Tn 22 Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tiếng việt: ÔN TẬP
I/ Mục tiêu:
-Học sinh đọc viết chắc chắn những vần kết thúc bằng p đã học.
-Nhận biết các vần kết thúc bằng p trong các tiếng. Đoc được từ, câu ứng dụng.
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện: Ngỗng và Tép.
II/ Đồ dùng, thiết bò dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng ôn tập
II/ Hoạt động dạy và học:
Thời gian, nội
dung
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
TiÕt 1
1/ KiĨm tra: (3
/
)
2/ ¤n tËp: ( 32
/
)
*VÇn
* §ọc từ ứng
dụng:
* ViÕt b¶ng
TiÕt 2:
1/ Lun ®äc:
(12
/
)
- Gọi HS trả bài
+H: Em hãy nêu những vần đã học
có p ở cuối?
Đánh vần tiếng, đọc từ.
Cá nhân, lớp.
Viết vở tập viết.
Đọc cá nhân
1
2/ Luyện viết vở
TV: ( 10
/
)
3/ KĨ chun:
Ngỗng và Tép(10
/
)
4/ Cđng cè, dỈn dß
( 3
/
)
Trong chùm rễ cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp.
-Giáo viên đọc mẫu.
đón tiếp – ấp trứng.
-Lưu ý cách ngồi, cách cầm bút.
-Thu chấm, nhận xét.
Kể chuyện: Ngỗng và Tép.
-Yêu cầu học sinh đọc tiêu đề
chuyện.
-Dẫn vào câu chuyện.
-Học sinh: Vở bài tập.
III/ Hoạt động dạy và học:
Thời gian, nội dung *Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
1/ Khởi động:(3’)
2/ Đóng vai. (16’)
3/ Học sinh vẽ tranh
về chủ đề “Bạn em”
(15’)
4/ Củng cố, dặn
dò(1’)
Học sinh hát tập thể bài “Lớp
chúng ta đoàn kết”
-Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bò đóng vai 1 tình huống
cùng học, cùng chơi với bạn.
-Thảo luận: Em cảm thấy thế nào
khi:
+Em được bạn cư xử tốt?
+Em cư xử tốt với bạn?
-Nhận xét, chốt lại cách cư xử phù
hợp trong tình huống và kết luận cư
xử tốt với bạn là đem lại niềm vui
cho bạn và cho chính mình. Em sẽ
được các bạn yêu q và có thêm
nhiều bạn.
-Nêu yêu cầu về vẽ tranh.
-Nhận xét, khen ngợi tranh vẽ của
các nhóm.
+Trẻ em có quyền được học tập,
được vui chơi, có quyền được tự do
/
)
*VÇn: oa
* VÇn: oe.
* ViÕt b¶ng
* §ọc từ ứng
dụng:
- Gọi HS trả bài
Dạy vần
-Treo tranh giới thiệu: họa só,
hoạ oa
-Phát âm: oa.
-Hướng dẫn HS gắn vần oa.
-Hướng dẫn HS phân tích vần oa.
-Hướng dẫn HS đánh vần vần oa.
-Đọc: oa.
-Hươáng dẫn học sinh gắn: họa.
-Hươáng dẫn học sinh phân tích
tiếng họa.
- Hướng dẫn học sinh đánh vần
tiếng họa.
-Đọc: họa.
-Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc.
-Đọc phần 1.
* Vần oe( Tiến hành tương tự
vần oa)
Viết bảng con:
oa – oe – họa só - múa xòe.
-Hướng dẫn cách viết.
TiÕt 2:
1/Lun ®äc(13
/
)
2/ Luyện viết vở
TV: ( 12
/
)
3/Lun nãi(7
/
)
4/ Cđng cè, dỈn dß
( 3
/
)
đọc trơn từ.
-Đọc toàn bài.
-Đọc bài tiết 1.
-Treo tranh giới thiệu câu
-H: Tranh vẽ gì?
-Đọc câu ứng dụng:
Hoa ban xòe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dòu dàng.
-Giáo viên đọc mẫu.
-Đọc toàn bài.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và
các dấu.
-Thu chấm, nhận xét.
I/ Mục tiêu:
-Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn:
+Tìm hiểu bái toán:
• Bài toán cho biết gì?
• Bài toán hỏi gì?
+Giải bài toán:
• Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi.
5
• Trình bày bài giải.
-Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán.
-Giáo dục học sinh yêu thích môn toán, tính toán chính xác.
II/ Đồ dùng, thiết bò dạy học:
-Giáo viên: Tranh.
-Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, sách.
III/ Hoạt động dạy và học:
Thời gian, nội dung *Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
1/ Kiểm tra( 3
/
)
2/ Giới thiệu cách
giải bài toán và
cách trình bày bài
giải.
( 13
/
)
-Treo tranh: 1 đàn gà có 1 gà mẹ và
7 gà con.
+Yêu cầu học sinh viết tiếp vào câu
hỏi. (Hỏi có tất cả bao nhiêu con
Vài em nêu câu trả lời
trên.
Vài em đọc lại bài giải.
6
3/ Thực hành( 15
/
)
4/ Củng cố,dặn dò
( 5
/
)
-khi giải bài toán ta viết bài giải như
sau:
+Viết “bài giải”.
+Viết câu lời giải.
+Viết phép tính.
+Viết đáp số.
Bài 1: Hướng dẫn học sinh tự nêu
bài toán, viết số thích hợp vào phần
tóm tắt. Dựa vào tóm tắt để nêu các
câu trả lời cho các câu hỏi.
Bài 2:
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Bài giải.
Bài 3:
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Bài giải.
-Thu chấm, nhận xét.
- Kó năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau.
- Phát triển kó năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt độnghọc tập.
III. Các phương pháp được sử dụng trong bài.
- Thảo luận nhóm/ cặp.
- Tự nói với bản thân.
- Trò chơi
II/ Đồ dùng, thiết bò dạy học:
-Giáo viên: Tranh, các cây rau, khăn bòt mắt.
-Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, các cây rau.
III/ Hoạt động dạy và học:
Thời gian, nội dung *Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
1/ Kiểm tra( 3
/
)
2/ Quan sát cây rau.
( 10
/
)
H: Đi bộ trên đường không có vỉa
hè thì đi ở đâu?
H: Đường có vỉa hè thì đi bộ ở
đâu?
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ.
-Hướng dẫn các nhóm quan sát
cây rau
H: Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của
cây rau em mang đến lớp? Trong
đó bộ phận nào ăn được?
H: Em thích ăn loại rau nào?
+Nếu học sinh nào không có cây