Phân theo khu vực
1. Khu vực Hà Nội 3154

64,07

3148

66,20

3224

67,79

2. Khu vực Vinh 730

14,83


6,02Qua đó ta thấy số lượng lao động năm 2004 tăng hơn so với năm 2003. Việc
tăng lao động là do công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng lớn do đó cần thêm
công nhân để hoàn thành các đơn hàng đúng thời gian. Việc tuyển thêm lao động
vừa để đáp ứng yêu cầu công việc vừa bù đắp lượng lao động thiếu hụt do việc
thuyên chuyển công tác, xin thôi việc, nghỉ việc vì hết tuổi lao động của người lao
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
18
động. Do đặc thù riêng của ngành dệt may nên đòi hỏi lao động nữ và lao động
trực tiếp lớn hơn so với lao động nam và lao động gián tiếp.
Từ bảng ta cũng thấy được đội ngũ cán bộ quản lý của công ty phần lớn
đều có trình độ đại học và đội ngũ công nhân thì có bậc thợ cao. Đây là điều kiện
để công ty đáp ứng được yêu cầu mới trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
mình. Tuy nhiên công ty cần tạo điều kiện cho công nhân viên của mình có thêm
cơ hội học tập và nghiên cứu để nâng cao hơn nữa kiến thức của bản thân cũng
như để đáp ứng yêu cầu công việc.
2.5. Đặc điểm về tài chính của công ty.
Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước do đó
công ty có hình thức sở vốn là quốc doanh. Vốn của công ty phần lớn là do Nhà
nước cấp. Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2004 là 154.330.519.126
đồng, trong đó có 121.780.812.575 đồng là vốn ngân sách nhà nước cấp.
Biểu 3: Nguồn vốn.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
Số tiền Tỷ
trọng

6

41

24.409.560.34
9

11

II. Nợ dài hạn
180.278.438.87
8

33

195.592.134.21
4

33

15.313.695.36
0

8

III. Nợ khác


553.144.074

0

B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
19
II. Nguồn kinh phí 98.968.422

0,01

129.568.422

0,01

30.400.000

31

Tổng nguồn vốn
550.215.824.31
0

100

589.939.080.02
2

100


Phan Thu HiÒn
20
Độ Như vậy công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập và
hầu như không có nguồn nguyên liệu trong nước để thay thế.
Biểu 4: Nhu cầu vật tư cho sản xuất sợi năm 2004.

Chủng loại vật tư

Đơn vị Nhu cầu tiêu hao

Giá trị ( triệu đồng)
Bông cotton ( t
ấn)
Tấn 4.826

96.520

Xơ polieste ( t
ấn )
Tấn 5.950

59.501

Điện (triệu KW)

KW 63.500

48.895

Vật tư khác

kỹ (dây chuyền chải kỹ).
+ Xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho từng công đoạn, đặc biệt quan tâm
đối với những công đoạn đã nói ở phần trên.
+ Từ thực tế sản xuất hàng tháng, quí, năm, theo phương pháp thống kê kinh
nghiệm để xây dựng định mức tiêu hao thực tế.
+ Tiến hành theo dõi, kiểm tra, tính toán lại định mức cho những công đoạn
chủ yếu nhất một cách thường xuyên theo tháng, quí, năm.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số hoá chất, thuốc nhuộm, nguyên liệu
dầu đốt, năng lượng điện, giấy, nhựa, túi nilon và phụ tùng chi tiết máy như
vòng bi, dây đai các nguyên vật liệu này chủ yếu mua từ thị trường trong nước,
nhưng riêng hoá chất dùng để nhuộm, thuốc nhuộm nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc.
2.7. Đặc điểm về môi trường kinh doanh của công ty.
2.7.1. Môi trường vĩ mô:
 Môi trường quốc tế:
- Việt Nam chưa gia nhập WTO, một bất lợi lớn cho ngành Dệt May Việt
Nam khi chế độ hạn ngạch với dệt may chính thức được bãi bỏ kể từ
ngày 1/1/2005, theo quy định của Hiệp định Dệt may ATC đã ký kết
giữa các thành viên WTO. Việt Nam chưa là thành viên WTO nên chưa
được hưởng quyền lợi trong hiệp định này.
- Liên minh Châu âu và Canada tuyên bố bãi bỏ hạn ngạch cho hàng dệt
may Việt Nam kể từ ngày 1/1/2005. Đây cũng là những thị trường quan
trọng của công ty, điều này mang lại cơ hội lớn cho công ty, đặc biệt là
mở rộng hơn nữa kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU- một thị
trường nhiều tiềm năng, hiện chiếm 15% tổng kim ngạch của công ty.
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
22
- Mỹ, một thị trường tiêu thụ lớn nhất của công ty, vẫn áp đặt hạn ngạch
với hàng dệt may Việt Nam. Khi các nước thành viên WTO không còn
bị ràng buộc bởi hạn ngạch thì giá sản phẩm của các nước này giảm từ

nhượng hạn ngạch dệt may xuất khẩu sang thị trường Mỹ giữa các
doanh nghiệp. Điều này tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp Việt
Nam trong việc tìm kiếm đơn hàng, tận dụng tối ưu hạn ngạch, chủ
động hơn trong các cuộc đàm phán ký kết hợp đồng.
- Cơ chế cấp Visa tự động đối với 12 chủng loại hàng dệt may xuất sang
Mỹ được Bộ thương mại áp dụng từ ngày 1/2/2005. Tất cả các DN dệt
may có thành tích xuất khẩu 2004 và có thực lực sản xuất đều được
hưởng quy chế này. Đối với Hanosimex, nó sẽ giúp tạo điều kiện đẩy
nhanh tiến độ xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ để giao hàng đúng thời
hạn.
- Bộ Tài Chính ban hành quyết định xoá lệ phí hạn ngạch sang 2 thị
trường EU, Canada vào đầu tháng 2/2005. Theo đó, nó tạo ra thế cạnh
tranh giá cả cân bằng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các nước
khác, đặc biệt là các thành viên WTO.
- Hiệp hội Dệt May Việt Nam và Bộ Công nghiệp đã mở cuộc vận động
các nhà đầu tư nước ngoài đưa máy móc thiết bị sản xuất vải, nhuộm
vào làm ăn tại Việt Nam, góp phần tăng nguồn cung cấp nguyên phụ
liệu dệt may trong nước. Công ty có thể tận dụng ưu đãi này để giảm
kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của mình, tiết kiệm được các
khoản chi phí đáng kể.
- Năm 2005 dự kiến năng suất bông chỉ đạt 50% sẽ gây ảnh hưởng lớn
đến việc cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành dệt may trong nước.
- Hiệp hội Dệt May Việt Nam tăng cường công tác thông tin, hỗ trợ xúc
tiến thương mại để doanh nghiệp tham gia các hội chợ đầu mối của
ngành dệt may quốc tế, hoàn chỉnh cổng giao tiếp điện tử của ngành dệt
may để doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm trên mạng Internet. Hiệp hội
B¸o c¸o chuyªn ®Ò
Phan Thu HiÒn
24
cũng sẽ tổ chức hai trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu ngành dệt may


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status