BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CƠNG TY TNHH SÁCH VÀ VĂN
HĨA TỔNG HỢP TRIỀU DƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VẠN THANH HÀ
MÃ SINH VIÊN
: A16935
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
tìm hiểu, thực hiện và hồn thành khố luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các thầy cô đang giảng dạy trong
trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý của
trường đã tạo điều kiện và tận tình truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, giúp em
hoàn thiện hơn, hiểu biết sâu hơn về chuyên ngành học của mình, qua đó tạo cơ sở
tiền đề để em hồn thành tốt khố luận này.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sách và
Văn hóa Tổng hợp Triều Dương- nơi em đang thực tập nói chung và tập thể phịng
Tài chính - Kế tốn của Cơng ty nói riêng đã hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh
nghiệm xử lý những tình huống phát sinh trong thực tế để em có cơ hội hiểu thêm về
thị trường sản xuất- kinh doanh.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến những thành viên trong gia đình em
cùng những người bạn đã ln bên cạnh giúp đỡ, ủng hộ em để em có thêm niềm tin
và động lực hồn thành tốt khố luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin camđoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, hoàn
thiện cùng với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình
nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là
có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vạn Thanh Hà
Thang Long University Library
MỤC LỤC
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương ...... 30
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Công ty TNHH Sách và VHTH
TriềuDương ............................................................................................................... 30
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ...................................................... 31
2.1.5. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh...................................................... 31
2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH Sách Và Văn
hóa Tổng hợp Triều Dƣơng ..................................................................................... 34
2.2.1. Phân tích khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................................... 34
2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ................................................................. 57
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.......................................................... 62
2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................ 64
2.2.5. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sách
và VHTH Triều Dương so với tình hình chung của doanh nghiệp Việt Nam. ....... 68
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH Sách
và Văn hóa Tổng hợp Triều Dƣơng. ....................................................................... 72
2.3.1. Những thành công đạt được ........................................................................... 72
2.3.2.Một số hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 74
CHƢƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SÁCH VÀ VHTH TRIỀU DƢƠNG ................ 78
3.1. Định hƣớng phát triển và sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh tại Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dƣơng .............................. 78
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương ... 78
3.1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Triều
Dương trong xu hướng hội nhập hiện nay. ............................................................. 79
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Triều
Dƣơng ........................................................................................................................ 81
3.2.1. Các giải pháp về tài chính ............................................................................... 81
3.2.2. Các giải pháp về sản phẩm, dịch vụ và thị trường ......................................... 87
Tài sản
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
VBiS
VCCI
VCSH
VHTH
VNĐ
Khảo sát Động thái Doanh nghiệp Việt Nam
Phịng Cơng nghiệp và Thương mại Việt Nam
Vốn chủ sở hữu
Văn hóa Tổng hợp
Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Triều Dương trong giai đoạn 2010 –
2012 ........................................................................................................................... 36
Bảng 2.2 Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty Triều Dương giai đoạn 2010 – 2012
................................................................................................................................... 40
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Triều Dương .............. 41
Bảng 2.4 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Công ty Triều Dương .......................... 48
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời trên tài sản của Công ty Triều Dương ................................ 52
Bảng 2.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty Triều Dương .................. 54
Bảng 2.7 Chỉ tiêu ROE của Công ty Hòa Phát ........................................................... 56
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Triều Dương . 57
Bảng 2.9 Khả năng trả lãi vay của Công ty Triều Dương........................................... 64
Biểu đồ 2.20 Hệ số nợ của Công ty Triều Dương 2010 – 2012 .................................. 63
Biểu đồ 2.21 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán của Công ty Triều Dương.......... 65
Biểu đồ 2.22 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng của Công ty Triều Dương .......... 66
Biểu đồ 2.23 Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN của Cơng ty Triều Dương ............. 67
Biểu đồ 2.24 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí của Cơng ty Triều Dương .................. 68
Biểu đồ 2.25 Lao động và vốn bình quân thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam giai
đoạn 2002 – 2011 ....................................................................................................... 69
Biểu đồ 2.26 Khó khăn trong vay vốn ngân hàng của DN Việt Nam năm 2012 ........ 70
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sách và VHTH Triều Dương ............. 30
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất lịch Tết của Cơng ty Triều Dương: .............................. 32
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan mà khơng một quốc gia nào
có thể phát triển được nếu khơng tham gia vào q trình này. Nắm bắt được xu thế
chung của thời đại, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới
và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hóa, đa phương hóa
quan hệ đối ngoại”. Đồng hành cùng với việc mở ra một cơ hội mới, khơng ít những
khó khăn và thách thức đang đến với Việt Nam, đặc biệt là với những doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
Bên cạnh việc kinh doanh sách, Cơng ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp
Triều Dương mà em lựa chọn thực tập cũnglà một trong những doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh về lịch năm mới. Triều Dương đang ngày
càng cố gắng từng bước phát triển để đưa những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu
dùng. Tuy đã đạt được nhiều thành công trong thị trường lịch, Triều Dương vẫn phải
đối mặt trực tiếp với nhiều sức ép từ sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng
ngành, gánh nặng về thuế phí hay như giá cả của các nguyên vật liệu đầu vào đang
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp
đồ thị để đưa ra đánh giá và kết luận trên cơ sở là các số liệutừ báo cáo tài chính của
Cơng ty và thực tế tình hình hoạt động của Cơng ty Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều
Dương.
4. Kết cấu khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, khoá luận được chia thành ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH
Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Sách và Văn hóa Tổng hợp Triều Dương.
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị – xã
hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả cao nhất trong
quá trình hoạt động của doanh nghiệp theo mong muốn với chi phí bỏ ra là thấp
nhất.Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu, lợi nhuận, vốn kinh doanh…
- Định mức tiêu hao vật tư, sản phẩm.
- Vòng quay TSNH
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các cơng đoạn của q
trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lời.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù khoa học củakinh tếvĩ mơ nói chung,
gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất
hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản. Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản
xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn..."
quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh
lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ
chưa mang tính khái quát thực tế.Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở
dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó". Quan điểm này đánh giá được tốt nhất
trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế.Theo
quan điểm này thì hồn tồn có thể tính tốn được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động
và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và
tốc độ biến động khác nhau. [14]
Qua đó, chúng ta hiểu rằng hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao
động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong
đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra.
1.1.3. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tất cả các hoạt động của một tổ chức nào đó đều hướng tới mục tiêu là đạt hiệu
quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.Hoạt động
kinh doanh của các tổ chức trong thị trường đều địi hỏi phải đạt được hiệu quả, do đó
đây là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển lành mạnh.
Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh thì chúng ta phải phân biệt được ranh giới giữa hai khái niệm đó là hiệu
quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc
thành lập các chỉ tiêu, các cơng thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối
quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào
và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so
sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.
thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội
hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hố, nâng cao mức sống, đảm bảo
vệ sinh mơi trường.... Cịn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được các mục tiêu về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.[14]
1.1.4. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được hay chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu
quả khác nhau. Từ đó, ta có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hiệu quả.
- Dựa vào phạm vi, ta có thể phân loại thành hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu
quả kinh tế – xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thuđược từ hoạt động kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi
nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
3
Thang Long University
Library
Hiệu quả kinh tế– xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc
dân là những đóng góp thơng qua kết quả phục vụ sản xuất, đời sống, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, cải
thiện đời sống nhân dân….
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội có quan hệ nhân
quả và tác động qua lại với nhau.Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên
cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào
của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung
của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là
khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là
mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể.
cũng cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cách khác là đánh
giá hiệu quả của chi phí bộ phận.
- Dựa vào phương pháp tính tốn, ta có thể chia hiệu quả sản xuất kinh doanh
thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục
đích cơ bản sau:
Một là thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong
hoạt động kinh doanh.
Hai là để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc
thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai
loại.Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính tốn cho từng phương án cụ thể
bằng cách xác định mức lợi ích thuđược với lượng chi phí bỏ ra.Hiệu quả tương đối
được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án
với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt
đối của các phương án.
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối.Tuy
vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc
xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án
khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức
chi phí của các phương án chứ khơng phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của
các phương án.
Dựa vào lợi ích nhận được trong khoảng thời gian ngắn hay dài mà người ta
phân thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả trước mắt là hiệu quả
được xem xét trong một khoảng thời gian ngắn.Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được
xem xét trong một khoảng thời gian dài.Doanh nghiệp cần tiến hành các hoạt động
kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như trong tương lai cho
doanh nghiệp.Phải kết hợp hài hịa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, khơng được chỉ
vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. [24]
1.1.5. Vai trò hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả sản xuất kinh
doanh như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.Vì đối với các nhà quản trị khi
nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của
nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trị là công cụ để thực hiện nhiệm
vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh. [25]
1.1.6. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả SXKD:
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện nay, để tiếp tục
tồn tại và phát triển địi hỏi các doanh nghiệp cần có lợi nhuận. Để đạt được kết quả
cao nhất, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư. Muốn
vậy tổ chức cần phải nắm chắc các nhân tố ảnh hưởng, xu hướng của từng nhân tố
trên.Dựa vào nó, các tổ chức thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh và đạt thành
công.
Ngày nay, những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế – văn hóa, trình độ
khoa học kỹ thuật cao thì việc phân tích hiệu quả càng quan trọng hơn trong quá trình
quản lý doanh nghiệp. Phân tích càng kỹ và sâu càng giúp các nhà quản lý tìm ra
được phương án kinh doanh có hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó, để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ
cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng thường xuyên những tiến bộ khoa
6
học, cải tiến phương thức hoạt động, tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng.
-Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD:
Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các
nguồn lực một cách hiệu quả, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản
doanh đã đề ra.
7
Thang Long University
Library
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các q trình trên.
Với chức năng và nhiệm vụ vơ cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh
nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ
chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn
nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành
động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao
sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả
cao. Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá
cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng
hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các
quản trị viên thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp không cao. [9]
1.2.1.2. Lao động tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt
động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ,
năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các
giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng
suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngồi ra cơng tác tổ
chức phải phối hợp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong
doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở
trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao
giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật
tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh
nghiệp khơng những khơng đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp diễn ra bình thường mà cịn khơng có khả năng đầu tư đổi mới công
nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó khơng nâng cao được năng suất và
chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy
tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu
thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hố
chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy
tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của chính doanh nghiệp đó. [9]
1.2.1.4. Đặc tính của sản phẩm và cơng tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
- Đặc tính của sản phẩm: Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công
cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản
phẩm nó thoả mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng
cao sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Chất lượng sản
phẩm ln ln là yếu tố sống cịn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm
không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển
sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại. Bên cạnh đó, những đặc tính mang hình
thức bên ngồi của sản phẩm như: mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu ... trước đây khơng
được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng
không thể thiếu được. Thực tế cho thấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm
theo trực giác, vì vậy những loại hàng hố có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và bắt
mắt... luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại.
9
Thang Long University
Library
đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu. Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật và trình độ cơng nghệ
sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng
tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất
tốt kết hợp với công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp sử
dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nếu trình
độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay
10
thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp giảm đi,
sử dụng lãng phí ngun vật liệu.[9]
1.2.1.7. Mơi trường văn hóa trong doanh nghiệp
Mơi trường văn hố trong doanh nghiệp: Mơi trường văn hố do doanh nghiệp
xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp. Đó là bầu khơng khí, là
tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp
trong thực hiện cơng việc. Mơi trường văn hố có ý nghĩa đặc biệt và có tác động
quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp.
Trong kinh doanh hiện đại, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên
doanh rất quan tâm chú ý và đề cao mơi trường văn hố của doanh nghiệp, vì ở đó có
sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau.Những doanh nghiệp
thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo
ra mơi trường văn hố riêng biệt khác với các doanh nghiệp khác. Văn hoá doanh
nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp
đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của
doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh
doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp.
Các yếu tố mang tính chất vật lý và hố học trong doanh nghiệp: Các yếu tố
khơng khí, khơng gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ồn, các hoá chất gây độc hại … là những
1.2.2. Các yếu tố bên ngồi doanh nghiệp
1.2.2.1. Các yếu tố trong ngành
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh
hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới
giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm... do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh
nghiệp. [9]
- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành
nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh nghiệp
khác chú ý đến và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó. Vì vậy buộc các doanh nghiệp
trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự gia
nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng
cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức
doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường. Do vậy ảnh hưởng tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. [9]
- Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng,
chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của
các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc
độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. [9]
- Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các
doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc đảm bảo chất lượng,
số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính
chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi
của họ. Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là khơng có sự thay thế và do các
nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc
vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ
nhiều. Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh
hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực. [9]
- Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân
Môi trường chính trị, luật pháp
Mơi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng
các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài
nước.Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm
kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động
của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai
13
Thang Long University
Library
ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định
của pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải
thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như
thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi
trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp... ). Có thể
nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. [9]
Mơi trường văn hố xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập
quán, tâm lý xã hội... đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu
cực. Nếu khơng có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn