phßng gi¸o dôc - ®µo t¹o Hng Hµ
Tµi liÖu tham kh¶o
1
Lu hành nội bộ
Tháng 10/2008
Lời mở đầu
Để giúp các thầy giáo, cô giáo có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình phát
hiện và bồi dỡng nguồn học sinh giỏi môn Ngữ văn cấp THCS , chúng tôi biên soạn tập
Đề cơng Bồi dỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8 ,9. Trân trọng gửi tới các
thầy các cô.
Môn Ngữ văn có nhiều phân môn, kiến thức rộng, kĩ năng ngày một cao theo từng
khối lớp. Một học sinh có năng khiếu Văn cần đợc rèn luyện toàn diện về kiến thức, về
kĩ năng mới trở thành học sinh giỏi Văn đợc. Vì vậy trong tài liệu này chúng tôi trình
bày thành 4 chuyên đề:
1. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 6.
(Thầy giáo Trần Nguyên Hãn su tầm và biên soạn)
2. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 7.
(Cô giáo Lê Thị Thuý Hờng su tầm và biên soạn)
3. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 8.
(Cô giáo Trịnh Thị Hoài su tầm và biên soạn)
4. Đề cơng bồi dỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 9.
2
(Cô giáo Nguyễn Thị Hồng Chắt su tầm và biên soạn)
Môn Văn là môn học của tâm hồn. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên
soạn nhng vì kinh nghiệm, thời gian và khả năng có hạn nên chắc chắn còn nhiều thiếu
sót. Chúng tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để nội dung tài liệu
đợc phong phú và đạt hiệu quả cao hơn.
3
9
Chuyên đề 1
văn
biểu cảm
ngoài việc nghiên
cứu kĩ sách giáo
khoa và sách giáo
viên Ngữ văn 7, giáo
viên nên tìm đọc
một số tài liệu sau :
- Dạy học tập
làm văn ở THCS
Nguyễn Trí .
- Giúp các em
viết tốt các dạng
bài Tập làm văn 7
Huỳnh Thị Thu
Ba.
- Các dạng bài
Tập làm văn và
cảm thụ văn lớp 7
Cao Bích Xuân.
- Tác phẩm của
một số tác giả :
Thạch Lam, Băng
Sơn, Nguyễn Trọng
Tạo, Vũ Bằng
- Các bài TLV
biểu cảm đăng trên
thế nào trong đời sống của em ?
+ Rèn kĩ năng lập ý : Một số
cách lập ý thờng gặp :
.Liên hệ hiện tại với tơng
lai.
.Hồi tởng quá khứ và suy
nghĩ về hiện tại.
.Tởng tợng, liên tởng, suy
tởng.
. Quan sát, suy ngẫm.
+ Rèn kĩ năng xây dựng bố
cục: 3 phần và nhiệm vụ cụ thể của
từng phần.
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu
cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp :
dùng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc tợng
trng để gửi gắm tình cảm, t tởng.
Biểu cảm trực tiếp : dùng động từ chỉ
cảm xức để diễn tả, dùng từ có tính
biểu cảm, đặc biệt là từ láy, dùng
các từ cảm thán, các câu cảm thán,
dùng câu hỏi tu từ...)và kĩ năng sử
dụng kết hợp các phơng thức biểu
4
đạt miêu tả, tự sự
3. Giới thiệu một số đoạn văn, bài
văn biểu cảm.
4. Luyện tập củng cố.
Tháng
10
bản giáo dục.
- Bình giảng ca
dao Trơng Tiến
Tựu.
- Bình giảng
văn học 7
1. Khái niệm ca dao :
2. Nội dung :
Giới thiệu một số nội dung chính
nh : :
Ca dao về tình cảm gia đình
Ca dao về tình yêu quê hơng,
đất nớc.
Ca dao than thân.
Ca dao châm biếm.
3. Nghệ thuật :
Nhng c trng c bn ca thi
phỏp ca dao VN
a. Nhõn vt tr tỡnh
- Ngi sỏng tỏc, ngi din
xng nhn vt tr tỡnh l mt.
- Ch th tr tỡnh c trong mi
quan h vi i tng tr tỡnh.
- Nhõn vt tr tỡnh trong cuc sng
lao ng, trong sinh hot, trong
quan h vi thiờn nhiờn, gia ỡnh,
lng xúm, nc non.bc l, gii
5
bày qua lời ca, tiếng nói của mình.
b.Kết cấu
- Thời gian hiện tại, thời gian diễn
xướng “bây giờ, hôm nay”.
- Thời gian quá khứ gần
“chiều, sáng, đêm, ngày xuân,
ngày hè” (ước lệ, công thức).
Thời gian vật lí.
* Không gian nghệ thuật
Không gian gần gũi, bình dị quen
thuộc với con người:Dòng sông,
con thuyền, cái cầu, bờ ao, cây đa,
mái đình, ngôi chùa, cánh đồng,
con đường, trong nhà, ngoài sân,
bên khung cửi…
6
Khụng gian vt lý, khụng gian
trn th, i thng,bỡnh d.
* Mi quan h thi gian v khụng
gian.
- Quan h cht ch.
- Gn vi nhõn vt tr tỡnh: bc l
cm xỳc, suy ngh ca mỡnh.
g.Mt s biu tng trong ca dao
+ Cõy trỳc, cõy mai: tng trng
ụi bn tr, tỡnh duyờn.
+ Hoa nhi:(hoa li) l loi hoa
p, quý bi hng thm.Tng
trng thu chung, tỡnh ngha, cỏi
p cỏi duyờn bờn.
+ Con bng, con cũ:(ngi thiu
n, thiu ph; hỡnh nh c trai, ln
GV nghiên cứu lại sách Ngữ văn 6
tập 1,2.
Tháng
12
( 2 tuần
cuối + 1
tuần đầu
của tháng
1)
- Bình giảng
Ngữ văn 7.
- Các dạng bài
Tập làm văn và
cảm thụ văn lớp 7
Cao Bích Xuân.
- Luyện tập về
cảm thụ văn học
Trần Mạnh Hởng.
- Em tập bình
1. Tìm hiểu chung về cảm thụ
văn học :
- Thế nào là cảm thụ văn học ?
- Yêu cầu rèn luyện về cảm thụ
văn học.
2. Luyện tập :
A, Luyện tập viết đoạn văn cảm
thụ :
+ Bài tập tìm hiểu tác dụng
của cách dùng từ, đặt câu sinh động.
tình cảm trong mối quan hệ của
những ngời trong cuộc sống hàng
ngày : tình cảm với cha mẹ , tình yêu
nam nữ , tình cảm vợ chồng , tình
cảm bạn bè ... hiểu đợc điều đó sẽ
giúp ngời đọc và học sinh ý thức sâu
sắc hơn về tình cảm thông thờng
hàng ngày .
- Hiểu đợc tác phẩm
ca dao trữ tình thờng tập trung vào
những điều sâu kín tinh vi và tế nhị
của con ngời nên không phải lúc nào
ca dao cũng giãi bầy trực tiếp mà
phải tìm đờng đến sự xa xôi , nói
vòng , hàm ẩn đa nghĩa . Chính điều
ấy đòi hỏi ngời cảm thụ phải nắm đ-
ợc những biện pháp nghệ thuật mà
ca dao trữ tình thờng sử dụng nh : ẩn
dụ, so sánh ví von .
- Phải hiểu rõ hai lớp
nội dung hiện thực - cảm xúc suy t
đợc thể hiện trong mỗi bài ca dao.
+ Thơ trữ tình trung đại và
hiện đại, thơ Đ ờng :
- Nắm vững hoàn
cảnh sáng tác , cuộc đời và sự nghiệp
của từng tác giả . Bởi vì có những tác
phẩm : Trữ tình thế sự , đó là
những tác phẩm nghi lại những xúc
động, những cảm nghĩ về cuộc đời,
đó đòi hỏi ngời cảm thụ phải tìm
hiểu từ lớp ngữ nghĩa , lớp hình ảnh ,
lớp âm thanh, nhịp điệu để tìm hiểu
nghĩa đen, nghĩa bóng.
- Nắm rõ các
giá trị nghệ thuật mà thơ trữ tình sử
dụng . Đó là các phép tu từ ẩn dụ,
nhân hoá, so sánh, ví von . Cách thể
hiện tình cảm thờng đợc thông qua
các cách miêu tả : Cảnh ngụ tĩnh
. Ai cũng biết , mọi cảm xúc tâm
trạng suy nghĩ của con ngời đều là
cảm xúc về cái gì ? Tâm trạng hiện
thực nào - Suy nghĩ về vấn đề đó .
Do vậy các sự kiện đời sống đợc thể
hiện một cách gián tiếp . Nhng cũng
có bài thơ trữ tình trực tiếp miêu tả
bức tranh phong cảnh làm nhà thơ
xúc động.
9
- Thơ trữ
tình có nét khác biệt hẳn với lời thơ
tự sự . Ngời cảm nhận thơ trữ tình
phải hiểu rõ ngôn ngữ thơ trữ tình th-
ờng là lời đánh giá trực tiếp chủ thể
đối với cuộc đời.
+ Tùy bút
- Hiểu rõ
tuỳ bút là thể loại văn xuôi phóng
khoáng.Nhà văn theo ngọn bút mà
nghĩa hàm ẩn - tìm hiểu giá trị nghệ
thuật và nội dung của tác phẩm.
10
Tháng
1
( tuần 2 +
3 )
Chuyên đề 6
: tục ngữ
Văn học dân
gian ( tập 2 NXB
Giáo dục ).
1. Khái niệm tục ngữ.
2. Đặc trng cơ bản của tục
ngữ :Về nội dung ( bao quát một
phạm vi phản ánh rộng lớn nhất cả
về tự nhiên, xã hội, con ngời), về
hình thức ( tính đa nghĩa, tính hàm
súc ngắn gọn ), về chức năng ( tính
ứng dụng thực hành ), về diễn x-
ớng
3. Nội dung của tục ngữ :
- Tục ngữ về thiên nhiên, lao
động sản xuất.
- Tục ngữ về con ngời, xã hội
4. Luyện đề về tục ngữ .
Tháng
2
( tuần 4
của tháng
1. Khái niệm văn nghị luận.
2. Đặc điểm và yêu cầu của văn
nghị luận :
- Giải quyết một cách thuyết
phục vấn đề nào đó.
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí,
toàn diện, thuyết phục.
- Dùng từ, đặt câu chính xác,
ngôn ngữ trong sáng.
3. Rèn kĩ năng nghị luận :
a. Kĩ năng phân tích đề :
Tầm quan trọng của việc phân tích
đề, tìm hiểu kết cấu của một đề văn,
các thao tác phân tích đề.
b. Kĩ năng xây dựng luận
điểm :
Tầm quan trọng của luận
điểm.
Yêu cầu của luận điểm.
Số lợng và vị trí của luận
điểm.
Nghệ thuật nêu luận điểm.
Phơng pháp làm sáng tỏ
luận điểm trung tâm.
c. Kĩ năng tìm luận cứ ::
Tầm quan trọng của luận cứ.
Các loại luận cứ thờng
dùng.
Tiêu chuẩn lựa chọn luận
cứ.
a. Thế nào là phép lập luận
chứng minh ?
b. Phơng pháp sử dụng lí
lẽ, dẫn chứng trong lập luận chứng
minh :
+ Xác định vấn đề
chứng minh.
+ Yêu cầu của dẫn
chứng.
+ Phân tích và trình
bày dẫn chứng.
c. Lập dàn ý trong lập luận
chứng minh.
d. Dựng đoạn trong lập
luận chứng minh.
e. Luyện tập viết bài văn
nghị luận chứng minh.
2. Phép lập luận giải thích :
Nội dung chính nh phép lập
luận giải thích.
Tháng
3
- Hệ thống một số kiến thức đã
học.
- Luyện đề tổng hợp.
12
Những nội dung dự thảo dới đây dựa trên cơ sở chơng trình, sách giáo
khoa, sách giáo viên môn Ngữ văn lớp 7 và mục tiêu của việc bồi dỡng học sinh giỏi
môn Ngữ văn lớp 7. Những nội dung dự thảo dới đây giáo viên cần linh hoạt trong quá
trình áp dụng để phù hợp với tình hình thực tế và đặc biệt là thực hiện có hiệu quả cho
là kĩ s tâm hồn.
13
Em hãy giải thích ý kiến trên. Bằng việc cảm nhận một số văn bản nghệ thuật
chọn lọc trong chơng trình Ngữ văn 7, em hãy làm rõ thiên chức và sứ mệnh
cao cả của nhà văn trong việc bồi đắp tâm hồn con ngời.
Đề số 8:
Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có viết: Văn chơng sẽ là hình dung của
sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chơng còn sáng tạo ra
sự sống. (Theo Ngữ văn 7, tập hai)
Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
Đề số 9:
Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tác phong, Hồ
Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết
(Theo Ngữ văn 7, tập hai)
Bằng một số dẫn chứng trong bài Tinh thần yêu nứoc của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh), hãy chứng minh rằng cách viết của Bác Hồ rất giản dị.
Đề số 10:
Trong truyện ngắn Sống chết mặc bay, tác giả Phạm Duy Tốn đã khéo léo
kết hợp phép tơng phản và phép tăng cấp để bộc lộ tính cách nhân vật, vạch
trần bản chất lòng lang dạ thú của tên quan phủ trớc sinh mạng của ngời
dân.
Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
Đề số 11:
Câu 1 :
Câu 1 :Trình bày cảm nhận của em về văn bản sau ;
Trình bày cảm nhận của em về văn bản sau ;
Việt Nam.
Việt Nam.
Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về những biểu hiện của tình yêu ấy trong văn
Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về những biểu hiện của tình yêu ấy trong văn
thơ trữ tình hiện đại Việt Nam.
thơ trữ tình hiện đại Việt Nam.
Đề số 12
Câu 1: ( 6 điểm)
Trong bài thơ Nhớ con sông quê hơng nhà thơ Tế Hanh có viết:
Quê hơng tôi có con sông xanh biếc.
14
Nớc gong trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng.
Em hãy phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận đợc từ bốn câu thơ.
Câu 2: ( 14 điểm
Cảm nhận của em về bài thơ Tiếng gà tra của nhà thơ Xuân Quỳnh.
Đề số 13
Đề thi học sinh giỏi
Môn :Ngữ Văn 7
Câu 1 : (4đ) Đọc đoạn văn sau :
Sài Gòn vẫn trẻ .Tôi thì đơng già.Ba trăm năm so với năm ngàn tuổi của Đất
Nớc thì cái đô thị này còn xuân chán .Sài Gòn cứ trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ
nõn nà , trên đà thay da đổi thịt , miễn là c dân ngày nay và cả ngày mai biết cách t-
ới tiêu chăm bón , trân trọng , giữ gìn cái đô thị ngọc ngà.
Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm , một thứ nắng ngọt ngào vào
buổi chiều lộng gió nhớ thơng, dới những cây ma nhiệt đới bất ngờ .Tôi yêu thời tiết
trái chứng với trời đang ui ui buồn bã bỗng trong vắt lại nh thuỷ tinh , tôi yêu cả
đêm khuya tha thớt tiếng ồn.Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu náo động , dập
dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sớm tinh sơng với
(Ngời đi tìm hình của nớc Chế Lan Viên)
a) Đoạn thơ đã viết về sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Bác Hồ kính yêu?
Lúc đó Bác có tên là gì ?
b) Phân tích hiệu quả của dấu chấm câu giữa câu thơ thứ nhất và từ nhng.
c) Viết đoạn văn biểu cảm ( 12 -15 câu) về đọan thơ trên.
Đề số 14
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 7
Môn: Ngữ văn.
( Thời gian làm bài: 120 phút )
Câu1 ( 2 điểm ): Đọc đoạn thơ sau:
Trên đờng hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ
Cục...cục tác cục ta
Nghe xao động nắng tra
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
( Tiếng gà tra, Xuân Quỳnh )
1. Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng để diễn tả tâm trạng anh lính trẻ trên đ-
ờng hành quân ra trận?
A. Nhân hoá và so sánh. B. So sánh và điệp ngữ.
C. Điệp ngữ và ẩn dụ. D. Điệp ngữ và nhân hoá.
2. Có sự chuyển đổi cảm giác nh thế nào trong ba câu thơ có từ nghe?
A. Thính giác xúc giác. B. Thính giác khứu giác.
B. Thính giác cảm giác C. Thính giác vị giác.
3. Nhận xét về cấu tạo của câu Nghe gọi về tuổi thơ?
A. Là câu đơn bình thờng. B. Là câu đặc biệt.
C. Là câu rút gọn. C. Cả A,B,C sai.
16
4. Trong bài thơ, cụm từ Tiếng gà tra đợc xuất hiện mấy lần?
17
- Suy nghĩ của em : HS cần nêu đợc suy nghĩ về ý nghĩa thực sự của đời sống
con ngời, về mối quan hệ giữa nhu cầu vật chất và đời sống tinh thần. Nếu
chạy theo hởng thụ vật chất sẽ có thể dẫn đến sự nghèo nàn, què quặt về tinh
thần, tình cảm...
Câu3 ( 6 điểm ):
1. Yêu cầu chung:
- Trên cơ sở hiểu đúng hai bài thơ trữ tình của Hồ Chí Minh để làm sáng tỏ yêu
cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
2. Yêu cầu cụ thể:
HS có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách, cảm thụ đôi chỗ khác nhau nh-
ng cần đạt đợc các ý sau:
- Tâm hồn yêu thiên nhiên, gắn bó chan hoà với thiên nhiên:
+ Viết nhiều về thiên nhiên ( Đặc biệt là trăng.)
+ Có nhiều rung động, sự say mê trớc vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc.
+ Chan hoà, mật thiết với thiên nhiên, cảnh vật.
- Tình yêu thiên nhiên luôn gắn liền với tình yêu nớc sâu nặng.
+ Chất nghệ sĩ và tâm trạng ngời chiến sĩ luôn thống nhất trong con ngời của
Bác.
3. Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 6: Đáp ứng yêu cầu nêu trên, diễn đạt mạch lạc, trình bày khoa học. Có
những cảm nhận và phát hiện mới mẻ, tinh tế.
- Điểm 4: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên. Có thể còn một vài sai sót nhỏ về
diễn đạt, trình bày.
- Điểm 2: Cha thật hiểu đề, bài làm còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
Đề số 15
Từ môtj bài cao dao than thân đã học trong ch
Từ môtj bài cao dao than thân đã học trong ch
ơng trình Ngữ văn 7 tập 1, hãy
ơng trình Ngữ văn 7 tập 1, hãy
sng giú. Tuy vy, bnh tt khụng th lm mt i tớnh cỏch bờn trong ca b, b
luụn l mt ngi y ngh lc, giu t tin v ht lũng thng yờu gia ỡnh.
Gia ỡnh tụi khụng khỏ gi, mi chi tiờu trong gia ỡnh u ph thuc vo
ng tin b m kim c hng ngy. Dự bnh tt, m au nhng b cha bao gi
chu u hng s mnh. B c gng vt lờn nhng cn au qun qui lm yờn
lũng mi ngi trong gia ỡnh, c gng kim tin bng sc lao ng ca mỡnh t
ngh xe lai.
Hng ngy, b phi i lm t khi sỏng sm cho ti lỳc mt tri ó ngó búng t
lõu. Mỏi túc b ó dn bc i trong sng sm. Cụng vic y rt d dng vi nhng
ngi bỡnh thng nhng vi b nú rt khú khn v gian kh. Bõy gi cú nhng lỳc
phi ch khỏch i ng xa, ng sc thỡ nhng cn au d dy ca b li tỏi phỏt.
V c nhng ngy thi tit thay i, cú nhng tra hố nng to nhit ti 38-
48 C, hay nhng ngy ma ngõu r rớch c thỏng 7, thỏng 8, ri c nhng ti mựa
ụng lnh giỏ, b vn c gng ng di nhng búng cõy kia mong khỏch qua
19
đường. Tôi luôn tự hào và hãnh diện với mọi người khi có được một người bố giàu
đức hy sinh, chịu thương, chịu khó như vậy.
Nhưng có phải đâu như vậy là xong. Mỗi ngày bố đứng như vậy thì khi trở về
những cơn đau quằn quại lại hành hạ bố. Nhìn khuôn mặt bố nhăn nhó lại, những cơn
đau vật vã mà bố phải chịu đựng, tôi chỉ biết òa lên mà khóc. Nhìn thấy bố như vậy,
lòng tôi như quặn đau hơn gấp trăm ngàn lần. Bố ơi, giá như con có thể mang những
cơn đau đó vào mình thay cho bố, giá như con có thể giúp bố kiếm tiền thì hay biết
mấy? Nếu làm được gì cho bố vào lúc này để bố được vui hơn, con sẽ làm tất cả, bố
hãy nói cho con được không?
Những lúc ấy, tôi chỉ biết ôm bố, xoa dầu cho bố, tôi chỉ muốn với bố đừng đi
làm nữa, tôi có thể nghỉ học, như vậy sẽ tiết kiệm được chi tiêu cho gia đình, tôi có
thể kiếm được tiền và chữa bệnh cho bố. Nhưng nếu nhắc đến điều đó chắc chắn là
bố sẽ buồn và thất vọng ở tôi nhiều lắm.
Bố luôn nói rằng bố sẽ luôn chiến đấu. Chiến đấu cho tới những chút sức lực
cuối cùng để có thể nuôi chúng tôi ăn học thành người. Bố rất quan tâm đến việc học
mình, bởi bố đi xa, sẽ không còn ai nâng đỡ, che chở, động viên tôi nữa.
Bố có biết chăng nơi đây con cô đơn buồn tủi một mình không? Tại sao nỡ bỏ
con ở lại mà đi hả bố? Nhưng con cũng cảm ơn bố, bố đã cho con thêm một bài học
nữa, đó chính là trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta hãy trân trọng những gì đang
có, hãy yêu thương những người xung quanh mình hơn, và đặc biệt hãy quan tâm,
chăm sóc cho bố của mình, tha thứ cho bố, khi bố nóng giận và nỡ mắng mình bởi bố
luôn là người yêu thương nhất của chúng ta.
Bố ra đi, đi đến một thế giới khác, ở nơi đó bố sẽ không còn bệnh tật, sẽ thoát
khỏi cuộc sống thương đau này. Và bố hãy yên tâm, con sẽ luôn nhớ những lời dạy
của bố, sẽ luôn thương yêu, kính trọng biết ơn bố, sẽ sống theo gương sáng mà bố đã
rọi đường cho con đi. Hình ảnh của bố sẽ luôn ấp ủ trong lòng con. Những kỷ niệm,
những tình cảm bố dành cho con, con sẽ ôm ấp, trân trọng, nó như chính linh hồn của
mình.
NGUYỄN THỊ HẬU
(Lớp 10A2, Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, TP Vinh, Nghệ An
biÓu c¶m vÒ loµi c©y em yªu
Trong cõi trần, có những loài cây nở hoa đẹp và buồn như những huyền thọai,
như những triết nhân. Người ta khó vui được khi nhìn thấy một giàn hoa ty-gôn đỏ
như màu máu vẳng về những câu thơ của TTKH. Nhìn hoa sen, lòng người chợt nhận
ra lẽ vô thường thanh sạch của kiếp người. Ai đã từng có một đêm thức với hoa
quỳnh, hẳn khó cầm được tấc lòng trước hình ảnh cái đẹp quá đỗi mong manh, mau
chóng tàn phai. Người xưa một lần qua núi, thấy hoa lau nở trắng bạt ngàn, đã thảng
thốt buông một câu hỏi buồn trong gió: Sao vừa nở ra đã vội bạc đầu thế hở lau ơi?...
21
Và có một lòai cây chỉ nở hoa lúc cuối đời, nở xong là chết; nở như biết mình đã đến
và sẽ ra đi trong cuộc đời; nở như những giây phút dọn mình để giã từ thế giới; nở
tưng bừng như điệp khúc một giai điệu tráng ca. Loài đó là TRE.
Tôi nghĩ đã là người Việt Nam, dù ở đâu và làm gì, ai cũng mang trong mình một
bóng tre của quê hương, xứ sở. Sau lũy tre làng, đó là nơi hội ngộ buồn vui của cả
một cộng đồng người, của hàng bao thế hệ. Không biết tự bao giờ, tre đã tham dự vào
xuống như một bàn tay tiễn biệt. Bất giác cả bọn cứng lưỡi không nói nên được câu
nào, cũng không thấy mấy đứa thắng cuộc yêu sách một điều gì. Trong làng có chú
Tin đã ngoài bốn mươi vẫn còn độc thân chưa vợ. Chú xin làng chặt một cây tre về
làm đàn bầu. Đêm đêm, tiếng đàn của chú nỉ non vang vọng khắp làng. Chẳng bao
22
lâu sau thì có người chịu cùng chú kết tóc se tơ. Người già nói, tre nở hoa cả rặng như
vậy là có điềm lành. Quả nhiên sau đó ít lâu thì không khí công cuộc đổi mới cũng tràn
về nông thôn, đời sống của người nông dân có đỡ cực nhọc hơn. Nhưng cũng sau khi
rặng tre la ngà ấy chết, làng không còn một cây tre la ngà nào nữa. Bấy giờ cả làng
mới thấy do tre la ngà nhiều gai nên ít người trồng. Sau này tôi lang thang khá nhiều
nơi, chú tâm tìm gặp một bóng dáng tre la ngà, ấy vậy đến giờ vẫn chưa một lần thấy
lại.
Lần thứ hai tôi nhìn thấy hoa tre nở chỉ mới cách đây vài năm, vài tháng sau cơn
đại hồng thủy tháng 11 năm 1999. Ấy là một hôm giá rét đầu năm 2000, qua khỏi cầu
TâyThành bỗng thấy một bụi tre nhỏ bên sông nở hoa trong mưa. Cũng những chùm
hoa tre vàng nhạt như màu đất, vươn giữa trời xanh bất chấp mưa gió phủ phàng, rét
buốt, bản lĩnh vô cùng. Bây giờ nghiệm lại, thấy loài tùng bách như người quân tử ẩn
dật, tre lại như người quân tử dấn thân. Từ khi sinh ra, tre đã sống và trả nghĩa cho
đất cho người, đến khi hoa tre nở lần đầu tiên, cũng là lúc tre từ giã sự góp mặt của
mình trên trái đất. Đó là một cách đi vào cõi chết rất đẹp: cả tre và hoa đều chết
đứng như phơi gan ruột cùng trời đất chứ không chịu rủ xuống, lụi tàn như bao loài
hoa khác. Cái chết ấy không hề làm cho người ta thấy một chút bi ai nào, ngược lại,
nó tạc dáng hình giữa trời đất mênh mông, giữa muôn vàn hoa lá như một triết nhân
đã ngộ ra chân lý về lẽ sống chết của con người.
23
Tài liệu tham khảo bồi dỡng HSG
môn ngữ văn 8
*****
Giáo viên biên soạn và su tầm:Trịnh Thị Hoài
Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là Thơ mới của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy
Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bínhvà văn xuôi của Nhất Linh , Khái H-
ng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân
- Trào lu hiện thực gồm các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng
bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh thực trạng thống khổ của các tầng lớp
quần chúng bị áp bức bóc lột đơng thời. Nói chung các sáng tác của trào lu văn học này
có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo. Văn học hiện thực có nhiều
thành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi (truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá
Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển; tiểu thuyết của
Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Nam Cao; phóng sự của
Tam Lang, Vũ Trọng Phụng ), nhng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào
phúng (thơ Tú Mỡ, Đồ Phồn).
Hai trào lu lãng mạn và hiện thực cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh với nhau lại
vừa ảnh hởng, chuyển hoá nhau. Trên thực tế, hai trào lu đó đều không thuần nhất và
không biệt lập với nhau, càng không đối lập nhau về giá trị. ở trào lu nào cũng có
những cây bút tài năng và tâm huyết.
Văn học khu vực bất hợp pháp gồm thơ văn cách mạng bí mật, đặc biệt là sáng tác thơ
ca của các chiến sĩ trong nhà tù. Thơ văn cách mạng cũng có lúc, có bộ phận đợc lu
hành nửa hợp pháp, nhng chủ yếu là bất hợp pháp, bị đặt ra ngoài pháp luật và ngoài đời
sống văn học bình thờng. Ra đời và phát triển trong hoàn cảnh luôn bị đàn áp, khủng
bố, thiếu cả những điều kiện vật chất tối thiểu, nhng văn học cách mạng vẫn phát triển
mạnh mẽ, ngày càng phong phú và có chất lợng nghệ thuật cao, nhịp với sự phát triển
của phong trào cách mạng. Thơ văn cách mạng đã nói lên một cách thống thiết, xúc
động tấm lòng yêu nớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cách mạng
thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỷ.
C: Ph ơng pháp N.C
1.Tài liệu tham khảo:
- Bài khái quát về văn học Việt Nam: +) SGK NV8 trang 3-11
+) Giáo trình VHVN tập 1 trang1-73
2.bài tập củng cố: