trêng tiĨu häc chuyªn mÜ
tn : 22
Thø hai ngµy th¸ng 2 n¨m 2011
to¸n
kiĨm tra
( Thời gian 40’ không kể chép đề )
1 . Tính
2 x 7 = 3 x 6 = 4 x 9 = 5 x 8 =
5 x 4 = 4 x 7 = 3 x 8 = 2 x 3 =
Bài 2 .Viết phép cộng sau thành phép nhân .
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 =
4 + 4 + 4 +4 + 4 + 4 + 4 = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 =
Bài 3 ( 2 đ )
26 ......15 = 41 84 ....... 27 = 57
75 .......25 = 100 48 ....... 9 = 39
?
Bài 4 ( 1 đ ) Điền số thích hợp vào ô trống :
1 dm = ,.......cm 10 cm = .......cm
7 dm = ........cm 6 dm 9cm = ........cm
Bài 5 (1,5 đ )
Con gà nặng 2 kg .Con ngỗng nặng gấp 3 lần con gà . Hỏi con ngỗng
nặng bao nhiêu kg ?
Bài 6 ( 1đ )
- Hình bên có mấy hình chữ nhật?
- Hãy kẻ thêm mộtđoạn thẳng vào hình
bên để có 6 hình chữ nhật ?
Bài 7 . ( 1đ )
Viết phép cộng có tổng bằng tích ?
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2
+
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài.
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan
thai.
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm
hónh, huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu,
buồn bã.
2’
3’
25’
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và
trả lời câu hỏi.
- Một anh thợ săn đang
đuổi con gà.
- Theo dõi và đọc thầm
theo.
- Tìm và nêu các từ:
+ MB: là, cuống quýt,
nấp, reo lên, lấy gậy,
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2
trêng tiĨu häc chuyªn mÜ
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tónh, tự tin,
thân mật.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài.
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc.
- 1 HS đọc, cả lớp theo
dõi sgk.
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng …
mình thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng
… chẳng còn trí khôn nào
cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc
… chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 1 HS khá đọc bài.Gà
Rừng và Chồn là đôi
bạn thân/ nhưng Chồn
vẫn ngầm coi thường
bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cá
nhân, sau đó cả lớp
đọc đồng thanh.
- HS đọc lại đoạn 1.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS luyện đọc 2 câu:
- Một số HS đocï bài.
- 1 HS khá đọc bài.
- Một số HS khác đọc
lại bài theo hướng dẫn.
- 1 HS khá đọc bài.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
bài. Mỗi HS đọc một
đối với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi
chúng đang dạo chơi trên cánh đồng?
-
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
2’
3’
25’
- Hát
- HS đọc bài.
- Ngầm: kín đáo, không
lộ ra ngoài.
Cuống quýt: vội đến
mức rối lên.
- Tỏ ý coi khinh.
- Không còn lối để chạy
trốn.
- Chồn vẫn ngầm coi
thường bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có
hàng trăm.
- Chúng gặp một thợ
săn.
- Chồn lúng túng, sợ hãi
nên không còn một trí
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2
trêng tiĨu häc chuyªn mÜ
- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm,
chúng ta học tiếp nhé.
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4.
xuống đám cỏ, bỗng nó vùng
dậy chạy, ông ta đuổi theo,
tạo thời cơ cho Chồn trốn
thoát.
- - Gà Rừng rất thông minh.
- Gà Rừng rất dũng cảm.
- Gà Rừng biết liều mình vì
bạn bè.
- Chồn trở nên khiêm tốn
hơn.
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một
trí khôn của cậu còn hơn cả
trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí
khôn của mình mà cứu được
cả hai thoát nạn.
- Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta hãy bình tónh trong
khi gặp hoạn nạn.
Đồng thời cũng khuyên
chúng ta không nên kiêu
căng, coi thường người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả
lớp cùng đọc thầm và suy
nghó.
- Con thích Gà Rừng vì Gà
Rừng đã thông minh lại
khiêm tốn và dũng cảm.
- Con thích Chồn vì Chồn đã
nhận thấy sự thông minh của
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2. Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau.
Mỗi phần có mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính
mới là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.
- Viết là 6 : 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia
3. Giới thiệu phép chia cho 3
- Vẫn dùng 6 ô như trên.
- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần
để mỗi phần có 3 ô?
- Viết 6 : 3 = 2
3. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô.
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô.
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
2’
3’
25’
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1.
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
4. Củng cố – Dặn do ø
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Bảng chia 2.
5’
- HS lập lại.
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm tương tự như bài
1.
-
CHÍNH TẢ
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I. Mục tiêu
- Nghe và viết lại đúng, chính xác đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang .
Trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật .
- Làm được BT 2 phần a , b BT 3 phần a,b Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu
hỏi/ dấu ngã. Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghóa
- Ham thích môn học.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Trò chơi
- GV híng dÉn ch¬i.
- Tổng kết cuộc chơi.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố – Dặn do ø
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.
2’
3’
25’
5’
- Hát
- MB: trảy hội, nước
chảy, trồng cây, người
chồng, chứng gián, quả
trứng.
- Theo dõi.
- 3 nhân vật: Gà Rừng,
Chồn, bác thợ săn.
- Gà và Chồn đang dạo
chơi thì gặp bác thợ
săn. Chúng sợ hãi trốn
vào hang. Bác thợ săn
thích chí và tìm cách
I. Mục tiêu
- Biết đặt tên cho câu chuyện . BT 1 . KĨ tõng ®o¹n c©u chun .BT 2 .
- Hiểu được ý nghóa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn
của Gà Rừng. Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng,
coi thường người khác.
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện . BT 3 Phân biệt được lời các
nhân vật với lời người dẫn chuyện.
- Ham thích môn học.
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2
trêng tiĨu häc chuyªn mÜ
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể). - HS: SGK.
III. Các hoạt động d¹y - häc
Hoạt động dạy t’ Hoạt động học
1 ỉn ®Þnh tỉ chøc
2. Bài cu õ Chim s¬n ca vµ b«ng cóc tr¾ng
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: KĨ tõng ®oan c©u trun.
- dùa vµo tranh vÏ kĨ tõng ®o¹n c©u chun
Chó ý:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan
thai.
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm
hónh, huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu,
I. Mục tiêu
- Lập được bảng chia 2. Nhớ được bảng chia 2
- Biết giải bài toán có một phép chia .
- HS làm bài tập 1,2
- Ham thích học Toán.
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2
trêng tiĨu häc chuyªn mÜ
II. Chuẩn bò
- GV: Chuẩn bò các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK) - HS: Vở
III. Các hoạt động d¹y - häc
Hoạt động dạy t’ Hoạt động học
1 ỉn ®Þnh tỉ chøc
2. Bài cu õ Phép chia.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Bảng chia 2
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1. Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm
bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm
có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
tấm bìa
- HS lập lại.
- HS tự lập bảng chia 2
- HS học thuộc bảng
chia 2.
- HS nhẩm chia 2.
- HS tự giải bài toán.
- HS tính nhẩm kết quả
Chẳng hạn: Số 6 là kết
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2
trêng tiĨu häc chuyªn mÜ
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Một phần hai.
quả của phép tính 12 : 2.
- HS nhận xét.
TẬP ĐỌC
CÒ VÀ CUỐC
I. MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Đọc rành mạch toàn
bài .
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc
thảnh thơi, sung sướng. Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng. Phân biệt giọng
của Cuốc và Cò. Cólao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.
gv d¹y : ph¹m hång phi líp 2