Tài liệu GA Địa lý 8 - Pdf 80

Phần một: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo)
Chương XI: CHÂU Á
Tuần 1/Tiết 1 Ngày soạn: 04/09/2006
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu : Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vò trí đòa lí, kích thước, đặc điểm đòa hình và khoáng sản của châu
Á.
- Củng cố và phát triển các kó năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ
II. Thiết bò dạy học:
- Lược đồ vò trí châu Á trên đòa cầu. Bản đồ đòa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn đònh tổ chức :(1
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV sử dụng lời tựa đầu bài.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV sử dụng quả đòa cầu giới thiệu toàn bộ
giới hạn châu Á và hướng dẫn HS quan sát
hình 1.1.
H: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền
của châu Á nằm trên những vó độ nào ?
H: Châu Á tiếp giáp với những biển, đại
dương và các châu lục nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung trên bản đồ. GV

0
16
/
B.
- Châu Á giáp với châu Âu, châu Phi
và 3 đại dương: Thái Bình Dương, Bắc
Băng Dương, Ấ n Độ Dương.
2. Đặc điểm đòa hình và khoáng sản.
a. Đòa hình.
1
Himalaya, Thiên Sơn, Côn Luân, Antai… các
sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng,
Aráp, Iran, Đêcan… ở châu Á ?
HS tìm và xác đònh trên bản đồ. GV hướng
dẫn và chuẩn xác.
H: Tìm và xác đònh các đồng bằng chính ở
châu Á: Turan, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây
Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung… ?
HS xác đònh trên bản đồ các đồng bằng. GV
hướng dẫn.
H: Xác đònh hướng các dãy núi chính ?
GV tổng hợp, giảng theo SGK và chuẩn xác
kiến thức.
GV lưu ý: Làm rõ khái niệm “sơn nguyên”.
Cho HS quan sát hình 1.2.
H: Châu Á có những loại khoáng sản chủ yếu
nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV hướng dẫn HS quan
sát chú giải để trả lời và tổng hợp, chuẩn xác
kiến thức.

Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
Chuẩn bò trước bài 2.
Tuần 2/Tiết 2 Ngày soạn: 10/09/2006
BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là do vò
trí đòa lí, kích thước rộng lớn và đòa hình bò chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á và sự phân bố của chúng.
- Củng cố và nâng cao các kó năng phân tích, mô tả vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu.
- Rèn luyện kó năng xác lập mối quan hệ.
II. Thiết bò dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu châu Á.
- Một số biểu đồ khí hậu của các kiểu khí hậu ở châu Á.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn đònh tổ chức và KTBC :(4
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV sử dụng lời tựa đầu bài.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1.

ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á ?
HS trả lời. GV cho HS liên hệ tới vò trí đòa lí,
đòa hình để thấy được mối quan hệ đòa lí làm
ảnh hưởng đến sự phân hoá các đới khí hậu.
Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và liên hệ đến
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào của
châu Á ?
HS trả lời. GV tổng hợp chuẩn xác và chuyển ý.
Cho HS quan sát hình 2.1.
H: Hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu
khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới
đó ?
HS trả lời. GV tổng hợp và chuẩn xác.
H: Em hãy giải thích mỗi đới khí hậu thay đổi
như thế nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: thay đổi từ vùng
duyên hải vào nội đòa.
H: Vì sao có sự phân hoá đó ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp và chuẩn
xác kiến thức.
GV chuyển ý.
Hoạt động 2:
GV tổ chức HS thảo luận nhóm với yêu cầu:
“Xác đònh trên lược đồ hình 2.1 sự phân bố
các kiểu khí hậu chính ? Đặc điểm chung của
các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục
đòa ?”
HS thảo luận. GV quan sát, hướng dẫn.
Cho đại diện các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ xung. GV tổng hợp, giảng theo SGK và

có gió từ lục đòa thổi ra, không khí khô
và lạnh, mưa không đáng kể; mùa hạ,
có gió từ đại dương thổi vào, thời tiết
nóng, ẩm, mưa nhiều.
b. Các kiểu khí hậu lục đòa.
- Phân bố chủ yếu ở vùng nội đòa và
khu vực Tây Nam Á.
- Đặc điểm: mùa đông khô lạnh, mùa
hạ khô nóng; lượng mưa trung bình từ
200 – 500 mm, độ ẩm không khí thấp.
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS nêu nội dung bài học.
Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
Chuẩn bò trước bài 3.
5
Tuần 3/Tiết 3 Ngày soạn: 15/09/2006
BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trò kinh
tế của chúng.
- Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí
hậu với cảnh quan.
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu Á đối với việc
phát triển kinh tế – xã hội.
- Rèn luyện kó năng quan sát, phân tích bản đồ, lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét.
II. Thiết bò dạy học:

có nhiều hệ thống sông lớn, phân bố
không đều.
- Chế độ nước phức tạp.
6
GV tổng hợp và chuẩn xác trên bản đồ.
H: Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước
ta bắt nguồn từ khu vực nào ?
HS trả lời. GV giảng và liên hệ đến Việt
Nam
H: Như vậy dựa vào nguồn gốc và hướng
chảy em có nhận xét gì về đặc điểm của các
sông ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp, bổ xung
và chuẩn xác.
H: Em hãy giải thích tại sao về mùa đông các
sông bò đóng băng kéo dài ? Giải thích vì sao
các sông lại có hướng chảy từ Bắc lên Nam ?
GV hướng dẫn HS dựa vào đòa hình và vò trí
châu Á để giải thích.
Cho HS quan sát hình 1.2, 2.1.
H: Cho biết sông Ô bi chảy theo hướng nào
và quan các đới khí hậu nào ? Tại sao về
mùa xuân, vùng trung và hạ lưu sông Ô bi lại
có lũ băng lớn ?
HS trả lời. GV giải thích: do ảnh hưởng của
khí hậu, sông chảy qua vùng khí hậu lạnh…
GV tổng hợp và chuẩn xác toàn bộ kiến thức.
H: Các con sông lớn, đặc biệt là sông ở Bắc
Á có giá trò gì về kinh tế ?
HS trả lời, nhận xét. GV giảng và chuẩn xác.

hợp và chuẩn xác kiến thức.
H: Em có nhận xét gì về sự phân hoá của các
đới cảnh quan trên toàn châu lục ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp và chuẩn
xác kiến thức.
GV giới thiệu về việc khai thác rừng và sự
cần thiết phải bảo vệ rừng để giáo dục cho
HS
Cho HS quan sát hình 3.2 SGK.
Hoạt động 3:
Cho HS quan sát lược đồ hình 1.2 và đọc mục
3 trong SGK
H: Châu Á có những nguồn tài nguyên thiên
nhiên nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
giảng theo SGK và chuẩn xác kiến thức.
H: Sự phong phú và đa dạng của tài nguyên
thiên nhiên của châu Á có tác động như thế
nào đến sự phát triển kinh tế của châu Á ?
HS trả lời. GV hướng dẫn và liên hệ đến một
số quốc gia có nền kinh tế phát triển…
H: Thiên nhiên châu Á có những khó khăn
gì?
HS trả lời, nhận xét. GV giảng theo SGK và
8
/

- Phân hoá rất đa dạng và gắn liền với
đặc điểm khí hậu:
+ Rừng lá kim (Taiga) có diện tích

5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
Chuẩn bò trước bài 4.
Tuần 4/Tiết 4 Ngày soạn: 20/09/2005
BÀI 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu
Á
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít biết đến , đó là lược đồ phân bố
khí áp và hướng gió.
- Nắm được các kó năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng giótrên lược đồ.
II. Thiết bò dạy học:
- Bản đồ đòa lí tự nhiêu châu Á.
- Lược đồ trong SGK phóng to.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn đònh tổ chức và KTBC :(4
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV nêu mục tiêu bài thực hành.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu
Á và hình 4.1, hoạt động cá nhân để trả lời

Tây Bắc
Đông Nam Á
Bắc, Đông Bắc
Nam Á
Đông Bắc
2. Phân tích hướng gió về mùa hạ.
- Các trung tâm áp thấp: Iran.
- Các trung tâm áp cao: Haoai, Nam
Đại Tây Dương, Nam Thái Bình
Dương…
Hướng gió theo
mùa
Khu vực
Hướng gió mùa hạ (tháng 7)
Đông Á
Đông Bắc
Đông Nam Á
Nam, Tây Nam
Nam Á
Tây Nam
10
4. Củng cố:(9
/
) Cho HS ghi những kiến thức đã tìm hiểu vào bảng ở mục 3 “Tổng
kết”. GV hướng dẫn HS ghi và chuẩn xác kiến thức cho HS.
Mùa hạ
Đông Á Đông Bắc Haoai – lục đòa Á
Đông Nam Á Nam, Tây Nam Ôxtrâylia, Nam Ấn Độ
Dương – lục đòa Á
Nam Á Tây Nam Nam Ấn Độ Dương - Iran

) GV sử dụng lời tựa đầu bài.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Cho HS đọc bảng 5.1 GV giới thiệu một số
lưu ý trong bảng số liệu này.
H: Nhận xét về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên của châu Á so với các châu khác và
so với thế giới ?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu, so sánh: Lấy thế
giới là 100%, từ đó tính tỉ lệ % của các châu
lục và so sánh tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa
châu Á với các châu lục và thế giới.
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
giảng giải và chuẩn xác kiến thức.
H: Nguyên nhân nào dẫn đến châu Á có dân
cư tập trung đông ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp
và chuẩn xác.
GV giới thiệu về chính sách dân số của một
số quốc gia ở châu Á và liên hệ, giáo dục
chính sách dân số ở Việt Nam cho HS.
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 5.1 SGK và yêu cầu
HS thảo luận nhóm với nội dung: “Dân cư
châu Á thuộc những chủng tộc nào ? Mỗi
chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực

Hoạt động 3:
Cho HS đọc mục 3 trong SGK.
H: Em hiểu biết như thế nào là tôn giáo ? Sự
ra đời của các tôn giáo là do nhu cầu, mong
muốn gì của con người ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp và chuẩn
xác kiến thức.
H: Châu Á là nơi xuất hiện của những tôn
giáo nào ?
HS trả lời. GV giảng theo SGK và chuẩn xác
kiến thức.
Cho HS quan sát hình 5.2 SGK.
H: Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản
thân em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của
một số tôn giáo ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp
và chuẩn xác kiến thức: Phật giáo hành lễ ở
các chùa, Hồ giáo, Ki tô giáo hành lễ ở các
12
/

tộc:
+ Chủng tộc Môngôlôít sống chủ yếu
ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á.
+ Chủng tộc Ơrôpêôít sống chủ yếu ở
Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á.
+ Chủng tộc Ôxtralôít sống chủ yếu ở
Nam Á, Đông Nam Á.
⇒ Các chủng tộc sinh sống bên nhau,
cùng xây dựng đất nước và tạo ra thành

BÀI 6: THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
- Biết quan sát, nhận xét lược đồ, bản đồ châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư:
nơi đông dân (vùng ven biển của Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á), nơi thưa dân (Bắc
Á, Trung Á, bán đảo A ráp) và nhận biết các thành phố lớn của châu Á (vùng ven
biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á).
- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và
phân bố các thành phố của châu Á: khí hậu, đòa hình, nguồn nước.
- Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thò của châu Á.
- Trình bày lại kết quả làm việc.
II. Thiết bò dạy học:
14
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- HS vẽ hình 6.1 ở nhà.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn đònh tổ chức và KTBC :(4
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV nêu mục tiêu bài thực hành.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Cho HS quan sát hình 6.1 SGK và đọc mật độ
dân số của châu Á điền vào bảng về nơi phân

Trung Quốc…
Sơn nguyên, đồng
bằng…
4 Trên 100 người/km
2
Ven biển Đông, Nam Á, quần đảo
Nhật Bản, ven biển Đông Nam Á…
Ven biển, đồng
bằng…
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và bảng
6.1.
Cho HS đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1
và tìm vò trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ
cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ) ?
HS đọc và xác đònh trên bản đồ, nhận xét, bổ
xung. GV tổng hợp và chuẩn xác trên bản đồ.
Cho HS xác đònh vò trí và điền tên của các
24
/

⇒ Dân số phân bố không đều, tập
trung nhiều ở vùng ven biển, đồng
bằng. Sâu trong lục đòa, núi cao, hoang
mạc… dân cư thưa thớt.
2. Các thành phố lớn ở châu Á.
15
thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ đã vẽ từ
trước.
HS làm việc. GV quan sát, hướng dẫn và

2. Giới thiệu:(1
/
) GV nêu mục tiêu tiết ôn tập.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV cho HS nêu vò trí đòa lí và đòa hình,
khoáng sản của châu Á ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp
và chuẩn xác kiến thức.
Cho HS xác đònh vò trí đòa lí, giới hạn châu Á
trên bản đồ.
Cho HS nêu tên các dãy núi, sơn nguyên,
đồng bằng ở châu Á trên bản đồ.
Cho HS xác đònh các khoáng sản chính trên
bản đồ.
Cho HS nêu tên các đới, kiểu khí hậu ở châu
Á và đặc điểm cơ bản của chúng.
Yêu cầu HS nêu tên các sông lớn và đặc
điểm của chúng ở châu Á trên bản đồ.
Cho HS đọc tên các đới cảnh quan ở châu Á
và những thuận lợi và khó khăn của thiên
nhiên châu Á.
Hoạt động 2:
Cho HS nêu về đặc điểm dân cư và xã hội
châu Á .
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp

- Các cảnh quan tự nhiên: Phân hoá rất
đa dạng và gắn liền với đặc điểm khí
hậu
2. Dân cư, xã hội châu Á.
- Là một châu lục đông dân nhất thế
giới (năm 2002 có số dân là 3,766 tỉ
17
GV cho HS nêu sự phân bố dân cư và các
chủng tộc ở châu Á trên bản đồ.
người.
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, tôn
giáo đa dạng và là nơi ra đời của các
tôn giáo lớn.
4. Dặn dò:(1
/
) Học bài, ôn tập để tiết sau kiểm tra 45 phút.
Tuần 8/Tiết 8 Ngày soạn: 15/10/2005
KIỂM TRA 45 PHÚT
I. Mục tiêu:
- Nắm lại các kiến thức đã học.
- Đánh giá, nắm bắt được mức độ hiểu bài của HS để có kế hoạch dạy – học tiếp theo.
II. Chuẩn bò:
1. GV : Ra đề trắc nghiệm.
18
2. HS : Ôn tập chuẩn bò kiểm tra.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn đònh tổ chức .
2. Phát đề và hướng dẫn cách làm.
3. GV quan sát, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc, chính xác.
4. GV thu bài, kiểm tra số lượng bài khi hết giờ.

44
/
B, điểm cực Nam: 1
0
26
/
B. d. Điểm cực Bắc: 67
0
44
/
B, điểm cực Nam: 1
0
16
/
B
Câu 2: Châu Á có mấy đới khí hậu: (0,25
đ
)
a. 4 đới khí hậu ; b. 5 đới khí hậu ; c. 6 đới khí hậu ; d. 7 đới khí
hậu ;
Câu 3: Các đới khí hậu Châu Á phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau là do: (0,25
đ
)
a. Do vò trí gần hay xa biển.
b. Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của lục đòa và đại dương.
c. Cả a, b đều đúng.
Câu 4: Đặc điểm cơ bản của sông ngòi ở Châu Á là: (0,5
đ
)
a. Sông ngòi ở Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều.

Ven biển Đông, Nam Á, Đông Nam Á, quần đảo Nhật
Bản…
1 – 50 người/km
2
Trung tâm Ấn Độ, Đông và Đông Nam Trung Quốc…
51 – 100 người/km
2
Nam Liên Bang Nga, ven biển phía Tây Nam, Mông
Cổ, Iran, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia…
Trên 100 người/km
2
Bắc Liên Bang Nga, vùng sâu trong lục đòa, Tây Nam
Á, Pakixtan, Apganixtan…
II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 ĐIỂM ):
Câu 1: Nêu sự phân bố và đặc điểm cơ bản của kiểu khí hậu lục đòa ? (2
đ
)
20
Câu 2: Nêu sự phân bố và đặc điểm cơ bản của các kiểu khí hậu gió mùa ? (2
đ
)
Câu 3: Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á ? (2
đ
)
Bài làm:
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………...…………………………………… …..
21
Tuần 9/Tiết 9 Ngày soạn: 27/10/2005
BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS cần:
- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nước châu Á.
- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á hiện nay.
- Rèn luyện kó năng phân tích các bảng số liệu kinh tế – xã hội.
II. Thiết bò dạy học:
- Bản đồ kinh tế châu Á.
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nước châu Á.
- Tranh ảnh về các thành phố, trung tâm kinh tế lớn ở châu Á.
III. Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn đònh tổ chức :(1
/
)
2. Giới thiệu:(1
/
) GV sử dụng lời tựa đầu bài.
3. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
Cho HS đọc SGK mục 1 từ “Thời cổ đại…
châu Âu”.
H: Nêu các trung tâm văn minh cổ đại ?

GV giới thiệu qua về lòch sử phát triển của
châu Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, quá
trình hầu hết các nước châu Á trở thành thuộc
đòa của chủ nghóa tư bản phương Tây.
H: Bằng kiến thức lòch sử đã học em hãy cho
biết vì sao hầu hết các nước châu Á trở thành
thuộc đòa của các nước phương Tây ? Các
nước châu Á chòu hậu quả như thế nào dưới
chế độ đế quốc ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp, bổ xung
và chuẩn xác kiến thức.
H: Vì sao Nhật Bản thoát khỏi ách thống trò
của thực dân ?
HS trả lời. GV giới thiệu về cuộc cải cách
Minh Trò nửa cuối thế kỉ XIX.
GV lưu ý HS đây là cuộc cải cách có nhiều
nội dung tiến bộ, đã đưa Nhận Bản thoát khỏi
ách thống trò của thực dân phương Tây, phát
triển nền kinh tế mạnh mẽ, hàng đầu châu Á
Hoạt động 2:
GV giới thiệu về quá trình giành độc lập của
các nước châu Á từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai.
Cho HS đọc bảng 7.2 trang 22 SGK.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung:
“Dựa vào bảng 7.2 cho biết nước có bình
quan GDP dầu người cao nhất so với nước
thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần ?
Tỏ trọng giá trò nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nước thu nhập cao khác với các

+ Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan…là
những nước công nghiệp mới, có mức
độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh.
+ Trung Quốc, Ấn Độ, Malaixia, Thái
Lan…là nước đang phát triển, có tốc độ
công nghiệp hoá nhanh, tăng trưởng
kinh tế cao, nhưng nông nghiệp vẫn có
vai trò quan trọng.
+ Mianma, Lào, Bănglét, Nêpan,
Campuchia… nền kinh tế chủ yếu dựa
vào sản xuất nông nghiệp.
+ Brunây, Cô oét, A rập xê út…chủ
yếu dựa vào khai thác tài nguyên, là
những nước giàu nhưng trình độ phát
triển kinh tế – xã hội chưa cao.
- Một số quốc gia phát triển được công
nghiệp kó thuật cao. Nhưng bên cạnh
đó còn có nhiều quốc gia có thu nhập
thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ.
4. Củng cố:(4
/
) Cho HS nêu lại nội dung bài học.
Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Dặn dò:(1
/
) Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài.
Chuẩn bò trước bài 8.
24
Tuần 10/Tiết 10 Ngày soạn: 05 /11/2005
BÀI 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

GV hướng dẫn HS dựa vào hình 8.1 để trả lời.
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp
và chuẩn xác kiến thức.
H: Cho biết cây trồng nào là quan trọng nhất
ở châu Á ?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
Cho HS quan sát hình 8.2 SGK.
H: Dựa vào hình 8.2, cho biết những nước nào
ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so
16
/
1. Nông nghiệp.
- Lúa là cây lương thực quan trọng nhất
chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và
39% sản lượng lúa mì của thế giới.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status