Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành tài chính đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí tiến hưng - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ TIẾN HƯNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ PHƢƠNG ANH
MÃ SINH VIÊN

: A16995

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên
Phạm Thị Phương Anh

LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực tập và hồn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận
được sự giúp đỡ từ nhiều phía.


Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thạc sĩ Trịnh Trọng Anh - giáo
viên trực tiếp hướng dẫn khóa luận của em. Thầy đã giành rất nhiều thời gian
cũng như tâm huyết hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện
khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tồn bộ các thầy cơ đang giảng dạy tại
trường Đại học Thăng Long. Đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - quản lý
đã tạo điều kiện cho em hồn thành tốt khóa luận này.
Bên cạnh đó, em cũng xin cám ơn Cơng ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí
Tiến Hưng nói chung và các anh, chị của phịng Kế tốn nói riêng đã hướng dẫn,
giúp đỡ, truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích cũng như những kinh
nghiệm quý báu và cung cấp số liệu, thông tin cần thiết giúp em trong suốt thời
gian tham gia thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình và những người bạn tốt đã
luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên để em có thêm động lực, niềm tin hoan
thành tốt khóa luận này.
Em xin châm thành cám ơn!



Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn. ...................................10

1.3.4.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động. .....................................10

1.3.5.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. ..........12

1.3.6.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sống. .................14

1.4. Sự cần thiết của việc phân tích tài chính đối với việc đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh. ............................................................................................... 15
1.5. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. ............................. 16
1.5.1.

Giảm chi phí đầu vào đến mức thấp nhất............................................16

1.5.2.

Tập trung nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. ......................16

1.5.3.
Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp. ...............................................................................................................16
1.5.4.

Tiến Hƣng. ................................................................................................................25
2.2.1.

Khái qt về ngành nghề của Công ty. ................................................25


2.2.2.

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH cơ khí

Tiến Hưng. ............................................................................................................25
2.3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH cơ khí Tiến
Hƣng trong giai đoạn 2010 – 2012. ........................................................................27
2.3.1.

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012. ..........27

2.3.2.

Phân tích bảng cân đối kế tốn giai đoạn 2010 – 2012. .....................31

2.3.3.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tài sản – nguồn vốn...........................40

2.3.4.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí. ............................. 42

2.3.5.


Định hướng phát triển ngành cơ khí Việt Nam. .................................70

3.1.2.

Định hướng phát triển của Cơng ty TNHH cơ khí Tiến Hưng. .........72

3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cơng ty
TNHH cơ khí Tiến Hƣng. .......................................................................................73
3.2.1.

Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. .........73

3.2.2.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH cơ khí Tiến Hưng. ....................................................73

Thang Long University Library


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU , HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1. Tài sản dài hạn. ...........................................................................................36
Bảng 2.3. Nợ phải trả. .................................................................................................37
Bảng 2.4. Vốn chủ sở hữu. ..........................................................................................39
Bảng 2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giả khả năng hoạt động. ..........................................50
Bảng 2.6. Thời gian quay vòng của tài sản lƣu động. ..............................................51
Bảng 2.7. Thời gian quay vòng của tài sản cố định. .................................................52
Bảng 2.8. Thời gian quay vòng của tổng tài sản. ......................................................54
Bảng 2.9. Thời gian vòng quay hàng tồn kho. ..........................................................55

Biểu đồ 2.13. Vòng quay tổng tài sản. ........................................................................53
Biểu đồ 2.14. Vòng quay hàng tồn kho. .....................................................................55
Biểu đồ 2.15. Vòng quay các khoản phải thu. ...........................................................56
Biểu đồ 2.16. Vòng quay các khoản phải trả............................................................. 58
Biểu đồ 2.17. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA). .....................................................59
Biểu đồ 2.18. Tỷ suất sinh lời của doanh thu. ...........................................................60
Biểu đồ 2.19. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE). ......................................61
Biểu đồ 3.1. Chi phí các loại hàng tồn kho. ............................................................... 78
Hình 3.1. Mơ hình quản lý hàng tồn kho...................................................................75
Hình 3.2. Hình ảnh sản lƣợng tối ƣu. ........................................................................76

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

ROA

Return on assets

ROS

Return on sales


Computer Numerical Control

CAE

Computer Aided Engineering

CAD

Computed Assisted Design

CAM

Computer-aided manufacturing

NFC

Near Field Communication

RFID

Radio Frequency Identification


LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của
nền kinh tế thị trường là một thách thức với mọi thành phần của nền kinh tế, đặc
biệt là các doanh nghiệp. Bởi vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
được phải có những chiến lược nhằm đạt được mục tiêu mà mình đã đề ra.Trong

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Theo Paul Samuelson – nhà kinh tế học nổi tiếng người Mỹ và William
D.Nordhaus – đồng tác giả cuốn “Kinh tế học” được ra đời vào năm 1948 đã cho
rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt
hàng hóa mà khơng cắt giảm một loạt sản lượng hàng hóa khác. Một nền kinh tế
có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất của quan
điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền
sản xuất.Việc phân bổ và sử dụng chi phí trên đường giới hạn khả năng sản xuất
sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả mà tác giả đưa
ra ở đây là cao nhất, là lý tưởng và khơng có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Đó lại hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng
đơn vị giá trị. Theo hai ơng thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. “Mối
quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg…) và lượng các
nhân tố đầu vào ( giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…) được gọi là
tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”, “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí
kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực
tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” và “Để xác định tính
hiệu quả về mặt giá trị người ta cịn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng
tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền”. Khai niệm hiệu quả kinh tế tính
bằng hiện vật của hai ơng chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu
suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động
quản trị chi phí.
Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản rằng hiệu quả sản xuất kinh
doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, được xác định bởi tỉ số giữa kết quả
đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Manfred Kuhn cho rằng
“Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá chia
cho chi phí kinh doanh”.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả đầu ra và các nguồn
lực đầu vào, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và quản lý các nguồn lực


Ngồi ra, tình trạng mơi trường, các vấn đề về xử lý chất thải, các ràng
buộc xã hội về mơi trường…cũng đều có tác động đến chi phí kinh doanh,
năng suất và chất lượng sản phẩm.

+

Điều kiện cơ sở hạ tầng cũng góp phần quyết định sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, điện nước, tín dụng ngân hàng…ảnh hưởng đến chi phí
kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, huy động và sử dụng vốn, giao
dịch thanh tốn…Trong thời kì hiện tại, yếu tố này đóng vai trị rất quan
trọng.

Chính trị, pháp luật:

2

Thang Long University Library


+ Mơi trường chính trị ổn định ln ln là tiền đề cho việc phát triển và mở
rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong
và ngồi nước.
+

Mơi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình
quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt
động. Các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản
xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa

khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật
3


công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh
hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Môi trường ngành.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có:

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau
ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh
hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm... do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của
mỗi doanh nghiệp.
Khả năng gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới:

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các
ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các
doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như khơng
có sự cản trở từ phía chính phủ.
Vì vậy các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải
tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi
thế riêng có của doanh nghiệp, định giá phù hợp và tăng cường mở rộng chiếm
lĩnh thị trường. Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sản phẩm thay thế:

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số
lượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách
tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất

vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi
phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh
nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng
cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào
người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Nhân tố chủ quan.
1.2.2.1. Tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại.

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì khơng những đảm bảo cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định
mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới cơng nghệ và áp
dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh
nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp khơng những không đảm bảo được các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà cịn khơng
có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
do đó khơng nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài
chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp. Khả
năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh
nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi
phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì
vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
5


1.2.2.2. Bộ máy quản trị.

bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,
phương án kinh doanh…đã đề ra. Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng
đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện
nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính
độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6

Thang Long University Library


1.2.2.4. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp hiện tại.

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan
trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng
quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất
đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài
sản. Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh
nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó
thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng,
cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí
hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bất nhiêu. Điều này
thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng,
bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập về
cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho
doanh nghiệp một tài sản vơ hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn:

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biêt, trong một kỳ, tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với toàn bộ
tài sản là bao nhiêu. Khi so sánh qua các kì phân tích, chỉ tiêu này thể hiện sự
thay đổi về tài sản ngắn hạn trong cơ cấu tài sản của donh nghiệp. Chỉ tiêu này
cao thể hiện tính thanh khoản cao do tài sản ngắn hạn nhiều.
Tỷ trọng tài sản dài hạn:

Tỷ trọng tài sản dài hạn được xác định bằng cơng thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kì phân tích, tỷ trọng tài sản dài hạn so với
tồn bộ tài sản là bao nhiêu. Khi so sánh qua các kì phân tích, chỉ tiêu này thể
hiện sự thay đổi về tài sản dài hạn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Tỷ trọng nợ:

Tỷ trọng nợ được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Đồng
thời chỉ tiêu này còn cho biết mức độ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp đang phải
đối diện, cũng như mức độ địn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang được
hưởng.
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu:
8

Thang Long University Library



9


1.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn.
1.3.3.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn.

Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, một đồng nợ ngắn hạn được đảm
bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn, Chỉ tiêu này
đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng
các tài sản có thể chuyển hóa thành tiền trong vịng một năm tới.
1.3.3.2. Khả năng thanh toán nhanh.

Khả năng thanh tốn nhanh được xác định bằng cơng thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần
bán hàng tồn kho.
1.3.3.3. Khả năng thanh toán tức thời.

Khả năng thanh tốn nhất thời được xác định bằng cơng thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh
nghiệp.
1.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động.
1.3.4.1. Vòng quay tài sản lưu động.


cũng như chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho khơng bị ứ
đọng nhiều.
1.3.4.5. Vịng quay các khoản phải thu.

Vòng quay các khoản phải thu được xác định bằng công thức:

11


Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, khoản phải thu quay được bao
nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp
càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều
này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài
trợ ngồn vốn lưu động trong sản xuất.
1.3.4.6. Vòng quay các khoản phải trả.

Vòng quay các khoản phải trả được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, khoản phải trả quay được bao
nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn
nhiều và thanh toán chậm. Ngược lại, nếu vòng quay các khoản phải trả lớn
chứng tỏ doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn và thanh tốn nhanh. Nếu vòng quay
các khoản phải trả quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh tốn.
1.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
1.3.5.1. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA).

Tỷ suất sinh lời của tài sản được xác định bằng công thức:

Tỷ suất lợi nhuận trên của tài sản ROA cho biết cứ 100 đồng tài sản của
công ty tham gia vào quả trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiều đồng lợi

vịng quay tài sản.
1.3.5.3. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được xác định bằng công thức:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở
hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này
mang giá trị dương, là cơng ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm
ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ
kinh doanh. Ngoài ra, nó cịn phụ thuộc vào quy mơ và mức độ rủi ro của cơng
ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ
số bình qn của tồn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng
ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi
nhuận trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA
thì có nghĩa là địn bẩy tài chính của cơng ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là
công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận
với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông.
13


Hầu hết các nhà phân tích và đầu tư tại thị trường phố Wall có xu hướng
dựa vào tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE như là một thước đo chính
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng mơ hình ROE có thể che lấp khá
nhiều vấn đề tiềm ẩn. Nếu các nhà đầu tư không thận trọng, nó có thể làm sai
lệch các nguyên tắc cơ bản của kinh doanh và dẫn đến những điều bất ngờ
khủng khiếp.
Trong khi đó chỉ số tỉ suất lợi nhuận trên tài sản ROA có tính đến số lượng
tài sản được sử dụng để hổ trợ các hoạt động kinh doanh. Chỉ số này xác định

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, mỗi lao động của doanh nghiệp
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.
1.3.6.4. Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương.

Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương được xác định bằng công
thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, với mỗi đồng chi phí tiền lương bỏ
ra, doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.
Ngồi ra, một số chỉ tiêu tài chính có thể được xét tới trong q trình đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là: Hiệu suất vốn kinh doanh (Hs); Tỷ suất lợi
nhuận vốn kinh doanh; Mức doanh lợi của vốn cố định (MdI); Sức sản xuất của
vốn lưu động; Hiệu suất sử dụng tài sản cố định…
1.4. Sự cần thiết của việc phân tích tài chính đối với việc đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh.

Báo cáo tài chính tóm tắt về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh vào
cuối mỗi kì kế tốn. Nó không chỉ giúp nhận biết những hoạt động của doanh
nghiệp trong quá khứ mà còn đưa ra những căn cứ để dự đoán về tương lai.
Đối với các nhà đầu tư trong doanh nghiệp, phân tích tài chính giữ vai trò
rất quan trọng . Họ sử dụng chúng để theo dõi vốn đầu tư của mình đang được
sử dụng như thế nào, phân tích các số liệu thu chi để nắm bắt được thực trạng
hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó sẽ có những quyết định can thiệp, điều
chỉnh.
Đối với nhà đầu tư ngồi doanh nghiệp, việc phân tích tài chính giúp họ
nắm được tình hình thực tế của doanh nghiệp, mức độ phát triển về năng lực sản
xuất, công nghệ, khả năng thanh tốn…Từ đó sẽ đưa ra quyết định đầu tư hay
khơng.
Phân tích báo cáo tài chính thường là việc nghiên cứu các mối quan hệ hay
tỉ suất giữa các tiêu chí được đưa ra trong báo cáo tài chính. Các tỉ suất này giúp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status