Thực trạng thị trường chứng khoán VN và giải pháp nâng cao hiệu quả của thị trường này - Pdf 81

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A Lời Nói đầu
Hiện nay, thời đại của chúng ta là thời đại mang xu hớng toàn cầu hoá
và khu vực hoá. Hoà nhập với không khí này, Việt nam vừa gia nhập và là
thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO. Khi đợc trở thành viên của
tổ chức thơng mại thế giới thì đồng nghĩa Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn
và đồng thời cũng gặt hái đợc nhiều thành công. Để thu đợc kết quả tốt từ
quá trình hội nhập chúng ta phải đánh giá, nhận định về cơ hội cũng nh là
thách thức đang đặt ra, chúng ta phải biết đâu là thế mạnh mình phải phát
huy và đâu là điểm yếu cần phải khắc phục. Và đặc biệt hơn nữa chúng ta
phải nhận định đợc xu hớng đi chung của Thế giới, những yếu tố nào các nớc
đang chú trọng.
Chính vì điều đó, mà em thấy rằng thị trờng chứng khoán trên thế giới
hiện nay là một thị trờng nóng bỏng và có nhiều triển vọng đi lên. Nó không
chỉ là một kênh huy động vốn có hiệu quả cho hoạt động đầu t trong nền
kinh tế mà còn là nhân tố thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế diễn ra suôn xẻ
hơn. Cho nên em chọn đề tài môn học của mình là Thực trạng thị trờng
chứng khoán Việt Nam và giải pháp nâng cao hoạt động của thị trờng
này.
Đối tợng của đề tài
Thực trạng thị trờng chứng khoán Việt Nam , hoạt động đầu t chứng
khoán và một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động của thị trờng chứng
khoán.
Mục đích nghiên cứu
Thấy đợc thực trạng của thị trờng chứng khoán Việt Nam, vẫn đang là
thị trờng non yếu. Nhng nó là nhân tố quan trọng để thúc đẩy kinh tế Việt
Nam đi lên hoà nhập với xu hớng chung của Thế giới. Và từ đó tìm ra giải
pháp thích hợp cho thị trờng chứng khoán nớc ta.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp nghiên cứu

trờng vốn là một, chỉ là tên gọi khác nhau của cùng một khái niệm: Thị tr-
ờng t bản. Nếu xét về mặt nội dung, thì thị trờng vốn biểu hiện các quan hệ
bản chất bên trong của quá trình mua bán các chứng khoán. TTCK là biểu
hiện bên ngoài, là hình thức giao dịch vốn cụ thể. Do đó, các thị trờng này
không thể phân biệt, tách rời nhau mà thống nhất phản ánh các quan hệ bên
trong và bên ngoài của thị trờng t bản.
Quan điểm thứ hai, của đa số các nhà kinh tế cho rằng: Thị trờng
chứng khoán đợc đặc trng bởi thị trờng vốn chứ không phải đồng nhất là
một. Nh vậy, theo quan điểm này, TTCK và thị trờng vốn là khác nhau,
trong đó TTCK chỉ giao dịch, mua bán các công cụ tài chính trung và dài
hạn nh trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu công ty. Các công cụ tài
chính ngắn hạn đợc giao dịch trên thị trờng tiền tệ, không thuộc phạm vi
hoạt động của TTCK.
Quan điểm thứ ba, dựa trên những gì quan sát đợc tại đa số các sở
giao dịch chứng khoán lại cho rằng Thị trờng chứng khoán là thị trờng cổ
phiếu, hay là nơi mua bán các cổ phần đợc các công ty phát hành ra để huy
động vốn. Theo quan điểm này, thị trờng chứng khoán đợc đặc trng bởi thị
trờng mua bán các công cụ tài chính mang lại quyền tham gia sở hữu.
Các quan điểm trên đều đợc khái quát trên những cơ sở thực tiễn và
trong điều kiện lịch sử nhất định.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, quan điểm đầy đủ và rõ ràng, phù hợp với sự phát triển
chung của TTCK hiện nay, đợc trình bày trong giáo trình là:
Thị trờng chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi
các loại chứng khoán. Chứng khoán đợc hiểu là các loại giấy tờ có giá hay là
bút toán ghi sổ, nó cho phép chủ sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và tài
sản của tổ chức phát hành hoặc quyền sở hữu. Các quyền yêu cầu này có sự
khác nhau giữa các loại chứng khoán, tuỳ theo tính chất sở hữu của chúng.
Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra ở thị tr-

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc của thị trờng chứng khoán có
thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, thông thờng, ta có
thể xem xét 3 cách thức cơ bản là phân loại theo hàng hoá, phân loại theo
hình thức tổ chức thị trờng và phân loại theo quá trình luân chuyển vốn. Các
phân tích sau đây sẽ thể hiện từng cách thức phân loại đó.
a. phân loại theo hàng hoá
Theo các loại hàng hoá đợc mua bán trên thị trờng, ngời ta có thể phân
chia thị trờng chứng khoán thành thị trờng trái phiếu, thị trờng cổ phiếu và thị
trờng dẫn suất.
Thị trờng trái phiếu là thị trờng mà hàng hoá đợc mua bán tại đó là
các trái phiếu. Trái phiếu là công cụ nợ, mà thực chất của việc phát hành
công cụ này là phát hành đứng ra đi vay theo phơng thức có hoàn trả cả gốc
và lãi.
Khác với thị trờng nợ, thị trờng cổ phiếu là nơi giao dịch mua bán,
trao đổi các giấy tờ có xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông. Cổ đông là
chủ sở hữu của công ty và phải chịu trách nhiệm trong phần đóng góp của
mình. Cổ phiếu sẽ cho phép họ có quyền yêu cầu đối với lợi nhuận sau thuế
của công ty cũng nh đối với tài sản của công ty, khi tài sản này đợc đem bán.
Cổ phiếu có thời gian đáo hạn là không xác định.
Thị trờng công cụ dẫn suất là nơi các chứng khoán phái sinh đợc mua
và bán. Tiêu biểu cho công cụ này là hợp đồng tơng lai, hợp đồng quyền
chọn. Thị trờng này ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà quản lý tài
chính. Nó cung cấp các công cụ phòng vệ hữu hiệu, đồng thời là công cụ đầu
cơ lý tởng cho các nhà đầu t.
5
TT Nợ TT vốn cổ phần
TT Trái TT cổ
Phiếu Phiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Phân loại theo hình thức luân chuyển vốn

Thứ ba, thông qua việc định giá, thị trờng thứ cấp cung cấp một danh
mục chi phí vốn tơng ứng với các mức độ rủi ro khác nhau của từng phơng án
đầu t, tạo cơ sở tham chiếu cho nhà phát hành cũng nh các nhà đầu t trên thị
trờng sơ cấp. Thông qua cơ chế bàn tay vô hình, vốn sẽ đợc chuyển đến công
ty nào làm ăn có hiệu quả nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tóm lại, thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có quan hệ mật thiết, hỗ
trợ lẫn nhau. Về bản chất, mối quan hệ giữa thị trờng chứng khoán sơ cấp và
thứ cấp là mối quan hệ nội tại, biện chứng. Nếu không có thị trờng sơ cấp sẽ
không có thị trờng thứ cấp, đồng thời, thị trờng thứ cấp lại tạo điều kiện phát
triển cho thị trờng sơ cấp.
c. Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trờng
Thị trờng chứng khoán có thể đợc tổ chức theo hai cách sau:
Cách thứ nhất, đợc tổ chức thành sở giao dịch, tại đây, ngời mua và
ngời bán( hoặc đại lý, môi giới của họ) gặp nhau tại một địa điểm nhất định
để tiến hành giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán. Chính vì vậy, ngời ta
còn gọi sở giao dịch chứng khoán là sở giao dịch tập trung, nơi giao dịch mua
bán, trao đổi các chứng khoán của các công ty lớn, hoạt động có hiệu quả. Sở
giao dịch chứng khoán đợc quản lý chặt chẽ bởi Uỷ ban chứng khoán quốc
gia, các giao dịch chịu điều tiết của luật chứng khoán và thị trờng chứng
khoán. Những thị trờng chứng khoán tiêu biểu đợc biết đến là sở giao dịch
chứng khoán Luân đôn, Sở giao dịch chứng khoán Mỹ, Sở giao dịch chứng
khoán Pari
Cách thứ hai, khác với thị trờng tập trung, thị trờng giao dịch qua
quầy hay thị trờng giao dịch phi tập trung (OTC: Over- The- Counter Market)
là thị trờng giao dịch của các nhà buôn, những ngời tạo thị trờng( Market
Makers).
Ngoài hai thị trờng nói trên, ngời ta còn nói đến thị trờng thứ ba, thị
trờng dành cho các chứngkhoán không đủ tiêu chuẩn để giao dịch trên thị tr-

và ngợc lại. Chính vì vậy các nhà đầu t cá nhân luôn phải lựa chọn các hình
thức đầu t phù hợp với khả năng cũng nh mức độ chấp nhận rủi ro của mình.
- Các nhà đầu t có tổ chức
Nhà đầu t có tổ chức là các định chế đầu t, thờng xuyên mua bán
chứng khoán với số lợng lớn trên thị trờng. Một số nhà đầu t chuyên nghiệp
chính trên thị trờng chứng khoán là các ngân hàng thơng mại, công ty chứng
khoán, công ty đầu t, các công ty bảo hiểm, quỹ tơng hỗ, các quỹ lơng hu và
các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đầu t thông qua các tổ chức đầu t có u điểm
là đa dạng hoá danh mục đầu t và các quyết định đầu t đợc thực hiện bởi các
chuyên gia có chuyên môn và có kinh nghiệm.
3.3. Các tổ chức liên quan đến thị trờng chứng khoán
a- Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK
Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK đợc hình thành dới
nhiều mô hình tổ chức hoạt động khác nhau, có nớc do tổ chức tự quản thành
lập, có nớc cơ quan này trực thuộc Chính phủ, nhng có nớc lại có sự kết hợp
quản lý giữa các tổ chức tự quản và Nhà nớc. Nhng tựu chung lại, cơ quan
quản lý Nhà nớc về TTCK do chính phủ của các nớc thành lập với mục đích
bảo vệ lợi ích của ngời đầu t và đảm bảo cho thị trờng chứng khoán hoạt
động lành mạnh, an toàn và phát triển bền vững.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ quan quản lý nhà nớc về thị trờng chứng khoán có thể có những
tên gọi khác nhau, tuỳ thuộc từng nớc và nó đợc thành lập để thực hiện chức
năng quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán.
b- Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành thị trờng chứng khoán
thông qua bộ máy tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật về
giao dịch chứng khoán trên cơ sở phù hợp với các quy định của luật pháp và
Uỷ ban chứng khoán.
c- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

lực tài chính của tổ chức phát hành theo những điều khoản đã cam kết của tổ
chức phát hành cụ thể.
Hệ số tín nhiệm có thể biểu hiện bằng các chữ cái hay chữ số, tuỳ theo
quy định của từng công ty xếp hạng.
Các nhà đầu t có thể dựa vào các hệ số tín nhiệm về tổ chức phát hành
do các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm cung cấp để cân nhắc đa ra quyết
định đầu t của mình
Các công ty đánh giá (xếp hạng) hệ số tín nhiệm có vai trò quan trọng
trong việc phát hành các chứng khoán, đặc biệt là phát hành các chứng khoán
quốc tế.
4. Vai trò của thị trờng chứng khoán
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với sự ra đời của tổ chức
Thơng mại thế giới (WTO), của liên minh Châu Âu, của các khối thị trờng
chung, đòi hỏi các quốc gia phải thúc đẩy phát triển kinh tế với tốc độ và
hiệu quả cao. Thực tế phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đã khẳng
định vai trò quan trọng của thị trờng chứng khoán trong phát triển kinh tế:
Thứ nhất, thị trờng chứng khoán, với việc tạo ra các công cụ tài chính
có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển
thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
Yếu tố thông tin và yếu tố cạnh tranh trên thị trờng sẽ đảm bảo cho
việc phân phối vốn một cách có hiệu quả. Thị trờng tài chính là nơi tiên
phong áp dụng công nghệ mới và nhạy cảm với môi trờng thờng xuyên thay
đổi. Thực tế trên thị trờng chứng khoán, tất cả các thông tin đợc cập nhật và
đợc chuyển tải tởi tất cả các nhà đầu t, nhờ đó, họ có thể phân tích và định
giá cho các chứng khoán. Chỉ những công ty có hiệu quả và bền vững mới có
thể nhận đợc vốn với chi phí rẻ trên thị trờng.
Thị trờng chứng khoán tạo ra một sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị
trờng tài chính, điều này buộc các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tài
chính phải quan tâm tới hoạt động của chính họ và làm giảm chi phí tài
chính.

cạnh tranh quốc tế và mở rộng các cơ hội kinh doanh của các công ty trong
nớc.
Hàn Quốc, Singapore, Thailand, Malaysia là những minh chứng điển
hình về việc tận dụng các cơ hội do thị trờng chứng khoán mang lại. Tuy
nhiên, chúng ta cũng phải xem xét các tác động tiêu cực có thể xảy ra nh việc
tăng cung tiền quá mức, áp lực của lạm phát, vấn đề chảy máu vốn, hoặc sự
thâu tóm của ngời nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán.
Thứ năm, thị trờng chứng khoán tạo cơ hội cho chính phủ huy động
các nguồn tài chính mà không tạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công
cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ.
Thứ sáu, thị trờng chứng khoán cung cấp một dự báo tuyệt vời về các
chu kỳ kinh doanh trong tơng lai. Việc thay đổi giá chứng khoán có xu hớng
đi trớc chu kỳ kinh doanh cho phép chính phủ cũng nh các công ty đánh giá
kế hoạch đầu t cũng nh việc phân bổ các nguồn lực của họ. Thị trờng chứng
khoán cũng tạo điều kiện tái cấu trúc nền kinh tế.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài những tác động tích cực trên đây, thị trờng chứng khoán cũng
có những tác động tiêu cực nhất định. Thị trờng chứng khoán hoạt động trên
cơ sở thông tin hoàn hảo. Song ở các thị trờng mới nổi, thông tin đợc chuyển
đổi tới các nhà đầu t không đầy đủ và không giống nhau. Việc quyết định
giá cả, mua bán chứng khoán của các nhà đầu t không dựa trên cơ sở thông
tin và xử lý thông tin. Nh vậy giá cả chứng khoán không phản ánh giá trị kinh
tế cơ bản của công ty và không trở thành cơ sở để phân phối một cách có hiệu
quả các nguồn lực .
Một số tiêu thức khác của thị trờng chứng khoán nh hiện tợng đầu cơ,
hiện tợng xung đột quyền lực làm thiệt hại quyền lợi của các cổ đông thiểu
số, việc mua bán nội gián, thao túng thị trờng làm nản lòng các nhà đầu t và
nh vậy, sẽ tác động tiêu cực tới tiết kiệm và đầu t. Nhiệm vụ của nhà quản lý
thị trờng là giảm thiểu các tiêu cực của thị trờng nhằm bảo vệ quyền lợi của

đợc bảo đảm bằng lợi tức đợc phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng
khoán trên thị trờng. Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi
ro của tài sản, thể hiện nguyên lý mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì lợi
nhuận kỳ vọng càng lớn.
Hình thức của chứng khoán. Hình thức của chứng khoán có thu nhập (
cố định hoặc biến đổi) thờng bao gồm phần bìa và phần bên trong. Ngoài bìa
ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia góp vốn. Số tiền ghi trên chứng
khoán đợc gọi là mệnh giá của chứng khoán. Đối với giấy tờ có giá với lãi
suất cố định bên trong có phiếu ghi lợi tức (Coupon) ghi rõ lãi suất hoặc
lợi tức sẽ đợc hởng.
b- Phân loại chứng khoán
Tuỳ theo cách chọn tiêu thức, ngời ta có thể phân loại chứng khoán
thành nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên ở đây, chứng khoán đợc chia thành ba
tiêu thức chủ yếu, đó là theo tính chất của chứng khoán, theo khả năng
chuyển nhợng và theo khả năng thu nhập.
Cách phân chia này tạo điều kiện cho ngời đầu t nhận biết dễ dàng
các loại chứng khoán đang đợc lu thông và giúp họ lựa chọn cách thức đầu t
phù hợp.
b.1. Phân loại chứng khoán theo tính chất
Theo tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán đợc phân
thành: Chứng khoán vốn; chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh.
* Chứng khoán vốn:
Chứng khoán vốn là chứng th xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu
phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành. Đại
diện cho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu t.
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn đợc phát hành dới dạng chứng
chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với
tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Cổ phiếu là công cụ tài chính có thời
hạn thanh toán là vô hạn.
* Chứng khoán nợ:

hiện một giao dịch hàng hoá ở một thời điểm chắc chắn trong tơng lai với
mức giá và khối lợng xác định.
Thứ t là: Hợp đồng tơng lai
Hợp đồng tơng lai là một thoả thuận để mua hoặc bán một tài sản
vào thời điểm chắc chắn trong tơng lai với mức giá xác định.
Thứ năm là: Quyền chọn
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hợp đồng quyền chọn là một hợp đồng cho phép ngời nắm giữ đợc
mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc đợc bán (nếu là quyền chọn bán) một
khối lợng hàng hoá cơ sở nhất định tại một mức giá xác định trong một thời
gian nhất định.
b.2. Phân loại chứng khoán theo khả năng chuyển nhợng
Theo cách thức này chứng khoán đợc phân thành chứng khoán ghi
danh và chứng khoán vô danh
Chứng khoán vô danh là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi
nợ không ghi tên chủ sở hữu
Chứng khoán ghi danh là giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi
nợ có ghi tên chủ sở hữu. Loại chứng khoán này đợc phép chuyển nhợng nh-
ng phải tuân theo những quy định pháp lý cụ thể.
b.3. Phân loại chứng khoán theo thu nhập
Tuỳ theo loại thu nhập chứng khoán đợc chia thành các loại sau:
Thứ nhất là: Chứng khoán có thu nhập cố định.
Chứng khoán có thu nhập cố định là loại chứng khoán có quyền yêu
cầu thu nhập cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của nhà phát
hành. Nó có thể là chứng khoán vô danh hoặc chứng khoán đích danh, có thể
là tín phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu u đãi. Thông thờng, việc phát hành các
loại chứng khoán có thu nhập cố định phải kèm theo những quy định pháp lý
cụ thể nhằm bảo vệ lợi ích của nhà đầu t.
Thứ hai là chứng khoán có thu nhập biến đổi

hành chứng khoán lần đầu và phát hành các đợt tiếp theo.
Thứ hai: Phân loại theo đối tợng mua bán chứng khoán
Theo đối tợng mua bán chứng khoán, phơng thức phát hành đợc phân
chia thành:
Phát hành riêng lẻ: là việc phát hành trong đó chứng khoán đợc bán
trong phạm vi một số ngời nhất định (thông thờng là nhà đầu t có tổ chức),
với những điều kiện hạn chế và khối lợng phát hành phải đạt một mức nhất
định.
Phát hành ra công chúng: là hình thức phát hành trong đó chứng
khoán đợc phát hành rộng rãi ra công chúng cho một số lợng lớn các nhà
đầu t nhất định, trong đó phải đảm bảo một tỷ lệ cho các nhà đầu t nhỏ.
Ngoài ra tổng khối lợng phát hành chứng khoán cũng phải đạt một tỷ lệ theo
quy định.
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải đợc cơ quan quản lý
nhà nớc về chứng khoán cấp giấy phép hoặc chấp thuận. Sau khi phát hành
trên thị trờng sơ cấp, chứng khoán sẽ đợc giao dịch tại sở giao dịch chứng
khoán khi đã đáp ứng đợc các quy định về niêm yết chứng khoán của sở giao
dịch chứng khoán. Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực
hiện một chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự quản lý,
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giám sát riêng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trờng
chứng khoán.
Việc phát hành ra công chúng đợc phân biệt thành hai hình thức: phát
hành cổ phiếu ra công chúng và phát hành trái phiếu ra công chúng.
- Trờng hợp phát hành cổ phiếu ra công chúng, việc phát hành đ-
ợc tiến hành theo một trong hai phơng thức sau:
+ Phát hành lầnđầu ra công chúng (IPO): là việc phát hành trong đó
cổ phiếu của công ty lần đầu tiên đợc bán rộng rãi cho các công chúng đầu t.
Nếu cổ phần đợc bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì đó là IPO

của nhà đầu t (theo mã số) trên bảng điện tử. Giá đấu sẽ đợc tính từ cao
xuống thấp.
Bớc 4: Nhà đầu t nếu chúng sẽ nộp phần tiền còn lại. Nếu không
chúng sẽ nhận tiền đặt cọc về. Bốn bớc trên đợc tóm tắt trên hình sau:
Các bớc đầu t thông qua đấu giá cổ phiếu
(Đấu giá không thành công) (Đấu giá thành công)
b- Đầu t thông qua đấu thầu trái phiếu
Khi tham gia đấu thầu nhà đầu t thực hiện thông qua các bớc sau:
Bớc 1: Tìm hiểu thông tin về đợt đấu thầu trái phiếu trên các trang website:
www.sse.gov.vn, www.hastc.org.vn, www.vse.org.vn,...
Bớc 2: Nộp tiền đặt cọc và nhận phiếu đấu thầu
Bớc 3: Tham dự đấu thầu và bỏ thầu. Lãi suất bỏ thầu thấp sẽ trúng giá, bỏ
lãi suất cao sẽ không trúng giá. Các bớc tham dự đấu thầu đợc thể hiện thông
qua hình sau:
Các bớc tham gia đấu thầu trái phiếu
18
Tìm hiểu thông tin về đợt đấu giá
đăng ký đấu giá
Tham gia đấu giá
Nhận tiền đặt cọc
Nộp phần tiền còn lại
Tìm hiểu thông tin về đợt đấu thầu
Nộp tiền đặt cọc
Tham dự đấu thầu
Nhận tiền đặt cọc
Nộp phần tiền còn lại
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(Đấu thầu không thành công) (Đấu thầu thành công)
3.2. Thị trờng thứ cấp
a-Đầu t thông qua thị trờng niêm yết và đăng ký giao dịch

Cách thức tham gia đầu t: Có thể mua trực tiếp giữa các nhà đầu t,
hoặc qua các nhân viên môi giới. Sau đây là các bớc cụ thể:
Đầu t cổ phiếu ngoài sàn giữa các nhà đầu t
Hiện tại, nhà nớc cho phép mua bán cổ phiếu theo hình thức này,
nhằm nâng tính thanh khoản cho các cổ phiếu, và đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hoá.
Đầu t cổ phiếu ngoài sàn thông qua môi giới
Cả ngời mua hoặc ngời muốn bán đều phải đặt cọc 10% cho các môi giới.
Hiện nay, cha có quy định nào áp dụng cho loại hình mua bán nh
trên, song các môi giới để đảm bảo, thờng bắt nhà đầu t muốn mua, hoặc bán
phải đặt cọc, rồi sau đó các môi giới sẽ đi tìm ngời mua bán khác, hoặc
thông qua các môi giới khác, và hởng chênh lệch giá ở giữa.
III- Niêm yết chứng khoán
1. Khái niệm , chức năng của sở giao dịch chứng khoán
* Khái niệm: Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) từ xa đến nay vẫn đ-
ợc hiểu là một địa điểm họp chợ có tổ chức, tại đó các chứng khoán niêm yết
đợc những thành viên giao dịch theo những quy định nhất định về phơng thức
giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể. Trong đó, các thành viên giao dịch
chính là các nhà môi giới hởng hoa hồng hoặc kinh doanh chứng khoán cho
chính mình tham gia giao dịch trên sàn hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã
đợc điện toán hoá.
Sở giao dịch chứng khoán là thị trờng giao dịch chứng khoán đợc thực
hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch hoặc thông qua hệ thống
máy tính. Các chứng khoán đợc niêm yết giao dịch tại SGDCK thông thờng
là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách
20
Gọi điện cho nhà đầu t khác thoả thuận giá
Nhận cổ phiếu hoặc quyền mua theo thoả thuận
Gọi điện cho môi giới thoả thuận giá
Đặt cọc 10% giá trị cổ phiếu muốn mua hay bán

Phòng
thành
viên
Phòng
niêm
yết
P.
giao
dịch
P.
giám
sát
P. n/c
phát
triển
p. kế
toán
kiểm
toán
P. công
nghệ
tin học
Văn
phòng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cấp cao nhất, HĐQT có
các thành viên đại diện là những ngời có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến thị trờng chứng khoán. Thành viên HĐQT gồm: đại diện của công ty
chứng khoán thành viên; một số đại diện không phải là thành viên nh tổ chức

quyết các vấn đề đặc biệt về quản lý, t vấn hoặc xử phạt. Tất cả hoặc một số
thành viên của Ban là thành viên HĐQT và nằm trong số các thành viên bên
trong hoặc thành viên bên ngoài SGDCK.
3. Thành viên sở giao dịch chứng khoán.
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hởng
hoa hồng hoặc kinh doanh chứng khoán cho chính mình tham gia giao dịch
trên sàn hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã đợc điện toán hoá. Công ty
chứng khoán là thành viên của SGDCK và đợc hởng các quyền, cũng nh
nghĩa vụ do SGDCK quy định. Chuẩn mực kinh doanh của các thành viên
theo quy định do SGDCK đặt ra, nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và
duy trì một thị trờng hoạt động công bằng, hiệu quả.
- Phân loại thành viên
Thành viên đợc phân loại theo quyền của thành viên đó là thành viên
chính và thành viên đặc biệt. Trong đó thành viên chính là thành viên thờng
tham gia ngay từ khi mới thành lập SGDCK và đợc biểu quyết và đợc phân
chia tài sản của SGDCK. Còn thành viên đặc biệt là thành viên mới gia nhập
SGDCK sau này, nhằm giảm bớt gánh nặng về tài chính cho các thành viên
cũ và tăng quy mô hoạt động của thị trờng.
Đối với thị trờng phát triển, ví dụ nh tại SGDCK New York, thành
viên đợc phân chia làm nhiều loại dựa trên các chức năng của mình, nh thành
viên là các chuyên gia thị trờng, nhà môi giới của công ty thành viên, nhà
môi giới độc lập, nhà tạo lập thị trờng, và ngời giao dịch cạnh tranh, các nhà
môi giới trái phiếu.
- Tiêu chuẩn thành viên
+ Yêu cầu về tài chính: đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng
tài sản có thể đợc quy định nh là các yêu cầu tài chính bắt buộc đối với các
thành viên SGDCK.
+Quy định về nhân sự: Số lợng và chất lợng của ban điều hành, các
nhà phân tích chứng khoán và các chuyên gia khác phải đợc quy định trong
quy chế nhân sự.

Thẩm định
HĐQT ra quyết định
Thanh toán các khoản
phí
Kết nạp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Vai trò của việc niêm yết chứng khoán đối với tổ chức phát hành
- Thuận lợi:
+ Công ty dễ dàng trong việc huy động vốn: Niêm yết nhằm mục đích
huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán. Công ty có thể thu hút
vốn dài hạn thông qua phát hành chứng khoán với chi phí thấp.
+ Tác động đến công chúng: Niêm yết góp phần tô đẹp thêm hình
ảnh của công ty trong các nhà đầu t, các chủ nợ, ngời cung ứng,...
+ Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng
khoán đợc niêm yết, chúng có thể nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm
vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng đợc sử dụng cho mục đích tài
chính, thừa kế và các mục đích khác.
+ Ưu đãi về thuế
- Hạn chế:
+ Nghĩa vụ báo cáo nh là một công ty đại chúng: Công ty niêm yết
phải có nghĩa vụ công bố thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời
liên quan đến các mặt hoạt động của công ty cũng nh các biến động có ảnh
hởng đến giá cả chứng khoán niêm yết. Nghĩa vụ công bố thông tin đại
chúng trong một số trờng hợp làm ảnh hởng đến bí quyết, bí mật kinh doanh
và gây phiền hà cho công ty.
+ Những cản trở trong thâu tóm và sáp nhập:
Niêm yết chứng khoán bộc lộ nguồn vốn và phân chia quyền biểu
quyết của công ty cho những ngời mua là những ngời có thể gây bất tiện cho
những cổ đông chủ chốt và công việc quản lý điều hành hiện tại của công ty.
Công ty có thể gặp nhiều cản trở trong việc thực hiện mục tiêu thâu tóm hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status