Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tun 19
Tiết 73
bài học đờng đời đầu tiên
(Dế Mèn phiêu lu ký - Tô Hoài)
a. mục đích, yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc "Dế Mèn phiêu lu ký" là tác phẩm đặc sắc, nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài
viết về thế giới loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi.
- Thông qua đoạn trích học, giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của nhân vật Dế Mèn, một
chàng Dế cờng tráng, tràn đầy sức sống cũng nh tính kiêu căng, xốc nổi của Mèn dẫn đến cái chết của
Dế Choắt làm Mèn ân hận mãi.
- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của tác giả.
b. phơng pháp:
- Nêu vấn đề.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Dế Mèn phiêu lu ký là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài
viết về loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi. Đoạn trích học hôm nay đợc trích từ chơng I của tác phẩm.
Để biết đợc nhân vật chính của tác phẩm là Dế Mèn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: "Bài
học đờng đời đầu tiên".
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động I. Đọc và tìm hiểu chú thích
Giáo viên hớng dẫn, đọc mẫu, tổ chức cho
hoắt, cái đầu nổi từng mảng rất bớng, vài cái
răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp nh hai lỡi
liềm máy.
b. Điệu bộ động tác:
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ
miêu tả của tác giả?
- Co cẳng lên, đạp phanh phách vào ngọn cỏ,
lúc đi bách bộ thì cả ngời rung rinh một màu
nâu bóng mờ, hai cái răng đen nhánh lúc này
cũng nhai ngoàm ngoạp, chốc chốc lại trịnh
trọng khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu.
? Thay thế các từ ấy bằng từ đồng nghĩa
rồi rút ra nhận xét về cách dùng từ của tác
giả?
-> Dùng nhiều từ ngữ miêu tả gợi cảm, gợi
hình.
? Qua cách miêu tả đó, em thấy Dế Mèn
hiện ra với vẻ đẹp nh thế nào?
=> Đẹp cờng tráng, trẻ trung chứa đầy sức
sống mạnh mẽ của tuổi trẻ.
c. Tính cách:
? Tìm những chi tiết miêu tả tính tình của
Dế Mèn? Theo em, điểm nào là điểm tốt,
điểm nào cha hoàn thiện?
- Thích sống độc lập, biết lo xa.
- Kiêu căng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của
mình, xem thờng mọi ngời, hung hăng, xốc
nổi -> Nét cha hoàn thiện.
IV. Củng cố:
- Có nhận xét gì về nghệ thuật quan sát và miêu tả của tác giả qua đoạn văn?
1. Đặt vấn đề: Dế Mèn phiêu lu ký là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài
viết về loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi. Đoạn trích học hôm nay đợc trích từ chơng I của tác phẩm.
Để biết đợc nhân vật chính của tác phẩm là Dế Mèn nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Bài
học đờng đời đầu tiên.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 2
2. Câu chuyện về bài học đờng đời đầu tiên
của Dế Mèn.
Gọi học sinh đọc đoạn 2. a. Thái độ Dế Mèn đối với Dế Choắt.
? Giữa Mèn và Choắt có mối quan hệ nh
thế nào?
- Đặt tên cho bạn: Dế Choắt.
-> Mỉa mai, chế giễu.
- Gọi Dế Choắt: "Chú mày".
? Qua cách nói năng, điệu bộ của Mèn,
em có nhận xét gì về thái độ của Mèn đối
với Choắt?
-> Trịch thợng, ta đây.
- Khi Dế Choắt xin thông ngách
-> Từ chối thẳng thừng, xì một hơi rõ dài,
mắng mỏ, che Dế Choắt hôi nh Cú Mèo...
=> Kiêu căng, ích kỷ.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc.
? Hãy lợc thuật lại diễn biến sự việc Mèn
tìm cách trêu chị Cốc?
- Rủ Dế Choắt cùng đùa trêu chị Cốc. Khi Dế
Choắt can ngăn, Mèn mắng mỏ bạn rồi dơng
dơng tự đắc: "Sợ gì... mày bảo tao còn biết sợ
ai?".
trị nội dung và nghệ thuật của truyện trớc
khi đọc ghi nhớ (Sgk).
* Ghi nhớ: (Sgk).
IV. Củng cố:
- Tổ chức cho học sinh đọc phân vai đoạn 2.
V. Dặn dò:
- Nắm bài, học thuộc lòng phần ghi nhớ.
- Đọc phần đọc thêm, làm bài tập số 1.
- Soạn bài: "Sông nớc Cà Mau".
- Tìm hiểu trớc bài "Phó từ".
VI. Rỳt kinh nghim:
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
4
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 75
phó từ
a. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm phó từ.
- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ.
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
b. phơng pháp:
- Quy nạp.
c. chuẩn bị:
Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
Trò: Đọc, tìm hiểu trớc bài ở nhà.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
từ, tính từ trong các ví dụ trên? Điền các
phó từ đã tìm đợc ở phần I, II vào bảng
phân loại.
2. Nhận xét:
Bảng phân loại
Phó từ đứng trớc Phó từ đứng sau
- Chỉ quan hệ thời gian Đã, đang, sẽ
- Chỉ mức độ Thật, rất Lắm
- Chỉ sự tiếp diễn tơng tự Cũng, vẫn
- Chỉ sự phủ định Không, cha
- Chỉ sự cầu khiến Đừng
- Chỉ kết quả và hớng Vào, ra
- Chỉ khả năng Đợc
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ. 3. Ghi nhớ: (Sgk).
Gv: Dẫn dắt Hs chốt lại nội dung ghi nhớ. - Phó từ gồm hai loại lớn:
? Phó từ gồm mấy loại lớn? Đó là những
loại nào?
+ Phó từ đứng trớc động từ, tính từ.
+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ.
Hoạt động 3 III. Bài tập
Học sinh làm bài tập tại lớp. * Bài tập 1:
Hoạt động nhóm:
a. Đã (câu 1): chỉ quan hệ thời gian.
Bài tập 1: Phân nhóm:
Nhóm 1, 2, 3: Làm phần a.
- Không còn (câu 3): phủ định, chỉ sự tiếp
diễn tơng tự.
Nhóm 4: Làm phần b. - Đã (Câu 4): Chỉ quan hệ thời gian.
? Tìm phó từ trong những câu sau đây (a,
b) và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho
- Nhận diện đợc những đoạn văn miêu tả.
b. phơng pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Tìm hiểu bài nh đã dặn.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: ở tiểu học, các em đã học văn miêu tả, ở học kỳ I đã học văn kể chuyện.
Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về văn miêu tả.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Thế nào là văn miêu tả
Gọi học sinh lần lợt đọc 3 tình huống ở
Sgk.
? Tình huống nào cần dùng văn miêu tả?
Vì sao?
- Cả 3 tình huống đều cần dùng văn bản miêu
tả vì có miêu tả hình dáng, đặc điểm của sự
vật, ngời thì mới giúp ngời giao tiếp với mình
nắm bắt, hình dung đợc đối tợng mà họ cần
tìm hiểu.
? Trong văn bản :"Bài học đờng đời đầu
tiên" có 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và
Dế Choắt. Hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?
- Đoạn tả Dế Mèn: "... Bởi tôi ăn uống... vuốt
râu".
- Đoạn tả Dế Choắt: "... Cái anh chàng Dế
(Lợm). Đặc điểm nổi bật: nhanh nhẹn, hồn
nhiên, yêu đời.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu đoạn 3.
Các nhóm thảo luận -> Cử đại diện lên
trình bày kết quả.
- Đoạn 3: Miêu tả lại một vùng bãi ven ao hồ
ngập nớc sau ma. Đặc điểm nổi bật: một thế
giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo.
IV. Củng cố:
- Thế nào là văn miêu tả? Cần chú ý rèn những năng lực gì để làm văn miêu tả đạt hiệu
quả?
V. Dặn dò:
- Nắm bài.
- Làm bài tập 2 (Trang 17).
- Đọc, chuẩn bị trả lời câu hỏi chuẩn bị bài: "Sông nớc Cà Mau".
VI. Rỳt kinh nghim:
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
8
Ký duyt: ./../
Trn Vn Hỳa
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Tun 20 Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 77
sông nớc cà mau
(Đoàn Giỏi)
a. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau.
- Bồi dỡng lòng yêu mến cảnh quan, thiên nhiên, đất nớc.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh của tác giả.
1. ấn tợng chung về thiên nhiên Cà Mau.
2. Kênh rạch Cà Mau, tập trung miêu tả sông
Năm Căn.
3. Cảnh chợ Năm Căn.
B. Phân tích:
1. ấn tợng ban đầu về cảnh quan thiên nhiên.
? ấn tợng ban đầu về thiên nhiên Cà Mau
đợc tác giả tả nh thế nào?
- Chỉ tả khái quát thông qua thính giác và thị giác.
- Đó là một vùng rộng lớn, mênh mông, chi
chít những sông ngồi, kênh rạch. Tất cả đều
bao trùm trong màu xanh đơn điệu.
? Để thể hiện nội dung này, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Dẫn chứng?
- Kết hợp tả xen với kể. Sử dụng phép liệt kê,
điệp từ, đặc biệt dùng nhiều tính từ chỉ màu
sắc và trạng thái, cảm giác.
2. Kênh rạch Cà Mau và dòng sông Năm Căn.
? Mở đầu đoạn này tác giả tả cái gì? - Tả chung về cảnh tợng các kênh, rạch, thuyết
minh, giải thích về một số địa danh.
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
9
Giáo án Ngữ văn 6
? Qua cách đặt tên, em có nhận xét gì về
các địa danh ấy? (gợi đặc điểm gì về thiên
nhiên Cà Mau).
- Thiên nhiên ở đây còn rất tự nhiên, hoang
dã, phong phú, con ngời gần gũi với thiên
nhiên, giản dị, chất phác.
? Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn,
cám.. đa dạng màu sắc, trang phục, tiếng nói.
? Nhận xét nghệ thuật miêu tả của tác giả? - Tả vừa cụ thể, chú ý cả hình khối, màu sắc,
âm thanh.
Hoạt động 3 III. Tổng kết
? Qua bài văn, em có nhận xét gì về vùng
Cà Mau, cực nam của Tổ quốc?
- Cảnh thiên nhiên Cà Mau rộng lớn, hoang
dã và hùng vĩ... Chợ Năm Căn độc đáo, tấp
nập, trù phú.
? Nghệ thuật miêu tả có gì đáng chú ý? - Miêu tả vừa bao quát vừa cụ thể, sinh động
thông qua sự cảm nhận trực tiếp và vốn hiểu
biết phong phú.
IV. Củng cố:
- Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ.
V. Dặn dò:
- Làm bài tập 2 (Luyện tập) ở Sgk.
- Đọc bài đọc thêm. Soạn "Bức tranh của em gái tôi".
VI. Rỳt kinh nghim:
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
10
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 78
so sánh
a. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh.
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo ra
những so sánh này.
b. phơng pháp:
khác so với sự so sánh trong câu: "Con
mèo vằn... dễ mến" (Tạ Duy Anh).
- Giống ở vẻ bề ngoài, khác nhau ở tính chất
bên trong (Mèo hiền > < Hổ dữ).
? Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là so
sánh?
3. Ghi nhớ: (Sgk).
Hoạt động 2 II. Cấu tạo của phép so sánh
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
11
Giáo án Ngữ văn 6
Bài tập nhanh: Điền các tập hợp từ chứa
hình ảnh so sánh trong các câu đã dẫn vào
mô hình.
- Vế A: Trẻ con, Rừng Đớc.
1. Ví dụ: (Sgk).
2. Nhận xét:
- Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm 4 yếu
tố:
+ Vế A: Các sự vật, sự việc đợc so sánh.
- Vế B: Búp trên cành.
Hai dãy trờng thành.
+ Vế B: Các sự vật, sự việc đợc dùng để so
sánh.
- Phơng diện so sánh: Dựng lên cao ngất. + Từ ngữ chỉ phơng diện so sánh.
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh.
- Từ so sánh: Nh.
? Nêu thêm các từ so sánh mà em biết? - Nh, nh là, bằng, tựa, hơn.
? Cấu tạo của phép so sánh trong 2 câu a,
b (Tr. 25) có gì đặc biệt?
12
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tiết 79
quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận
xét trong văn miêu tả
a. mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
- Bớc đầu hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, tởng tợng và so sánh khi nhận xét, miêu tả.
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong việc đọc và viết bài văn miêu tả.
b. phơng pháp:
- Quy nạp.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ.
Trò: Đọc, tìm hiểu bài trớc ở nhà.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
- Thế nào là văn miêu tả?
- Trình bày bài tập cho về nhà.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Để viết đợc một bài văn miêu tả hay, để làm nổi bật đặc điểm của sự
vật, ngời viết cần phải có những năng lực: quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét. Giáo viên nêu mối
quan hệ giữa văn miêu tả với năng lực quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét.
Giải thích các khái niệm quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét....
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Vai trò, tác dụng của quan sát, so sánh, t-
ởng tợng và nhận xét trong văn miêu
lửa nh nến xanh.
? Em có nhận xét gì về các từ ngữ, hình
ảnh các so sánh, liên tởng và tởng tợng
mà tác giả sử dụng trong 3 đoạn văn trên?
- Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc gợi cảm.
- Liên tởng, tởng tợng, so sánh sát hợp, độc
đáo gây ấn tợng mạnh mẽ, thú vị cho ngời đọc
trớc sự vật phong cảnh đợc miêu tả.
? Để viết đợc đoạn văn, bài văn miêu tả
nh trên, ngời viết cần rèn luyện năng lực
gì?
=> Để viết đợc đoạn văn, bài văn miêu tả đúng
và hay cần quan sát kỹ, rèn luyện năng lực liên
tởng, tởng tợng, so sánh và nhận xét.
Bài tập nhóm:
? Hãy so sánh đoạn văn của Đoàn Giỏi ở
mục 3 (Tr. 28) với đoạn 2 (Phần 2 -Tr.
27).
? Chỉ ra phần bị lợc bỏ?
- Định hớng:
- Phần bị lợc bỏ là những động từ, tính từ gợi
tả -> những so sánh liên tởng độc đáo, thú vị.
? Phần bị lợc bỏ đã ảnh hởng đến đoạn
văn miêu tả này nh thế nào?
=> Làm cho sự vật miêu tả thiếu sinh động,
gợi cảm - cảnh trở nên chung chung, mờ nhạt.
Hoạt động 2 * Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ.
IV. Củng cố:
- Để biết đợc bài văn miêu tả hay ngời viết cần có những năng lực nào?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 3 III. Luyện tập
Học sinh hoạt động độc lập.
Yêu cầu Hs đọc đoạn văn của Ngô Quân
Miện và thực hành theo yêu cầu?
* Bài tập 1: Định hớng:
- Miêu tả cảnh Hồ Gơm, tác giả đã quan sát và
lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu, đặc
sắc - Đó là những đặc điểm mà các hồ
khác không có đợc.
- Lần lợt điền vào nh sau: gơng bầu dục, cong
cong, lấp ló, cổ kính, xanh um
? Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc nào
tả Dế Mèn có thân hình cờng tráng nhng
kiêu căng, hợm hĩnh?
* Bài tập 2:
Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc tả Dế
Mèn có thân hình cờng tráng nhng kiêu căng,
hợm hĩnh.
+ Rung rinh, bóng mỡ.
+ Đầu to, nổi từng mảng.
+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp nh
liềm máy.
+ Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu và lấy làm
hãnh diện.
+ Râu dài, rất hùng dũng.
? Hãy quan sát và ghi chép những đặc
điểm nổi bật của căn phòng hay ngôi nhà
em ở?
Tiết 81
bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
A. mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện: Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu
của ngời em gái có tài năng đã giúp ngời anh nhận ra phần hạn chế của chính mình và vợt lên lòng tự
ái. Từ đó, hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng đợc sự ghen tị trớc tài năng hay sự
thành công của ngời khác.
- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật.
- Rèn kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả và phân tích tâm lý nhân vật.
b. phơng pháp: Đàm thoại, diễn giảng.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Đọc, tóm tắt truyện - Trả lời câu hỏi Sgk.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ: - Bài Sông nớc Cà Mau miêu tả theo trình tự nào? Nhận xét về nghệ thuật quan sát
và miêu tả của tác giả?
- Bài văn giúp em hiểu gì về thiên nhiên Cà Mau?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Đã bao giờ em ân hận, ăn năn vì thái độ c xử của mình với ngời thân trong
gia đình cha? Đã bao giờ em thấy mình tồi tệ, xấu xa, không xứng đáng với anh, chị em mình cha? Có
những sự ân hận, hối lỗi làm cho tâm hồn ta trong trẻo, lắng dịu hơn. Bài học hôm nay rất thành công
trong việc thể hiện chủ đề đó.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn đọc, đọc mẫu, tổ chức cho Hs
đọc, tóm tắt truyện, nắm chú thích
Sgk.
- Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật.
- Rèn kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả và phân tích tâm lý nhân vật.
b. phơng pháp:
- Đàm thoại, diễn giảng.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Đọc, tóm tắt truyện - Trả lời câu hỏi Sgk.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Đã bao giờ em ân hận, ăn năn vì thái độ c xử của mình với ngời thân trong
gia đình cha? Đã bao giờ em thấy mình tồi tệ, xấu xa, không xứng đáng với anh, chị em mình cha? Có
những sự ân hận, hối lỗi làm cho tâm hồn ta trong trẻo, lắng dịu hơn. Bài học hôm nay rất thành công
trong việc thể hiện chủ đề đó.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 2 I. Tìm hiểu văn bản
Học sinh đọc lại phần đầu 1. Diễn biến tâm trạng của nhân vật ngời anh
? Thái độ ngời anh ra sao khi thấy em tự
chế màu vẽ?
- Khi thấy em tự chế màu vẽ:
- Coi thờng, cho là trò nghịch ngợm trẻ con,
đặt cho em biệt danh mèo, bí mật theo dõi
việc làm của em.
? Giọng điệu lời kể nh thế nào? - Tò mò, kể cả.
? Thái độ của mọi ngời ra sao khi tài năng
của em đợc phát hiện?
* Khi tài năng hội hoạ của ngời em đợc phát
hiện:
qua nét vẽ của ngời em? ( Học sinh nêu
theo Sgk).
=> Vì nhận ra mình quá hoàn hảo dới cái nhìn
đôn hậu của em - điều mà cậu không xứng
đáng đợc nh thế.
? Theo em thứ ánh sáng trên mặt ngời anh
là thứ ánh sáng gì?
=> Thứ ánh sáng của lòng mong ớc, của bản
chất trẻ thơ trong sáng, đẹp đẽ.
? Câu nói thầm trong trí óc ngời anh thể
hiện điều gì?
- Sự thức tỉnh, sự hối hận chân chính.
- Đáng trách nhng cũng đáng đợc cảm thông,
đáng quý ở thái độ biết sửa mình, ăn năn để v-
ơn lên.
? Theo em, nhân vật ngời anh đáng yêu
hay đáng ghét?
2. Nhân vật ngời em
? Nhân vật Kiều Phơng có những phẩm
chất gì đáng quý?
? Vì sao ngời anh nghiêm khắc và có phần
quá đáng nh vậy mà Kiều Phơng vẫn đối
xử tốt với anh?
- Tò mò, hiếu động, nghịch ngợm.
- Tâm hồn thơ ngây, trong sáng, đặc biệt là có
tài năng và rất nhân hậu.
- Bản chất ngời em rất hồn nhiên, rất hiểu anh
và thơng anh.
Hoạt động 3
III. ý nghĩa văn bản
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tập nói trớc tập thể. Qua đó, giúp các em nắm vững hơn các kỹ
năng quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả.
- Tích hợp với phần Văn ở văn bản Bức tranh của em gái tôi, với Tiếng Việt ở việc vận dụng
các phó từ trong miêu tả, kể chuyện.
b. phơng pháp:
- Giáo viên hớng dẫn - Học sinh hoạt động nhóm.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Chuẩn bị nh đã dặn.
d. tiến trình lên lớp:
III. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ: ( Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh).
III. Bài mới: Giới viên nêu yêu cầu của tiết tập nói, chia nhóm, động viên học sinh hào hứng,
mạnh dạn chuẩn bị nói.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1
Hớng dẫn làm bài tập 1
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1-3: Tập nói về nhân vật ngời anh. - Từ truyện Bức anh của em gái tôi đã học,
lập dàn ý, dựa vào dàn ý trình bày ý kiến của
mình trớc tập thể.
1. Nhân vật ngời anh:
+ Hình dáng: (Tởng tợng theo bức tranh ngời
em gái vẽ).
+ Tính cách: (Dựa vào các chi tiết trong
truyện): ghen tị, ân hận, ăn năn.
Nhóm 2-4: Tập nói về nhân vật ngời em.
Học sinh có thể miêu tả, tởng tợng, nhận
xét theo cảm nhận của mình trên cơ sở
những thông tin chính ở văn bản.
V. Dặn dò:
- Làm dàn ý bài 3.
- Chuẩn bị bài 3, bài 4 vào vở theo gợi ý Sgk.
- Chú ý: Trớc khi lập dàn ý, em hãy tập quan sát 2 đối tợng miêu tả (hoặc nhớ lại, tởng t-
ợng thêm).
VI. Rỳt kinh nghim:
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
21
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ..../..../.......
Ngày dạy: ..../..../.......
Tiết 84
luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh,
nhận xét trong văn miêu tả
(Tip theo)
A. mục đích, yêu cầu:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tập nói trớc tập thể. Qua đó, giúp các em nắm vững hơn các kỹ
năng quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả.
- Tích hợp với phần Văn ở văn bản Bức tranh của em gái tôi, với Tiếng Việt ở việc vận dụng
các phó từ trong miêu tả, kể chuyện.
b. phơng pháp: Thực hành, luyện tập.
c. chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu bài soạn.
Trò: Chuẩn bị bài tập 3, 4 nh đã dặn.
d. tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Giới viên nêu yêu cầu của tiết tập nói, chia nhóm, động viên học sinh
hào hứng, mạnh dạn chuẩn bị nói.
- Mặt biển mênh mông nh một tấm lụa óng
ánh sắc hồng.
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
22
Giáo án Ngữ văn 6
- Nói cho các bạn trong lớp cùng nghe. - Mặt biển phẳng lì nh tấm lụa mênh mông...
- Bãi cát nhấp nhô (phẳng lỳ) mịn màng, mát
rợi...
- Lớp góp ý, bổ sung để hoàn thiện bài
tập.
- Những con thuyền rẽ sóng ra khơi hăm hở
nh những con ngựa chiến.
- Những con thuyền: mệt mỏi, uể oải, nằm
ghếch đầu lên bãi cát...
Cho Hs làm bài tập thêm.
Bài tập thêm:
IV. Củng cố:
- Bài tập bổ sung (Sgk).
V. Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập số 5 vào vở.
- Chuẩn bị tiếp bài so sánh ( Tiếp theo).
VI. Rỳt kinh nghim:
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
23
Ký duyt: ./../
TT: Trn Vn Hỳa
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./..........
Ngày dạy: ......./......./..........
Tun 22
Hs đọc và nắm chú thích Sgk.
* Tác phẩm: Vợt thác trích trong chơng 11 của
truyện Quê Nội (1974).
Hoạt động 2 II. Tìm hiểu văn bản
? Em hãy chỉ ra bố cục và ý chính của
mỗi phần trong văn bản?
A. Bố cục: 3 phần
1. Từ đầu -> ... vợt nhiều thác nớc": Cảnh dòng
sông và 2 bên bờ trớc khi vợt thác.
Học sinh nêu
Gv thống nhất cách chia bố cục.
2. Tiếp -> ... thác Cổ Cò: Cuộc vợt thác của d-
ợng Hơng Th.
B. Phân tích: 3. Còn lại: Cảnh dòng sông và 2 bên bờ sông
sau cuộc vợt thác.
(Cảnh dòng sông và cảnh 2 bên bờ sông) 1. Cảnh thiên nhiên.
? Cảnh dòng sông đợc miêu tả bằng
những chi tiết nào nổi bật?
* Cảnh dòng sông: Hình ảnh con thuyền, cánh
buồm nhỏ căng phồng rẽ sóng lớt băng băng, chở
nhiều sản vật chầm chậm trôi xuôi.
? Tại sao tác giả tả sông chỉ bằng hoạt
động của con thuyền?
* Con thuyền là sự sống của sông, miêu tả
thuyền cũng chính là miêu tả sông.
GV: Nguyn Th Nh Tỡnh Trng THCS Trn Hunh
24
Giáo án Ngữ văn 6
? Cảnh bờ bãi bên sông đợc miêu tả bằng
những hình ảnh cụ thể nào?
? Nét nổi bật của nghệ thuật miêu tả đoạn
văn là gì? Các so sánh đó gợi tả dợng H-
ơng Th nh thế nào?
- Nghệ thuật so sánh
=> Rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có tinh thần vợt
lên gian khó.
? Các hình ảnh so sánh đó còn có ý nghĩa gì
bên việc phản ánh con ngời lao động và biểu
hiện tình cảm của tác giả?
- Đề cao sức mạnh của ngời lao động trên sông
nớc.
Hoạt động 3 IV. Tìm hiểu ý nghĩa của văn bản
Thảo luận nhóm:
- Cảnh thiên nhiên sông nớc cây cối rộng lớn,
hùng vĩ.
? Văn bản vợt thác dựng lên một cảnh
thiên nhiên và con ngời nh thế nào?
- Sự hùng dũng của con ngời lao động.
- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quan sát.
- Có tởng tợng.
? Em học tập đợc gì về nghệ thuật miêu
tả từ văn bản vợt thác?
- Có cảm xúc với đối tợng miêu tả.
* Ghi nhớ: (Sgk)
Hoạt động 5 V. Luyện tập:
Hớng dẫn Hs làm bài tập Sgk.
IV. Củng cố: Em cảm nhận đợc gì về cảnh thiên nhiên và con ngời qua bài? Em học đợc
điều gì về nghệ thuật miêu tả? Giáo viên chốt nội dung đọc thêm.
V. Dặn dò: Nắm bài, học thuộc ghi nhớ. Làm bài tập ở phần luyện tập. Phân tích lại các
phép so sánh trong văn bản vừa học. Soạn bài: Buổi học cuối cùng".