Bài học và giải pháp nâng cao vai trò thông tin kế toán từ cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 - Pdf 81



i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


ĐOÀN THỊ THẢO UYÊN BÀI HỌC VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
VAI TRÒ THÔNG TIN KẾ TOÁN TỪ
CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 2008

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 2008
Chuyên ngành : Kế toán – Kiểm toán
Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẨN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN THẢO

TP.Hồ Chí Minh- Năm 2009 iii

LỜI CẢM ƠN
 Lời đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Trần Văn
Thảo, Thầy đã hướng dẫn tận tình và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu
cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.


FASB: Financial Accounting Standards Board
Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính (Mỹ)

CON: Statement of Financial Accounting Concepts
Khái niệm về Báo cáo tài chính

GAPP: Generally Accepted Accounting Principles
Nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (Mỹ)

SEC: Securities and Exchange Commission
Ủy ban chứng khoán và hối đoái (Mỹ)

FED: Federal Reserve System
Cục dự trữ liên bang (Mỹ)

MBS: Mortgage-backed Securities
Chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu chất lượng của thông tin kế toán ......................................... 6
Bảng 1.2.Quy trình kế toán ................................................................................................... 12


vi
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VAI TRÒ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ
KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ......................................................................................... 4
1.1. THÔNG TIN KẾ TOÁN ........................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm thông tin kế toán ............................................................................. 4
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng của thông tin kế toán ................................................... 4
1.1.3. Vai trò của thông tin kế toán ............................................................................ 9
1.1.3.1. Vai trò thông tin kế toán đối với nền kinh tế .......................................... 9
1.1.3.2. Vai trò thông tin kế toán đối với nền kinh tế ......................................... 12
1.2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ....................................................................................... 16
1.2.1. Mục đích báo cáo tài chính ............................................................................ 16
1.2.2. Các yếu tố của báo cáo tài chính ..................................................................... 18
1.2.3. Hệ thống thông tin trình bày trên báo cáo tài chính ....................................... 19
1.2.3.1. Khái quát hệ thống thông tin kế toán tài chính ..................................... 19
1.2.3.2. Hệ thống báo cáo tài chính .................................................................... 20
1.3. NHU CẦU THÔNG TIN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ................ 23
1.4. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ............................................................................... 24
1.4.1. Khái niệm khủng hoảng kinh tế .................................................................... 24
1.4.2. Nguyên nhân khủng hoảng kinh tế ................................................................ 26
1.4.3. Thông tin kế toán có thật sự hữu ích trong việc dự báo các vấn đề kinh
tế vĩ mô .................................................................................................................... 26



viii
2.3. PHÂN TÍCH VỀ HAI VỤ LỪA ĐẢO TÀI CHÍNH CỦA QUỸ ĐẦU TƢ
BENARD MADOFF VÀ TẬP ĐOÀN STANFORD FINANCIAL GROUP. ......... 54
2.3.1. Quỹ đầu tư Benard Madof ............................................................................ 54
2.3.1.1. Bennard Madoff là ai? .................................................................... 54
2.3.1.2. Bài học rút ra từ vụ lừa của quỹ đầu tư Madoff .............................. 55
2.3.2. Vụ lừa đảo tài chính của Allen Standford ...................................................... 56
2.3.2.1. Giới thiệu về Allen Stadford ........................................................... 56
2.3.2.2. Phân tích Báo cáo tài chính của SIB ............................................... 57
2.3.2.2.1. Tình hình tài chính của SIB .................................................... 58
2.3.2.2.2. Phân tích báo cáo thu nhập SIB ............................................. 60
2.3.2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ SIB .............................. 61
2.3.2.3. Kết luận về vụ lừa đảo của SIB về vai trò thông tin kế toán đối
với sự quản lý và kiểm soát thị trường của chính phủ ................................. 63
ix
CHƢƠNG 3: NHỮNG BÀI HỌC VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG NỀN KINH TẾ – BÀI HỌC CHO NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM .................................................................................................. 64
3.1. BÀI HỌC VỀ VIỆC XEM NHẸ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG VIỆC
RA QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI BAN QUẢN TRỊ, NHÀ ĐẦU TƢ VÀ CHÍNH
PHỦ. .............................................................................................................................. 64
3.1.1. Bài học về vai trò thông tin kế toán đối với ban quản trị doanh nghiệp ........ 64
3.1.2. Bài học về vai trò của thông tin kế toán đối với các quyết định của nhà

như hậu quả kinh tế, xã hội và chính trị của nó vẫn chưa lường hết được. Cuộc
khủng hoảng tiếp theo sau đó đã hạ gục những tên tuổi lừng lẫy của Mỹ như AIG,
Washington Mutual, Merrill Lynch… và sau đó là Bradford & Bingley, Fortis,
Hypo Real Estate… của châu Âu và đã quét sang châu Á với trường hợp phá sản
đầu tiên là tập đoàn bảo hiểm có lịch sử hoạt động 98 năm tại Nhật là Yamato Life
Insurance Co. Cuộc khủng hoảng chưa dừng lại ở đây, tiếp theo sự sụp đổ dây
chuyền của các ngân hàng và các định chế tài chính Mỹ là hàng loạt các vụ lừa đảo
tài chính vào đầu năm 2009 làm cho tình tình kinh tế đang khủng hoảng lại càng
thêm tồi tệ. Nổi tiếng nhất là vụ lừa đảo 65 tỷ USD của nhà tỷ phú Mỹ Bernard
Madoff thông qua quỹ đầu tư tài chính và vụ lừa chứng chỉ tiền gởi 8 tỷ USD của
nhà tỷ phú Allen Stanford.
Hiện tại, tình hình kinh tế thế giới vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ
dù chính phủ các nước đang ráo riết sử dụng những biện pháp tài chính là các gói
cứu trợ để kích thích nền kinh tế cũng như sự thay đổi trong cách thức điều hành
và quản lý nền kinh tế của mình. Còn quá sớm và quá lớn lao để nói đến một mô
hình phát triển mới cho nền kinh tế thế giới nhưng chúng ta sẽ có được nhiều kinh
nghiệm và bài học quý báu rút ra từ cuộc khủng hoảng năm 2008 này. Khi cuộc
khủng hoảng đã thật sự xảy ra, câu hỏi được cả thế giới đặt ra là vì sao các tập
đoàn tài chính của Mỹ phá sản hàng loạt, vì sao các nhà đầu tư kỳ cựu và khôn
ngoan của phố Wall bị mất nhiều tỷ USD trong các vụ lừa đảo tài chính và vì sao
chính phủ Mỹ lại thất bại trong việc quản lý nền kinh tế tài chính của mình? 2
Đứng ở góc độ người nghiên cứu về Kế toán-Tài chính, chúng tôi đặt câu hỏi: Tại
sao những cảnh báo của các nhà kinh tế nhiều năm trước đó như Paul Krugman…
đã không được chính phủ, doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm? Phải chăng những
3
Phương pháp nghiên cứu hiện tượng chung dựa trên việc nghiên cứu
chọn mẫu.
Phương pháp thống kê, khảo sát, đồ thị.
Phương pháp phân tích và tổng hợp.
Phương pháp khảo sát tình hình thực tế.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Thực tiễn phát triển của thị trường tài chính Mỹ đã đi theo một quy luật mới
ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan quản lý thị trường bởi vì chưa có sự nhìn
nhận đúng về vai trò của thông tin kế toán đối với nền kinh tế của các đối tượng sử
dụng thông tin kế toán. Đề tài sẽ đưa ra những bằng chứng và lý luận để làm sáng
tỏ lập luận trên đồng thời sẽ nêu lên những kiến nghị để nâng cao vai trò thông tin
kế toán trong nền kinh tế hiện nay. Liên hệ với tình hình thực tế Việt Nam trong
cuộc khủng hoảng kinh tế lần này, đề tài cũng sẽ đưa ra những bài học và đề xuất
những giải pháp cho Việt Nam trong việc nâng cao nhận thức về vai trò thông tin
kế toán đối với từng đối tượng cụ thể là chính phủ, doanh nghiệp và các nhà đầu tư
để góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển đúng định hướng và bền vững.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thông tin kế toán và khủng hoảng kinh tế
Chương 2: Thực trạng thông tin kế toán trong cuộc khủng hoảng kinh tế 2008.
Chương 3: Những bài học và giải pháp nâng cao vai trò thông tin kế toán. Bài học
và kinh nghiệm cho Việt Nam.
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục

doanh thu, cổ tức…đều là những thước đo kế toán. Những nhà đầu tư, chủ nợ, ban
giám đốc và những đối tượng có quyền lợi đối với doanh nghiệp cần có một sự
hiểu biết rõ ràng về những khái niệm cũng như các chỉ tiêu của kế toán nếu họ là
những người truyền đạt thông tin và hiểu thông tin của doanh nghiệp. Theo những
quan niệm nguyên thuỷ thì thông tin kế toán được sử dụng để ra quyết định liên
quan đến doanh nghiệp. Theo thời gian, người ta càng nhấn mạnh thông tin kế toán
cũng được sử dụng bởi chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận, các nhà nghiên
cứu…cho nhiều mục đích khác nữa.

“Thông tin kế toán là phương tiện mà chúng ta sử dụng để đo lường và
truyền đạt thông tin về các hoạt động kinh tế. Cho dù chúng ta điều hành doanh
nghiệp, đầu tư vốn hay tính toán số tiền lãi từ đầu tư… chúng ta đều tiếp cận với
các khái niệm kế toán và thông tin kế toán.”
1

1
.Jan R Williams, Susan F.Haka, Mark S.Bettner, Joseph V.Carcello (2008), Financial Accounting,McGrow-Hill International
Edition, [14]trang 4-5
5
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lƣợng của thông tin kế toán
(Qualitative Characteristics of Accounting Information)
Theo khuôn mẫu cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo tài chính
(Conceptual Framework for Financial Accounting and reporting) thì việc soạn thảo
và trình báy báo cáo tài chính liên quan đến những thông tin nào sẽ được cung cấp,

chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhất của thông tin. Thông tin kế toán phải hữu ích
cho người sử dụng. Để trở thành hữu ích thì thông tin phải thích hợp (Relevant) và
đáng tin cậy (Reliable)

Tính thích hợp (Relevant): Thông tin là thích hợp cho việc ra quyết định
nếu nó có khả năng tạo ra sự khác biệt cho những quyết định của người sử dụng
thông tin trong việc dự báo kết quả. Tính thích hợp của thông tin tài chính bao gồm
Người ra quyết định và các
tiêu chuẩn của họ (Ví dụ,
sự hiểu biết hay sự am hiểu
)
Lợi ích>Chi phí
Có thể hiểu được
Quyết định hữu ích
Thích hợp Đáng tin cậy
Kịp thời
Giá trị
dự báo
Giá trị
phản hồi
Có thể so sánh
(Bao gồm nhất quán)
Khách quan
Có thể
kiểm chứng
Trình bày
trung thực
Trọng yếu
Ngưỡng
nhận thức

thực (Representational faithfulness). Thông tin không trình bày trung thực khi có
sai sót hoặc thiên lệch. Trình bày trung thực là sự phù hợp giữa thông tin kế toán
(bao gồm sự đánh giá và diễn đạt) với nghiệp vụ, sự kiện muốn trình bày.
Tính trung lập (Neutrality): Trung lập là các thông tin báo cáo không bị
thiên lệch nhằm đạt đến một kết quả định trước hay chịu ảnh hưởng của một thái
độ cá biệt.
Thông tin trung lập khi báo cáo về các hoạt động kinh tế trung thực nhất
trong khả năng có thể, không nhằm tô vẽ các hình ảnh thông tin để tác động đến
hành vi theo một hướng đặc biệt.
Có thể kiểm chứng (Verifiability): Có thể kiểm chứng là khả năng thông
qua sự đồng thuận giữa những người đánh giá có đủ năng lực và độc lập để bảo
đảm thông tin phù hợp với nghiệp vụ, sự kiện muốn trình bày hoặc phương pháp
đánh giá được chọn không có sai sót hoặc thiên lệch.
Mục đích của yêu cầu có thể kiểm chứng là khẳng định sự trình bày trung
thực của thông tin.
Có thể so sánh (Comparable): Thông tin kế toán hữu ích khi nó có thể so
sánh được. Tính có thể so sánh được giúp người sử dụng thông tin có thể so sánh
sự giống nhau và khác nhau của những doanh nghiệp trong một kỳ nhất định hay
so sánh kết quả của một doanh nghiệp trong nhiều kỳ khác nhau.
Tính nhất quán (Consistency): Tính nhất quán cũng là một đặc điểm chất
lượng của thông tin kế toán. Yêu cầu nhất quán đòi hỏi sự phù hợp giữa các kỳ
thông qua việc không thay đổi chính sách và thủ tục kế toán
Nhất quán không có nghĩa là không được áp dụng phương pháp kế toán mới
hoặc tốt hơn. Khi đó, để bảo đảm khả năng so sánh được cần có những thuyết
minh thích hợp.
này được cam kết để tối thiểu hoá những rủi ro không chắc chắn cho những người
cho vay bên ngoài. Tuy nhiên sự giấu bớt đó thường dẩn đến sự thổi phồng trong
những năm sau, báo cáo tài chính sẽ thiên lệch, xung đột với những tính chất như
trình bày trung thực, có thể kiểm chứng, có thể so sánh và trung lập
2
. 9
1.1.3. Vai trò thông tin kế toán
1.1.3.1. Vai trò thông tin kế toán đối với doanh nghiệp
Chức năng của kế toán là tạo ra thông tin về sự kiện kinh tế phát sinh từ các
hoạt động của doanh nghiệp trong môi trường của nó. Kết quả của kế toán được
trình bày tốt nhất bởi mô hình thông tin, và được trình bày trên các Báo cáo tài
chính, với những ghi chú giải trình của quá trình lập Báo cáo tài chính và những
thông tin khác của doanh nghiệp đã được kiểm toán, theo nghĩa kiểm toán viên đã
phán xét độc lập để chứng nhận sự việc những báo cáo này trình bày trung thực
với tình hình và kết quả của doanh nghiệp và phù hợp với nguyên tắc kế toán được
thừa nhận chung.
Đối với bản thân một doanh nghiệp, một tế bào của nền kinh tế thì thông tin
kế toán là yếu tố có vai trò quan trọng, là công cụ hữu dụng trong hệ thống các
công cụ quản lý sản xuất kinh doanh và các hoạt động phi sản xuất. Thông tin kế
toán không chỉ cung cấp thông tin cho những người bên trong doanh nghiệp mà
cần cho cả những người bên ngoài doanh nghiệp nhưng có liên quan đến doanh
nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán thể hiện dưới hai hình thức là thông tin kế toán
tài chính và thông tin kế toán quản trị trong đó thông tin kế toán tài chính chủ yếu
cung cấp cho những người bên ngoài doanh nghiệp, còn thông tin kế toán quản trị

Vai trò thông tin kế toán quản trị là giúp ban quản trị doanh nghiệp cân
nhắc và quyết định lựa chọn phương án sản suất kinh doanh để sử dụng hiệu quả
nhất các nguồn lực và phát triển tốt nhất khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Vì
vậy kế toán quản trị thiết kế một hệ thống thông tin kế toán quản trị vừa có thể sử
dụng thông tin kế toán tài chính kết hợp với các số liệu ước tính để hổ trợ cho nhà
quản trị điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai có cơ sở
hợp lý. Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp các thông tin và các báo cáo kế
toán quản trị thích hợp, đúng lúc cho nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp nhằm
giúp họ đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và kịp thời. Thông tin kế toán
quản trị còn giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá về tiềm năng phát triển tương
lai của doanh nghiệp, từ đó hoạch định chương trình phát triển phù hợp với mục
tiêu tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp mình. Vai trò thông tin kế toán còn
thể hiện trong việc các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán để thực hiện chức
năng kiểm soát các quyết định kinh doanh của mình. Các quyết định kinh tế của
nhà quản trị đều phải dựa vào thông tin kế toán. Khi các quyết định kinh tế được
thực hiện dựa vào thông tin kế toán sẽ hạn chế những rủi ro trong hoạt động kinh
doanh cũng như phát huy tốt nhất năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Các thông tin của kế toán được tao ra nhằm đáp ứng nhu cầu về thông tin kế
toán cho nhiều đối tượng khác nhau với những mục đích sử dụng thông tin khác
nhau:
Các nhà quản trị doanh nghiệp: Bao gồm các nhà quản trị ở từng cấp độ
quản trị khác nhau trong doanh nghiệp. Họ là những người trực tiếp điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh. Họ sử dụng thông tin về kế toán để xác định mục tiêu
kinh doanh, đề ra các quyết định để thực hiện, đánh giá thực hiện mục tiêu và điều
chỉnh, nếu thấy cần thiết, để hoạt động kinh doanh của họ luôn đạt mục tiêu cao
nhất.


giá nhằm định ra các chính sách kinh tế thích hợp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh
và điều hành kinh tế vĩ mô.
Cơ quan truyền thông: Sử dụng thông tin tài chính để thông báo tình hình
doanh nghiệp và nền kinh tế.
Các nhà nghiên cứu kinh tế: Giới học thuật nghiên cứu theo hướng thực
chứng và hành vi. Các nhà nghiên cứu kinh tế sử dụng thông tin tài chính kế toán 12
để nghiên cứu về doanh nghiệp và nền kinh tế, từ đó họ sẽ phân tích đánh giá thực
trạng nền kinh tế, dự báo xu thế phát triển để từ đó tham mưu cho chính phủ những
chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp.Bảng 1.2.
Quy trình kế toán 13
phải sử dụng phương pháp nào để đo lường tốt nhất các giá trị tài sản, công nợ và
thu nhập liên quan. Có nhiều cơ sở đánh giá tài sản được đề nghị đưa ra.
Cơ sở định giá tài sản là phương pháp xác định giá trị tài sản được lựa chọn
ghi nhận trên các báo cáo tài chính. Cơ sở định giá tài sản được xác định căn cứ
vào giá trị đo lường tài sản và đơn vị đo lường là đơn vị tiền tệ không đổi hay mức
giá chung.
Theo khuôn mẫu lý thuyết của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB, các giá trị có thể sử dụng để đo lƣờng tài sản là:
Giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo số tiền hoặc các khoản tương đương
tiền đã trả hoặc ghi theo giá trị thực tế của tài sản đó vào thời điểm có được tài sản.
Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc (Giá đầu ra hiện tại): Tài sản được ghi
nhận theo số tiền hoặc các khoản tương đương tiền hiện tại có thể thu được nếu
bán các tài sản đó.
Giá hiện hành (Giá thay thế hay giá đầu vào hiện tại): Tài sản được ghi
nhận theo số tiền hoặc các khoản tương đương tiền sẽ phải trả nếu như tài sản đó
có được tại thời điểm hiện tại.
Giá hiện tại chiết khấu (Hiện giá): Tài sản được ghi nhận theo giá trị hiện
tại của các luồng tiền dự định thu vào trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
Giá trị hợp lý: Giá trị tài sản hay nợ phải trả có thể trao đổi giữa các bên có
hiểu biết, thiện chí trong sự trao đổi ngang giá.

Bảng 1.3: Giá trị tài sản và thông tin cung cấp

Giá gốc

Giá thị trường
(giá trị hợp lý)
Mức thấp hơn giữa giá gốc
và giá trị thuần có thể thực
hiện.
Các khoản phải thu
Giá trị thuần có thể thực
hiện
Giá trị thuần có thể
thực hiện
Hàng tồn kho
Mức thấp hơn giữa giá gốc
và giá trị thuần có thể
thực hiện.
Mức thấp hơn giữa giá gốc
và giá trị thuần có thể
thực hiện.
Tài sản cố định
hữu hình
Giá gốc trừ (-) Khấu hao
lũy kế, hay đánh giá lại
theo giá thị trường
Giá gốc trừ (–) Khấu hao
lũy kế
Tài sản cố định vô hình
(thời gian hữu dụng
xác định)
Giá gốc trừ (-) khấu hao lũy
kế, hay đánh giá lại theo giá
thị trường

15
tương lai. Nó cũng cung cấp những nguyên tắc kế toán chi phối đến phương pháp
định giá bằng hiện giá khi thông tin của dòng tiền không chắc chắn Tuy nhiên
CON 7 không chỉ ra khi nào thì nên sử dụng phương pháp định giá theo hiện giá
hoặc khi nào là thời điểm thích hợp để đánh giá lại tài sản.”
2
Giá trị hợp lý là mục đích của hầu hết các phương pháp định giá vào thời
điểm ghi nhận ban đầu và khi đánh giá lại tài sản. Vào thời điểm ghi nhận ban đầu,
giá gốc là số tiền hoặc khoản tương đương tiền người mua sẵn sàng bỏ ra để mua
và người bán sẵn sàng bán trong một thị trường mở được coi như giá trị hợp lý với
những bằng chứng rỏ ràng, cũng giống như giá hiện tại (Current cost) hay giá thị
trường hiện tại (Current market value). Vào thời điểm đánh giá lại, nếu kế toán có
thể tìm thấy một mức giá trên thị trường cho tài sản hoặc nợ phải trả tương tự là
giá trị hợp lý thì họ sử dụng giá trị hợp lý. Lúc này họ không cần sử dụng hiện giá
hay thông tin dòng tiền. Tuy nhiên khi kế toán không thể xác định giá trị hợp lý thì
họ phải sử dụng phương pháp định giá bằng hiện giá và dòng tiên tương lai.
Phương pháp định giá giá trị hợp lý dựa hiện giá gồm:
Các ước tính dòng tiền tương lai hoặc chuỗi các dòng tiền tương lai
tại những thời điểm khác nhau
Thời giá tiền tệ
Tính không thanh khoản hay thị trường không hoàn hảo
Chi phí rủi ro cho sự không chắc chắn của tài sản và nợ phải trả.
Mục tiêu chủ yếu của báo cáo tài chính là nhằm cung cấp thông tin hữu ích
cho các đối tượng sử dụng. Nhìn từ góc độ này, báo cáo tài chính cần cung cấp các
thông tin về quá khứ, hiện tại và tương lai. Vì vậy, sự kết hợp giữa các loại giá sử
dụng trên báo cáo tài chính như quy định trong các chuẩn mực kế toán quốc tế
cũng như chuẩn mực kế toán Việt Nam là nhằm mục tiêu cung cấp thông tin đầy
đủ, và đa dạng đáp ứng yêu cầu thông tin của người sử dụng. Tuy nhiên theo
FASB trong CON 7 việc sử dụng hiện giá và dòng tiền để định giá cũng đang được
áp dụng, nhất là việc định giá cho những tài sản tài chính (Financial assets).


1.2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1. Mục đích của báo cáo tài chính

(Objectives of Financial reporting)
Theo các khái niệm về Báo cáo tài chính (Statement of financial Accounting
Concepts), trong khái niệm số 1 ( CON1) đã nêu lên ba mục đích của báo cáo tài
chính (Objectives of Financial reporting by Business Enterprises) gồm:
Mục đích thứ nhất của Báo cáo tài chính là cung cấp thông tin kế toán hữu
ích cho hoạt động của doanh nghiệp và ra những quyết định kinh tế. Những người
sử dụng thông tin kế toán được chia làm hai nhóm: Những người bên trong và
những người bên ngoài doanh nghiệp. Những người bên trong là ban quản trị, Ban
giám đốc doanh nghiệp. Báo cáo cho những đối tượng bên trong hướng đến việc
cung cấp những thông tin chi tiết hơn những thông tin cung cấp cho những đối
tượng bên ngoài. Những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp là những tổ chức các
nhân có quyền lợi trực tiếp và gián tiếp đối với doanh nghiệp. Họ bao gồm cổ
đông, chủ nợ, người cho vay, nhà cung cấp, nhà đầu tư tiềm năng, khách hàng,
nhân viên, cơ quan thuế, cơ quan chính phủ, nhà phân tích tư vấn, cơ quan chính

Trích đoạn Thông tin kế toán có thật sự hữu ích trong việc dự báo các vấn đề kinh Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008 xảy ra Thực trạng sụp đổ dây chuyền của các ngân hàng và các định chế tà PHÂN TÍCH THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO Phân tích Báo cáo tài chính của SIB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status