Tài liệu G.A Văn 9 phần 1. - Pdf 80

Tuần 1 :
Bài 1 - Tiết 1 : Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
Soạn : . ( Lê Anh Trà )
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận
văn hoá trong phong cách Hồ Chí Minh.
- Có kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng.
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo gơng của Bác
B/ Chuẩn bị :
- GV: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác; những mẩu chuyện về sự
giản dị của Bác
- HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài
Ôn lại kiến thức về văn bản nhật dụng và VB thuyết minh
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số : 9 : 9: 9 :
2) Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV giới thiệu bài
I) Tìm hiểu chung :
? Em hãy cho biết xuất xứ của VB?
? Xét về tính chất nội dung, em thấy văn
bản này thuộc loại văn bản nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các VB nhật
dụng đã học ở lớp 8
? Qua phần đọc, soạn bài ở nhà, em hãy
xác định PTBĐ chính của VB này.
II) Đọc, hiểu VB :
1. Đọc, tìm hiểu chú thích :
- GV hớng dẫn đọc và đọc đoạn 1: Giọng

- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần 1 của
VB và cho biết:
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn
hoá của Bác nh thế nào?
? Vì sao Ngời lại có vốn tri thức văn hoá
sâu rộng nh thế?
? Bác đã sử dụng vốn văn hoá sâu rộng để
làm gì?
- GV yêu cầu HS kể tên những sáng tác
văn chơng của Bác ở chơng trình lớp 8 và
cho biết Bác viết những TP đó bằng những
ngôn ngữ gì?
- GV cho HS thảo luận: Khi tiếp thu vốn
văn hoá nhân loại nh vậy, văn hoá dân tộc
của Bác có bị mai một không?
- GV cho HS liên hệ về việc tiếp thu, hội
nhập với văn hoá thế giới của tầng lớp hs,
thanh niên hiện nay
? Để thuyết minh về vẻ đẹp phong cách
văn hoá của Bác, tác giả đã dùng những
PP thuyết minh nào?
- GV cho HS đọc lại đoạn:" Nhng
điều rất hiện đại" và hỏi:
? Em hiểu nh thế nào về sự nhào nặn của
hai nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở
Bác?
? Nh vậy ngoài PT chính là TM, tác giả
còn sử dụng thêm những PTBĐ nào nữa?
? Từ đó em hãy khái quát lại các vẻ đẹp
trong phong cách văn hoá của Hồ Chí

* HS Thảo luận, phát hiện :
Kể kết hợp với bình luận
* HS HS khái quát lại :
- Vẻ dẹp trong phong cách văn hoá của
Bác là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá
thế giới
* HS Nghe kết hợp với tự ghi
truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa
văn hoá nhân loại.
III) Luyện tập :
_ GV tổ chức cho HS luyện tập bằng bài
tập 4 ở sách thiết kế .: Cho HS thảo luận
- GV nhận xét kết quả trả lời của các
nhóm. Sau đó đa đáp án chính xác.
- HS thảo luận theo hai nhóm:
- Đại diện các nhóm trả lời. các nhóm
nhận xét chéo nhau.
4) Củng cố :
? Qua tiết học này, em học tập đợc những gì ở Bác?
5) Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các nội dung đã đợc tìm hiểu ở tiết 1
- Đọc kĩ lại văn bản : Đức tính giản dị của Bác ở lớp 7
Đọc và tìm hiểu tiếp phần còn lại của văn bản.
---------------------------------------------------------------------
Tiết 2 : Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh ( tiếp )
Soạn : .. ( Lê Anh Trà )
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy rõ vẻ đẹp trong phong cách sống của Bác. Đó là sự kết hợp hài hoà giữa vĩ đại

- PPTM: Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác
+ Về PP thuyết minh ?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?
- GV yêu cầu HS tìm thêm d/c nói về lối
sống giản dị mà thanh cao của Bác.
- GV giáo dục HS học tập lối sống giản
dị, tiết kiệm của Bác.
? Trong phần cuối của VB , tác giả đã
dùng những PPTM nào ? Chỉ ra các biểu
hiện của PP đó ?
? PPTM đó có tác dụng gì ?
? Tại sao có thể khẳng định rằng lối sống
của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc
thanh cao cho tâm hồn và thể xác ?
? Trong phần 2 của văn bản, để làm nổi
bật vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của
Bác, tác giả đã dùng những biện pháp
nào ? Qua đó em nhận thức đợc gì về vẻ
đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác ?
GV chốt và ghi bảng:
Qua biện pháp thuyết minh so sánh, liệt kê
kết hợp với bình luận, chọn lọc những dẫn
chứng tiêu biểu, tác giả đã cho ta thấy đợc
vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của
Bác. Đó là sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao; giữa vĩ đại và bình dị.
4. Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - )
thực
* HS thảo luận nhóm, ghi kết quả ra phiếu

phong cách sinh hoạt của Bác.
* HS phát biểu :
Ngoài PPTM ; kể kết hợp với bình luận ;
chọn lọc chi tiết, tác giả còn đan xen thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm và sử dụng nhiều từ
Hán Việttạo nên sự gần gũi giữa HCM
? Ngoài những biện pháp nghệ thuật chính
mà ta vừa nhắc đến khi tìm hiểu VB thì để
làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách sinh
hoạt của Bác, tác giả còn sử dụng những
biện pháp nào khác nữa ?
( Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt ? Việc
đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm)
? Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp trong
phong cách HCM ?
- GV cho HS đọc phần ( ghi nhớ )
với các bậc hiền triết của dân tộc
* HS dựa vào phần ghi nhớ khái quát lại
* 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
4) Luyện tập, củng cố :
? Nếu coi VB Phong cách HCM là VB nhật dụng thì mục đích của Vb này là gì ?
? Từ bài Phong cách HCM, em học tập đợc điều gì để viết VB thuyết minh ?
5) HD về nhà :
- Nắm chắc nội dung, ý nghĩa của VB
- Thực hiện phần LT- SGK và bài tập 1,2- SBT
- Đọc kĩ và soạn VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình theo hệ thống câu
trong ( SGK ) .
--------------------------------------------------------------------
Tiết 3 - tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại
Soạn:

b) VD2.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu VD2- SGK
? Vì sao truyện này lại gây cời ?
? Lẽ ra 2 anh đó phải hỏi và trả lời nh thế
nào ?
? Nh vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp?
2) Nhận xét :
? Từ việc tìm hiểu 2VD trên , em rút ra
nhận xét gì khi giao tiếp ?
* HS đọc VD1:
* HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu
hỏi :
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết
- Cần trả lời rõ một địa điểm cụ thể nào
đó: ao làng, bể bơi thành phố
* HS rút ra bài học :
Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu cua giao tiếp; không nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
* HS đọc và tìm hiểu VD2. Sau đó thảo
luận và trả lời các câu hỏi :
- Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi:"Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không"? và chỉ cần trả
lời:" Từ nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả"
* HS trả lời :

- GV: Từ việc tìm hiểu các VD, em có rút
ra nhận xét gì về việc giao tiếp ?
GV chốt lại :
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 )
- GV cho HS đọc (ghi nhớ 2 ) sau khi đã
hệ thống hoá kiến thức.
III) Luyện tập :
- GV hớng dẫn HS làm các bài tập còn lại :
* Bài tập 2 :
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn yêu
cầu, nội dung bài tập 2
- GV gọi 1 HS lên làm bài tập ở bảng phụ
- GV nhận xét chung và đa ra đáp án
chính xác.
* Bài tập 4 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
yêu cầu của bài tập 4: chia 2 nhóm, mỗi
* 1 HS đọc (ghi nhớ: SGK )
* HS thảo luận, phát hiện lỗi sai và phát
biểu :
a) Thừa cụm từ : nuôi ở nhà
b) Thừa cụm từ : có hai cánh
* HS đọc truyện cời "Quả bí khổng lồ"
* HS trả lời :
- Truyện cời phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng sự thực.

- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc giao tiếp hàng ngày.
- Làm các bài tập còn lại trong (SGK ) và bài tập trong (SBT).
Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết TV : Các phơng châm hội thoại ( TT)
-------------------------------------------------------------
Tiết 4 : Tập làm văn : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Soạn: .. trong văn bản thuyết minh
Dạy:
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản TM.
B/ Chuẩn bị :
- HS : Ôn lại kiến thức về văn bản TM.
Đọc và tìm hiểu trớc nôi dung tiết học.
- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản TM.
1. Ôn tập văn bản TM:
- GV sử dụng bảng phụ có ghi một đoạn
văn TM ( Văn bản " Họ nhà Kim "
- SGK tr 16)
- GV yêu cầu HS xác định đoạn văn thuộc
kiểu VB nào ?
- GV hớng dẫn HS ôn tập về VBTM bằng
các câu hỏi sau :

ời đọc
- Văn bản đã vận dụng PPTM chủ yếu là
giải thích và liệt kê.
- Tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nh so sánh, nhân hoá thông qua liên
tởng, tởng tợng để giới thiệu sự kì lạ của
pháp nghệ thuật đó ?
- GV cho HS quan sát lại đoạn văn TM ở
bảng phụ ( đã đa ở mục I.1) và yêu cầu HS
xác định biện pháp nghệ thuật đã đợc sử
dụng trong đoạn.
? Từ việc tìm hiểu các VD, em hãy cho
biết muốn cho VBTM thêm sinh động,
hấp dẫn, ngời ta sử dụng thêm một số biện
pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật đó ?
GV chốt và ghi bảng :
Muốn cho VBTM đợc sinh động, hấp dẫn,
ngời ta sử dụng thêm một số biên pháp
nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, nhân
hoá, miêu tả, so sánh, ẩn dụ làm cho
VBTM bớt khô khan, gây hứng thú cho
ngời đọc.
? Có phải tất cả các VBTM đều đa đợc các
yếu tố nghệ thuật vào và đa càng nhiều
vào càng có tác dụng không ?
GV chốt lại :
Các biện pháp nghệ thuật cần đợc sử dụng
thích hợp, tránh lạm dụng làm lạc kiểu
VB.

sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, thức tỉnh ý thức
vệ sinh, phòng bệnh
- Các PPTM đợc sử dụng :
Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê.
b) Bài TM đặc biệt ở chỗ đã sử dụng kết
hợp các PPTM với các biện pháp nghệ
b) ? Bài TM này có gì đặc biệt? Tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
c) ? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì? Chúng có gây hứng thú và làm
nổi bật nội dung TM không ?
2) Bài tập 2 :
- GV chỉ định 1HS đọc bài tập 2
- GV gọi 1 HS trả lời yêu cầu của bài tập,
các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung và bổ sung, sửa chữa
( nếu HS trả lời cha đúng, đủ ).
thuật. Đó là các biện pháp kể chuyện,
nhân hoá.
c) Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho
VB trở nên sinh đông, hấp dẫn, thú vị, gây
hứng thú cho ngời đọc, vừa là truyện vui,
vừa học thêm tri thức.
* 1 HS đọc bài tập.
* HS suy nghĩ và nêu nhận xét về biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết
minh trong đoạn văn
- Biện pháp kể chuyện: lấy ngộ nhận thời
thơ ấu làm đầu mối câu chuyện để TM về
tập tính của chim cú.

I/ Luyện tập trên lớp :
- GV cho 1 HS đọc lại yêu cầu của tiết LT
ở phần I của SGK- tr 15.
- GV tổ chức cho HS trình bày và thảo
luận các đề đã đợc phân công chuẩn bị ở
nhà.
1. Cho một số HS ở nhóm 1 trình bày dàn
ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong bài TM. Đọc
đoạn mở bài.
2. GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luân,
nhận xét, bổ sung, sửa chữa của các bạn
đã trình bày.
3. Tiếp đó GV cho HS nhóm 2 trình bày:
Tiến trình nh đã làm với nhóm 1.
4. GV nhận xét chung về cách xây dựng
dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật và cách viết phần mở bài của
cả 2 nhóm.
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết
và cách viết phần mở bài cho một trong
hai đề mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở
bảng phụ.
II/ Luyện tập ở nhà :
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết
thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên.
* 1 HS đọc lại yêu cầu.
- Một số HS ở nhóm 1 thực hiệ yêu cầu
của GV với đề bài: Thuyết minh về cái
quạt.

B/ Chuẩn bị :
- GV: Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí; lu ý những sự kiện quan
trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học
- HS: Su tầm h/ả bom hạt nhân( bom H, phân biệt với bom nguyên tử- bom A), tên lửa
mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số: 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: (3

)
- GV sử dụng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm
? Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?
A. Truyền thống văn hoá dân tộc. C. Vĩ đại và giản dị.
B. Tinh hoa văn hoá nhân loại. D.Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó.
? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?
A. Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM.
B. Làm tốt 5 điều Bác dạy.
C. Sống thật trong sạch, giản dị.
D. Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời.
( HS cần lựa chọn hai ý đúng là D và A)
3) Bài mới : - GV giới thiệu vào bài: (1

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I) Tìm hiểu chung: (3

)
? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho
biết xuất xứ của VB :" Đấu tranh " ?
* HS dựa vào phần chú thích () trả lời:--

chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà
bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại.
C. Kết hợp cả A và B.
? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm đ-
ợc triển khai nh thế nào?
? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?
a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của
VB và cho biết:
? Bằng những lí lẽ và chứng cứ nào, tác
giả đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân ?
? Theo em cách đa lí lẽ và chứng cứ trong

* HS xác định :
- VB nhật dụng vì nó bàn về một vấn đề
lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại.
* 3 HS đọc tiếp đến hết.
* HS tìm hiểu chú thích, giải nghĩa từ.
* HS lựa chọn và giải thích :
Đáp án : C
- A là nguyên nhân , B là kết quả. Vì vậy
không thể chỉ là A hoặc chỉ là B.
* HS thảo luận, phát hiện và trả lời :
- Có 4 luận cứ tơng ứng với 4 phần của
VB.
VB nghị luận.
* HS phát hiện, phát biểu :

* HS nghe, kết hợp tự ghi.
* HS tự tìm thêm các chứng cứ :
VD: Các cuộc thử bom nguyên tử, các lò
phản ứng hạt nhân, tên lửa đạn đạo trên
thế giới đang diễn ra trong thời gian qua.
4) Củng cố: (3

)
? Văn bản" Đấu tranh " nhằm thể hiện một t tởng nổi bật. Theo em, đó
là t tởng nào?
5) HD về nhà: (1

)
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tiết học.
Đọc và tìm hiểu trớc những phần còn lại của VB.
-------------------------------------------------------
Tiết 7 - Văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( tiếp )
Soạn : ( G. G. Mác- két)
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm
vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình
- Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu luận điểm, luận cứ trong VB nghị luận
- Có thái độ căm ghét chiến tranh và tình cảm thiết tha với hoà bình
B/ Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: ( 3


chế chạy đua CT hạt nhân ?
- GV: Phần VB thứ 3 đợc tạo bằng 3 đoạn
văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ
" trái đất ". Vậy mục đích của tác giả khi
liên tục nhắc đến danh từ này là gì ?
? Quá trình sống trên trái đất đợc tác giả
hình dung nh thế nào ?
? Em thấy có gì độc đáo trong cách lập
luận của tác giả ở đoạn này ?
? Qua cách lập luận đó, tác giả muốn làm
nổi bật điều gì?
* HS đọc phần 2: " Niềm an ủi cho toàn
thế giới ".
* HS phát hiện :
- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo nên
máy bay ném bom chiến lợc, tên lửa vợt
đại châu, tàu sân bay, tên lửa MX, tàu
ngầm mang vũ khí hạt nhân.
* HS thảo luận, phát biểu :
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực.
- Dùng phép so sánh, đối lập: Một bên chi
phí nhằm tạo ra sức mạnh huỷ diệt tơng đ-
ơng vơí một bên dùng chi phí đó để cứu
vớt, phòng bệnh cho hàng trăm triệu trẻ
em, ngời thiếu dinh dỡng.
Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và phi
lí, vô nhân đạo của cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân.
* HS tự bộc lộ: Chẳng hạn các hiệp ớc
cấm thử vũ khí hạt nhân trên bán đảo

quyền can thiệp vào các nớc khác nh I-
rắc, I- ran, Triều Tiên.
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình, Mác-
két đã đa ra đề nghị gì? Cần hiểu đề nghị
này nh thế nào ?
GV chốt lại :
Với cách kết thúc vấn đề đầy ấn tợng, tác
giả đa ra thông điệp gửi tới toàn thể loài
ngời tiến bộ trên thế giới: Hãy xiết chặt
đội ngũ, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì
một thế giới hoà bình
3) Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 21 )
- Gv hớng dẫn HS tổng kết lại toàn bài về
nghệ thuật, nội dung.
? Theo em, Mác- két đã đấu tranh cho một
thế giới hoà bình bằng cách riêng của
mình nh thế nào ?
? Đọc bài viết này, em nhận thức thêm đ-
ợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến tranh
hạt nhân, về nhiệm vụ cấp bách của mỗi
ngời và toàn thể nhân loại ?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB
nhật dụng- nghị luận này là ở những yếu
tố nào ?
* HS Nghe, kết hợp tự ghi.
* HS quan sát phần VB cuối cùng.
* HS phát hiện, phát biểu :
Tác giả hớng tới một thái độ tích cực là
đấu tranh ngăn chặn CT hạt nhân cho một
thế giới hoà bình: đoàn kết, xiết chặt đội


)
- Học thuộc phần ghi nhớ để nắm nội dung, nghệ thuật của VB
- Làm bài tập phần LT- SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở
- Chuẩn bị VB:" Tuyên bố . trẻ em": Đọc kĩ Vb, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi trong SGK.
---------------------------------------------------------

Tiết 8 - Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại ( Tiếp )
Soạn :
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch
sự.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
B/ Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi và bài tập.
- HS: Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ : ( 4

)
? Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất ?
? Những câu sau vi phạm phơng châm hội thoại nào ?
a. Báo là loài thú bốn chân.
b. Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
c. Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
3) Bài mới: ( 35


1) Ví dụ:
a) Xét các thành ngữ : "dây cà ra dây
muống ", " lúng búng nh ngậm hột thị ".
2) Nhận xét :
? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ những
cách nói nh thế nào ?
? Hậu quả của những cách nói đó?
? Vậy em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nói ngắn
gọn, rành mạch
b) Xét câu nói: " Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy ".
? Để ngời nghe không hiểu lầm cần phải
nói nh thế nào ?
Nh vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ
điều gì ?
hiểu nhau.
- Bài học: Khi giao tiếp phải nói đúng vào
đề tài đang hội thoại.
* 1 HS đọc phần (ghi nhớ1)
* HS quan sát VD :
* HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời :
- Thành ngữ " dây cà ra dây muống" chỉ
cách nói năng dài dòng, rờm rà".
- Thành ngữ " lúng búng nh ngậm hột thị"
chỉ cách nói năng ấp úng, không rành
mạch, không thoát ý.
- Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặc
hiểu sai lạc ý ngời nói ở trờng hợp thứ

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ
ngời kia một cái gì ?
? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
GV chốt :
Khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối thoại,
không phân biệt sang- hèn; giàu- nghèo.
3) Kết luận : ( ghi nhớ 3 )
- GV chốt lại toàn bộ kiến thức của bài và
chuyển sang phần LT.
IV) Luyện tập :
1) Bài tập 1:
- GV chỉ định một vài HS trả lời, nhận xét
- GV nhận xét chung và đa ra đáp án
chính xác
2) Bài tập 4:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu của bài tập ở phiếu
học tập
- GV tổng kết chung :
3) Bài tập 5 :
- GV gọi một số HS giải thích nghĩa của
các thành ngữ và xác định phơng châm
hội thoại.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ
sung.
4) Bài tập 2, 3 : ( về nhà)
* 1 HS đọc chậm, rõ phần (ghi nhớ 2 ).
* HS đọc truyện.
* HS thảo luận trả lời các câu hỏi :

Tiết 9 - Tập làm văn : Sử dụng yếu tố miêu tả
Soạn : .. trong văn bản thuyết minh
Dạy : ...
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả.
- Hiểu đợc VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay.
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM.
B/ Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi bài tập phần LT.
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết học.
C/ Hoạt đông trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ : (3

)
? Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong VBTM có tác dụng gì ?
3) Bài mới: ( 36

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM :
1) Ví dụ :
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu VB :
" Cây chuối trong đời sống Việt Nam ".
2) Nhận xét:
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì ?
? Tìm những câu văn trong bài TM về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ?
- GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét
và sửa chữa( nếu HS tìm cha đúng)

nhận xét gì về việc sử dụng yếu tố miêu tả
trong VBTM ?
GV chốt lại :
Trong bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu
tố miêu tả. ýêu tố miêu tả có tác dụng làm
cho đối tợng TM đợc cụ thể , sinh đông,
hấp dẫn.
3) Kết luận : ( ghi nhớ )
- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ mục ghi
nhớ.
II) Luyện tập :
1) Bài tập 1:
- GV sử dụng bảng phụ cho bài tập 1.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên viết
vào bảng phụ.
- GV nhận xét chung kết quả đạt đợc của
từng nhóm. Có thể sửa chữa, bổ sung.
2) Bài tập 2:
- GV gọi 1 HS chỉ ra yếu tố miêu tả trong
đoạn văn.
- GV giao bài tập 3 cho HS về nhà làm.
- Đoạn 1: câu đầu.
- Đoạn 3: miêu tả hơng vị của quả chuối
và chuối trứng cuốc; tả các cách ăn chuối
xanh.
- Tác dụng: giúp cho ngời đọc hình dung ra
đợc những đặc điểm của cây chuối và cách
chế biến các món ăn về chuối
* HS phát hiện, trả lời:
Bổ sung thêm những đoạn nói về các bộ

- Làm bài tập 3( SGK) và bài tập bổ sung( SBT)
- Xem trớc nội dung của tiết: " LT TM"
--------------------------------------------------------

Tiết 10- Tập làm văn : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
Soạn : .. trong văn bản thuyết minh
Dạy : ..
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VBTM.
B/ Chuẩn bị :
- GV: đề bài để HS luyện tập.
Bảng phụ có đoạn văn TM làm mẫu.
- HS : Đọc kĩ mục 1, 2 phần I.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: ( Kết hợp khi luyện tập )
3) Bài mới: ( 38

)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I) Nội dung luyện tập : ( 10

)
- GV ghi đề bài LT lên bảng và nêu yêu
cầu.
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
Yêu cầu: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
trong việc giới thiệu con trâu ở làng quê
Viêt Nam ( Con trâu trên đồng ruộng, làng

1) Xây dựng đoạn mở bài, vừa có nội
dung TM vừ có yếu tố miêu tả con trâu ở
làng quê VN.
? Nội dung cần TM trong phần mở bài là
gì ? yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?
* GV nhận xét và chốt lại :
- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu.
- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ,
ca dao về con trâu.
- Hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn
trâu, cho trâu tắm.
Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong
đời sống nông thôn VN.
- GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở. Sau đố
gọi một số em đọc và phân tích đánh giá.
2) Xây dựng các đoạn thân bài :
- GV chia lớp làm các nhóm, giao nhiệm
vụ cho từng nhóm.
Nhóm 1: Viết đoạn con trâu trong việc
làm ruộng.
Nhóm 2: Giới thiệu con trâu trong một số
lễ hội.
Nhóm 3: Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở
nông thôn.
Nhóm 4: Giới thiệu con trâu là tài sản của
ngời nông dân.
- Gv nhận xét kết quả đạt đợc của từng
nhóm.
3) Viết đoạn kết bài:
? Kết thúc phần thân bài cần nêu ý gì ?

4) Củng cố: ( 4

)
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn các đoạn văn( 1 đoạn mở bài, 1 đoạn
phần thân bài và 1 đoạn kết bài) của bài tập phần LT cho HS quan sát,
học tập
5) HD về nhà : ( 2

)
- Ôn lại vai trò của yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong
VBTM.
- Xem trớc một số đề bài tham khảo ở tiết: Viết bài TLV số 1 để
tuần sau viết bài.
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài vừa luyện tập.

.
Ngày soạn :
Tuần 3: Ngày dạy :
Bài 3 - Tiết 11 - Văn bản :
Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
( (Trích " Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về
trẻ em " trong " Việt Nam về quyền trẻ em " )
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VB nhật dụng- nghị luận.
B/ Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ.
- HS : Tìm hiểu các chủ trơng và chính sách của Đảng và nhà nớc
ta dành cho ythiếu niên, nhi đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status