Bài soạn Giáo án Lớp 5 tuần 32 CKTKN - Pdf 81

TUẦN 32
Thứ hai
Tiết 1: Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán
Tiết 156: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
HS biết:
- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Làm được bài tập 1(a, b dòng 1); bài 2 (cột 1, 2); bài 3. HS khá, giỏi làm được tất cả
BT trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự
nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001... ; nhân
một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp. Mời 3 HS lên
bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Tính nhẩm
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- GV nhận xét.
*Bài tập 3:

912,8 : 28 = 32,6
0,162 : 0,36 = 0,45
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nối tiếp nhau trả lời miệng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
a,
7
7 : 5 1,4
5
= =
b,
1
1: 2 0,5
2
= =
c,
7
7 : 4 1,75
4
= =
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
Khoanh vào D
- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại
sao lại chọn khoanh vào phương án đó.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập.
Tiết 4 - Tập đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
-1- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc đoạn 1:
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên
đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc
gắn các thanh ray. Nhiều khi, trẻ chăn trâu
còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
+) Những sự cố thường xảy ra ở đoạn
đường sắt gần nhà Út Vịnh.
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ an toàn đường sắt?
+) Rút ý 2:
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra
đường sắt và đã thấy điều gì?
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường
tàu?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?
+) Rút ý 3:
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài
nhiều lần và chuẩn bị bài sau.

Tiết 157: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
HS biết:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Làm được bài tập 1(c, d); bài 2; bài 3. HS khá, giỏi làm được tất cả BT trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1: Tìm tỉ số phần trăm
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- GV nhấn mạnh cách làm.
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Tính
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3:
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
giải.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Bài giải:
Số cây lớp 5A đã trồng được là:
180
×
45 : 100 = 81(cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định
là:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây.
Tiết 4 - Luyện từ và câu
Tiết 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu phẩy)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu
được tác dụng của dấu phẩy (BT2).
* Mục tiêu riêng: HSHNđọc được tương đối lưu loát đoạn văn trong BT1.
II/ Đồ dùng dạy- học
- Bảng nhóm, bút dạ.
- Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu 3 tác dụng của dấu
phẩy.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy
đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần
thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho
tôi. Chào anh.”
- 1 HS đọc BT 2, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài theo nhóm, theo sự hướng dẫn
của GV.
vào giấy khổ to.
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen những nhóm làm
bài tốt.
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà
học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
Thứ tư
Tiết 1 - Toán
Tiết 158: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I/ Mục tiêu
- HS biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- Làm được bài tập 1; bài 2; bài 3. HS khá, giỏi làm được tất cả BT trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng, trừ các số đo thời gian.
II/Các hoạt động dạy- học

×
2 = 8,4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- 1 HS đọc yêu cầu.
Thời gian người đi xe đạp đã đi là:
giải.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4:
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở. 1 HS làm vào
bảng nhóm, HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
18 : 10 = 1,8 (giờ)
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút.
Đáp số: 1giờ 48 phút.
- 1 HS nêu yêu cầu.
Thời gian ô tô đi trên đường (không kể thời
gian nghỉ) là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)
= 2 giờ 16 phút =
34
15
giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:
45

- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút
kinh nghiệm cho bản thân.
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp:
Huyền, Hạnh.
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt
câu còn nhiều bạn hạn chế.
b) Thông báo điểm.
2.3- Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh.
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của
tiết.
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
bảng.
- Mời HS chữa, cả lớp tự chữa trên nháp.
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng.
b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi.
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi.
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc.
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay:
- GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay.
- Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn.
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay
hơn:
- Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn

và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và
giải nghĩa từ khó.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
+ Dựa vào những hình ảnh đã
được gợi ra trong bài thơ, hãy
tưởng tượng và miêu tả cảnh hai
cha con dạo trên bãi biển?
+) Rút ý 1:
+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa
hai cha con?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho
thấy con có ước mơ gì?
+) Rút ý 2:
+ Ước mơ của con gợi cho cha
- HS đọc bài Út Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài.
- 1 HS giỏi đọc, chia đoạn.
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc khổ thơ 1:
+ VD: Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như
được gột rửa sạch bong. Mặt trời nhuộm hồng cả
không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như
càng mịn, biển như càng trong hơn. Có hai cha con
dạo chơi trên bãi biển. Bóng họ trải trên cát. Người

- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Nhắc
học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau.
+ Người cha nhớ đến ước mơ của mình thuở nhỏ.
+ Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc
sống tốt đẹp của người con.
- 5 HS nối tiếp đọc bài thơ.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
- 1-2 HS đọc diễn cảm hai khổ thơ.
- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc diễn cảm
và thuộc lòng đoạn thơ, bài thơ.
Thứ năm
Tiết 1 - Toán
Tiết 159: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI,
DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I/ Mục tiêu
- HS thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải
toán.
- Làm được bài tập 1; bài 3. HS khá, giỏi làm được tất cả bài tập trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nhắc lại cách tính quãng đường,
thời gian trong chuyển động đều.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học.
2.2- Kiến thức:

2
3
= 80 (m)
Chu vi khu vườn là:
(120 + 80 )
×
2 = 400 (m)
b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
120
×
80 = 9600 (m
2
)
9600 m
2
= 0,96 ha
Đáp số: a) 400m
b) 9600 m
2
hay 0,96 ha.
- 1 HS nêu yêu cầu.
a) Diện tích hình vuông ABCD là:
(4
×
4 : 2)
×
4 = 32 (cm
2
)
b) Diện tích hình tròn là:

(50 + 30 )
×
20 : 2 = 800 (m
2
)
Đáp số: 800 m
2
.
Tiết 4 - Luyện từ và câu
Tiết 64: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu hai chấm)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, 3).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc được các đoạn văn trong bài.
II/ Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm
- Phiếu học tập. Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trước.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS đọc
lại.
- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu
đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
*Bài tập 3:
- GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui.
- GV chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo nhóm 4.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải:
- Người bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi
trên dải băng tang: Kính viếng bác X. Nếu
còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
(Hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
- Để người bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi
như sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn
chỗ: linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại tác dụng của dấu hai
chấm.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về
nhà học bài và chuẩn bị bài sau
(Học bài thứ sáu)
Tiết 1 - Toán
Tiết 160: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
- HS biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ
lệ.
- Làm được bài tập 1; bài 2; bài 4. HS khá, giỏi làm được tất cả BT trong SGK.

1000 = 9000 (cm)
9000 cm = 90 m
Chu vi sân bóng là:
(110 + 90)
×
2 = 400 (m)
b) Diện tích sân bóng là:
110
×
90 = 9900 (m
2
)
Đáp số: a) 400m ; b) 9900 m
2
.
- 1 HS đọc yêu cầu.
Cạnh sân gạch hình vuông là:
48 : 4 = 12 (m)
Diện tích sân gạch hình vuông là:
12
×
12 = 144 (m
2
)

Trích đoạn Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status