Tài liệu Bài thi cải cách hành chính nhà nước - Pdf 81

BÀI DỰ THI
“TÌM HIỂU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
GIAI ĐOẠN 2001-2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK”
Họ và tên:
Sinh ngày: - Giới tính: Nam.
Nghề nghiệp: - Dân tộc: Kinh.
Tôn giáo: Không. - Đảng viên:
Đơn vị công tác:
Số điện thoại:
Nơi thường trú:
Câu 1: Hãy nêu mục tiêu tổng quát và cụ thể, những nội dung chính, chương trình hành động và giải
pháp thực hiện được xác định tại Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010
của Thủ tướng Chính phủ? Chương trình tổng thể cải cách hành chính được chia bao nhiêu giai
đoạn, khâu nào được lựa chọn là khâu đột phá trong cải cách hành chính?
Trả lời:
* Về mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu chung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 là: xây
dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu
lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát
triển đất nước. Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
* Về Mục tiêu cụ thể là:
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hóa đất nước, trước hết là các thể chế về kinh tế, về tổ chức
và hoạt động của hệ thống hành chính.
Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tính cục bộ
trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng
thể chế, phát huy dân chủ, huy động trí tuệ của
nhân dân để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp

Chính phủ được đưa vào hoạt động.
* Ý chính nội dung chương trình:
1. Cải cách thể chế
2. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
4. Cải cách tài chính công
* Về Chương trình hành động được xác định tại thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2001-2010, bao gồm 07 chương trình hành động cụ thể sau đây:
3.1. Chương trình1: Đổi mới công tác xây dựng, ban hành và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp
luật
- Cơ quan chủ trì : Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ.
3.2. Chương trình 2: Nghiên cứu xác định vai trò, chức năng và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước
- Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.
3.3. Chương trình 3: Tinh giản biên chế
Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3.4. Chương trình 4: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
- Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Học viện Hành chính quốc gia.
3.5. Chương trình 5: Cải cách tiền lương
- Cơ quan chủ trì : Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
3.6. Chương trình 6: Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công
- Cơ quan chủ trì : Bộ Tài chính.
3.7. Chương trình 7: Hiện đại hóa nền hành chính
- Cơ quan chủ trì : Văn phòng Chính phủ.
* Về các giải pháp thực hiện được xác định tại Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2001-2010, bao gồm 05 giải pháp sau:
- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành.
- Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị.
- Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ từ Trung ương tới địa phương.

chính do tỉnh quy định, được Trung ương đánh giá cao là 1 trong 10 đơn vị trên 63 tỉnh, thành triển khai
thực hiện tốt Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉnh đang triển khai giai đoạn 3 thực thi các phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
Câu 3 : Đến nay tỉnh có bao nhiêu cơ quan chuyên môn, đơn vị cấp tỉnh (nêu tên cụ thể, kể cả đơn vị
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh) thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày
22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ được cấp thẩm quyền phê duyệt? Việc thực hiện cơ chế một cửa
tại UBND cấp huyện và cấp xã ở tỉnh ta theo quy định của văn bản nào, có bao nhiêu thủ tục hành
chính, lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa ở cấp huyện và cấp xã?
Trả lời:
* Các cơ quan chuyên môn, đơn vị cấp tỉnh thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ-
TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ được cấp thẩm quyền phê duyệt:
Ngày 22/6/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ban hành Quy chế
thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (gọi tắt
là Quyết định 93 thay cho Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ).
Trên cơ sở đó, UBND tỉnh Đăk Lăk ban hành Kế hoạch số 3360/KH-UBND ngày 11/9/2007 về việc thực
hiện Quyết định 93 của Thủ tướng Chính phủ; phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế một cửa
trong việc cung cấp dịch vụ công tại 11 Sở và Ban quản lý các khu công nghiệp thuộc tỉnh.
Tỉnh Đăk Lăk hiện nay có 20/27 cơ quan cấp tỉnh (8 đơn vị ngành dọc) được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”, trong đó có 15 Sở, 01 Ban và 4 đơn vị
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền
thông, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Nội vụ, Ban quản lý các khu công nghiệp, Công an
tỉnh, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh.
* Việc thực hiện cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và cấp xã ở tỉnh ta theo quy định
của văn bản nào, có bao nhiêu thủ tục hành chính, lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa ở cấp
huyện và cấp xã?
Việc thực hiện cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và cấp xã ở tỉnh Đăk Lăk được UBND tỉnh thông
qua tại Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 19/3/2010. Ngày 21/5/2010, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của
tỉnh có Công văn số 53/TCTĐA30, hướng dẫn các Sở, ban, ngành dự thảo văn bản thực thi phương án ở 3

* Về quy trình về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng:
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách
mạng trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, những thủ tục hành chính trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công được thực hiện theo cơ
chế một cửa liên thông gồm: Giải quyết trợ cấp hằng tháng cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của
họ bị hậu quả chất độc hóa học; giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động
kháng chiến bị địch bắt tù đày; giải quyết trợ cấp một lần cho người tham gia hoạt động kháng chiến được
tặng thưởng huân, huy chương (hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc); giải quyết trợ cấp hằng tháng và
trợ cấp một lần cho người có công giúp đỡ cách mạng; giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách
mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày và hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước
ngày 1-1-1995; hồ sơ Tuất tử trần (bao gồm Người hoạt động cách mạng trước ngày 1-1-1945; người hoạt
động cách mạng từ 1-1-1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19-8-1945; thương binh); hồ sơ mai tang phí và trợ
cấp một lần (bao gồm: thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng
lao động trong kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người có
công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng bằng “Có công với nước” huân chương kháng chiến); hồ sơ mai
táng phí (bao gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, người hoạt động
kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến, huân, huy chương chiến thắng; người có
công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng huy chương kháng chiến); giải quyết chế độ mai táng phí cho
cựu chiến binh…
Câu 5: Nêu kết quả đạt được trong cải cách tổ chức bộ máy hành chính 10 năm qua về sắp xếp cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn cấp huyện, thị xã, thành phố?
Trả lời:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 4
Trong 10 năm qua, công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đã đạt được những thành tựu
quan trọng, từng bước đổi mới tổ chức phương thức hoạt động của bộ máy hành chính, tạo ra sự đồng thuận
và hưởng ứng mạnh mẽ của đông đảo các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh, góp phần tạo điều kiện thuận

Thứ nhất, tài chính công ngày càng trở thành công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện điều
tiết vĩ mô nền kinh tế.
- Công tác quản lý tài chính công góp phần làm cho tiềm lực tài chính quốc gia phát triển liên tục, đạt được
sự ổn định tương đối vững chắc.
Với chiến lược ưu tiên tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển, tốc độ tăng chi thời gian qua đã đạt
trung bình khoảng 19%/năm, cao gấp 2 lần tốc độ tăng chi thường xuyên so với năm trước. Trong đó, tập
trung đầu tư phát triển các hệ thống giao thông, thủy lợi quan trọng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
như: công trình thể dục thể thao, trường học, bệnh viện. . . Tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo đã
liên tục tăng từ 12,8% (1997) lên 15,2% (2001) và đạt xấp xỉ 16,1% (2003).
- Tài chính công góp phần cho Nhà nước thực hiện cải thiện đời sống cán bộ, công chức và thực hiện các
chính sách xã hội. Mức tiền lương cơ bản của các công chức được điều chỉnh từ 210.000đ/tháng năm 1997
lên 290.000đ/tháng năm 2003.
Trong 4 năm 1999-2002, ngân sách nhà nước đã đầu tư khoảng 3.500 tỷ đồng thực hiện Chương trình
135, trong đó nguồn vốn của ngân sách Trung ương là 3.200 tỷ đồng. Sự đầu tư này đã góp phần tích cực
trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giảm nhanh tỷ lệ hộ đói, hộ nghèo, góp phần
tích cực trong giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Việc thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mở rộng hợp lý tín dụng ưu đãi và hỗ trợ lãi suất sau đầu
tư, thực hiện các ưu đãi nhằm khuyến khích hoạt động xuất, nhập khẩu đã giúp đẩy nhanh tiến trình hội
nhập kinh tế với khu vực và toàn cầu, tạo điều kiện thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status