TUẦN 34
Thứ năm
(Học bài thứ hai)
Tiết 1 - Toán
Tiết 166: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
- HS biết giải bài toán về chuyển động đều.
- Làm được bài tập 1, BT2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân với số có hai
chữ số.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2- Luyện tập:
Bài tập 1
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS
làm vào bảng nhóm. HS treo bảng
nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- 2 HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc,
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập.
Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3)
×
3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ)
Đáp số: 54 km/giờ;
36 km/giờ.
Tiết 3- Tập đọc
Tiết 67: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc rõ ràng, rành mạch bài văn; biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên
riêng nước ngoài.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi.
(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi
4).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc.
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới
thiệu chủ điểm và nêu mục
suy nghĩ gì về quyền học tập
của trẻ em?
+ Nội dung chính của bài là
gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi tôi…
đứa trẻ có tâm hồn.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về học bài, luyện
đọc lại bài nhiều lần và chuẩn
bị bài sau.
- HS đọc đoạn 1.
+ Rê- mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong
kiếm sống.
+) Hoàn cảnh Rê- mi học chữ.
- HS đọc đoạn 2,3.
+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê- mi và chú chó
Ca- pi. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ
được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. Lớp học
trên đường đi.
+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ
mà thầy giáo đọc lên. Nhưng Ca- pi có trí nhớ tốt
hơn Rê- mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao
giờ quên. Rê- mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca- pi
nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ
đó, Rê- mi quyết chí học. Kết quả, Rê- mi biết đọc
- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
- để làm bài tập 2.
III/ Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên
các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết
trước.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết. Cả lớp theo dõi.
+ Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: ngọt ngào, chòng
chành, nôn nao, lời ru,…
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
- HS theo dõi SGK.
+ Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa
rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- HS viết bảng con.
- 1 HS nêu cách trình bày bài.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- 2 HS đọc nội dung bài tập.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS
làm vào bảng nhóm. HS treo bảng
nhóm.
- HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và
diện tích các hình.
- 1 HS đọc yêu cầu.
*Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8
×
3
4
= 6(m)
Diện tích nền nhà là:
8
×
6 = 48 (m
2
) = 4800 dm
2
Diện tích một viên gạch là:
4
×
4 = 16 (dm
2
)
×
2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m)
Đáp số: a) 16m ; b) 41m và 31m.
- 1 HS nêu bài toán.
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84)
×
2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28)
×
28 : 2 = 1568 (cm
2
)
c) Ta có: BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm)
Diện tích hình tam giác EBM là:
28
×
14 : 2 = 196 (cm
2
)
Diện tích hình tam giác MDC là:
84
×
14 : 2 = 588 (cm
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
Bài tập 2:
- Cho HS làm bài thao nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương
những nhóm thảo luận tốt.
Bài tập 3:
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng.
Bài tập 4
+ Truyện Út Vịnh nói điều gì?
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em nói về bổn phận của
trẻ em phải thương yêu em nhỏ?
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em nói về bổn phận của
trẻ em phải thực hiện an toàn giao
thông?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Mời một số HS nối tiếp trình bày.
- 2 HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài.
*Lời giải:
a) quyền lợi, nhân quyền.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
TUẦN 34 - 35
Thứ hai
(Học bài thứ tư)
Tiết 1 - Hoạt đông tập thể
Tiết 2 - Toán
T168: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I/ Mục tiêu
- HS biết đọc số liệu trên biểu đồ; bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu.
- Làm được bài tập 1, BT2 (a), BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết đọc biểu đồ, nêu được những nhận xét đơn giản.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
chu vi và diện tích các hình.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học.
2.2- Luyện tập:
Bài tập 1
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó tiếp
nối nhau trả lời.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bút chì vào SGK, một HS
làm vào bảng nhóm. HS treo bảng
nhóm.
GV.
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa
chung.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học.
2.2- Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục.
+ Một số HS diễn đạt tốt.
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp.
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế.
b) Thông báo điểm.
2.3- Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh.
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp.
b) Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của
mình:
c) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
- HS phát hiện lỗi và sửa lỗi.
Tiết 4 - Tập đọc
T68: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
(Trích)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được
ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài thơ.
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học.
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và
tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và
giải nghĩa từ khó.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
+ Nhân vật “tôi” và “Anh” trong
- 2 HS đọc bài Lớp học trên đường và trả lời
các câu hỏi về nội dung bài.
- 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn:
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm đôi.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và
thế này thì "ghê gớm" thật: Trong đôi mắt
chiếm gần nửa khuôn mặt- Các em tô lên một
nửa số sao trời!
Qua vẻ mặt: vừa xem, vừa sung sướng mỉm
cười.
+) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh.
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Đầu phi công vũ trụ Pô- pốp rất to - Đôi mắt
to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rất
nhiều sao trời - Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa
hồng phi trong lửa- Mọi người đều quàng khăn
đỏ- Các anh hùng là - những- đứa- trẻ- lớn-
hơn.
+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em là
tương lai của thế giới./ Nếu không có trẻ em,
mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì trẻ
em, mọi hoạt động của người lớn sẽ trở nên có
ý nghĩa.
+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh.
+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của người
lớn đối với trẻ em.
- 3 HS nối tiếp đọc bài thơ.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
Thứ ba
(Học bài thứ năm)
Tiết 1 - Toán
T169: LUYỆN TẬP CHUNG
100
c) 515,97
- 1 HS đọc yêu cầu.
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
x + 3,5 = 7
x = 7 – 3,5
x = 3,5
b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5
x - 7,2 = 6,4
x = 6,4 + 7,2
x = 13,6
- 1 HS đọc yêu cầu.
*Bài giải:
Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
150
×
5
3
= 250 (m)
Chiều cao của mảnh đất hình thang là: