Gián án Giáo án tự chọn -NV 9 (Chủ đề bám sát) - Pdf 81

Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 25/08/2010
CHỦ ĐỀ I
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
(Thời gian thực hiện 5 tiết)

Tiết 1:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể
loại, phương pháp thuyết minh.
- Biết xác đònh đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác.
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam
thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương
pháp).
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra : KT việc chuẩn bò tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội dung
sau :
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung
trả lời của HS.

- Cử đại diện trả lời trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu trả lời
của HS.
- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết minh
thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương pháp đó
?
- Suy nghó, trả lời.
- Nhận xét- kết luận
chẽ.
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài
trình bày tri thức về chúng.
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân
gian; Giới thiệu về tết trung thu.
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng.
- Thuyết minh về một thể loại văn
học.
- Thuyết minh về một danh lam thắng
cảnh.
5- Các phương pháp thuyết minh :
- Nêu đònh nghóa, giải thích.
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, số liệu.
- So sánh, phân tích, phân loại.
4. Củng cố :
? : em hãy trình bày đặc điểm chung của văn thuyết minh ?
? : Em hãy trình bày những yêu cầu của các dạng đề văn Thuyết minh ?
5. Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể

- Phương pháp thuyết minh chủ yếu
của thể loại văn này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện
nội dung trả lời của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời nội dung sau :
- Hãy nêu dàn ý chung vủa bài văn
I. Yêu cầu chung.
- Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt.
- Hiểu biết đối tượng thuyết minh : Đặc
điểm, cấu tạo, công dụng ….
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giải
thích.
II. Dàn bài chung :
1- Xây dựng dàn ý :
GV: Ngun ThÞ Minh Kiªn- Trêng THCS VÜnh S¬n
3
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
thuyết mimh về một thứ đồ dùng ?
- Thảo luận, cử đại diện trả lời. Các
nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện
nội dung trả lời của học sinh.
- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý mẫu,
trình bày dàn ý và viết đoạn văn
(Từ 10 đến 15 dòng)
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung.

4
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
- Hướng dẫn HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh về các
loài cây.
- HS có được tri thức khái quát để trình bày bài văn thuyết minh.
- Củng cố, nâng cao kó năng viết bài văn thuyết minh.
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
? : Nêu phương pháp thuyết minh, cách sử dụng của nó trong bài văn
thuyết minh?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu chung
khi viết bài văn về các loài cây.
- 2 ->3 HS trả lời trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Em hãy trình bày trình tự viết bài
thuyết minh về loài cây ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trả lời. HS các nhóm khác theo dõi ,
nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện
nội dung trả lời của học sinh.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài
văn thuyết minh ngắn.
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chữa bài tại lớp.
thân, lá, cành, ý nghóa tác dụng của chúng.
+ Nêu các chủngloại, đặc điểm.
+ Cách chăm sóc, bảo quản.
+ Giá trò kinh tế, môi trường, thẩm mó.
+Vai trò, ý nghóa của loài cây đối với con
người.
c) Kết bài :
- Lời nhận xét, đánh giá, cảm nghó của người
viết loài cây ấy.
III. Thực hành :
- Đề bài : Giới thiệu cây Cam.
4. Củng cố :
GV tổng kết tiết học, tuyên dương những HS và những nhóm HS chuẩn bò
bài và tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài tốt.
5. Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể
loại văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
----------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 30/08/2010
Tiết 4
THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỆ THUẬT
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS rèn luyện kó năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh.
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết
minh.

- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên
tưởng bằng cách nào? Muốn sử
dụng biện pháp Nhân hoá ta cần
làm gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS.
I. Những điểm chung.
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử
dụng trong văn thuyết minh.
- Nhân hoá.
- Liên tưởng, tưởng tượng.
- So sánh.
- Kể chuyện.
- Sử dụng thơ, ca dao.
2- Cách sử dụng :
- Lồng vào câu văn thuyết minh về đặc điểm
cấu tạo, so sánh, liên tưởng.
- Tự cho đối tượng thuyết minh tự kể về mình
(Nhân hoá).
- Trong quá trình thuyết minh về công dụng
của đối tượng thường sử dụng các biện pháp
so sánh, liên tưởng.
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca
dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn.
- Sáng tác câu truyện.
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không
được sa rời mục đích thuyết minh.
3- Tác dụng :
GV: Ngun ThÞ Minh Kiªn- Trêng THCS VÜnh S¬n

5. Hướng dẫn học tập :
Viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật : So sánh,
liên tưởng, nhân hoá.
----------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 30/08/2009
Tiết 5
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
VỀ DANH LAM THẮNG CẢNH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn lại kiến thức làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng
cảnh.
- Rèn luyện kiến thức về cách viết bài văn thuyết minh.
GV: Ngun ThÞ Minh Kiªn- Trêng THCS VÜnh S¬n
8
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra : Đọc đề văn đã chuẩn bò ở nhà.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS thảo luạn nhóm để
trả lời nội dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh một
danh lam thắng cảnh ?
- Muốn viết được bài văn này, em

9
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS viết bài văn ngắn
theo yêu cầu của đề bài.
- 2-> 3 HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét bài của bạn.
- Nhận xét, đánh giá bài viết của
HS.
+ Đặc điểm.
+ Vẻ đẹp riêng.
+ Lòch sử hình thành, xuất xứ tên gọiu.
+ Các phần của danh lam thắng cảnh.
+ Miêu tả danh lam thắng cảnh.
c) Kết bài :
- Lời đánh giá, nhận xét danh lam thắng cảnh.
II- Thực hành :
Đề bài : Giới thiệu về Đảo Hòn Khoai.
4. Củng cố :
GV : Tổng kết tiết học, tuyên dương HS và những nhóm HS chuẩn bò bài
tốt và tích cực tham gia xây dựng bài học.
5. Hướng dẫn học tập : Ôn lại những nội dung đã học; Chuẩn bò kiểm tra
bài viết 1 tiết.
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 6
KIỂM TRA CHỦ ĐỀ

- Cây tre với người dân Việt Nam.
- Đặc điểm, cấu tạo của cây tre Việt Nam.
- Công dụng của tre :
+ Trong lao động sản xuất.
+ Trong chiến đấu chống ngoại xâm.
+ Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
- Các loại tre và đặc điểm của chúng.
- Giá trò kinh tế của Tre.
III. Kết luận : Nhận xét khái quát về Cây Tre.
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở
đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn
đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu.
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn
lủng củng, chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi.
GV: Ngun ThÞ Minh Kiªn- Trêng THCS VÜnh S¬n
11
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa
trôi chảy, sai từ 6 đến 10 lỗi.
- Điểm 3-4 : Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.
- Điểm 1-2 : Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa
hợp lí.
- Điểm 0 : Không viết bài.
Ngµy so¹n: 04/09/2010
CHỦ ĐỀ 2
THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ

- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học sinh.
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của
vở chèo cổ này, cho biết tư tưởng
chủ yếu của xã hội phong kiến
trong thời kì này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Kể lại nội dung truyện “Người
con gái Nam Sương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm ?
- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng
tác, sáng tác trong hoàn cảnh
nào ?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều
?
I. Tác phẩm “Quan âm Thò Kính” :
1- Hoàn cảnh lòch sử :
- Khoa thi đầu tiên ở nước ta, tổ chức ở
thời Lý (TK X -> TK XII).

- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh.
- Theo em, chế độ phong kiến các
thời kì có đặc điểm chung gì ?
- Nhận xét, kết luận.
XX – Là thời kì lòch sử đầy biến động,
chế độ phong kiến khủng hoảng trầm
trọng, thối nát, đàn áp và bóc lột của cải
của nhân dân - > Đời sống nhân dân vô
cùng cực khổ.
IV. Kết luận :
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời
kỳ nào cũng đem lại nhiều bất hạnh cho
nhân dân ta nói chung và người phụ nữ
nói riêng.
4. Củng cố :
? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm : “Quan âm Thò
Kính”; “Truyện người con gái Nam Sương”; “Truyện kiều” ?
5. Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến.
----------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 10/09/2009
Ngµy d¹y:
TiÕt 10,11,12
CUỘC ĐỜI VÀ SỐ PHẬN CỦA THỊ KÍNH
TRONG VỞ CHÈO CỔ : QUAN ÂM THỊ KÍNH

V
4
5
6
7
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm
Thò Kính” ?
- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thò
Kính?
-Trình bày những nét đẹp của
nhân vật Thò Kính ? Lấy dẫn
chứng trong tác phảm để chứng
minh ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung.
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Nỗi oan mà Thò Kính phải chòu
đựng trong tác phẩm là gì ?
- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn
đến nỗi oan của Thò Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
1- Hoàn cảnh gia đình :

- Em hiểu thế nào về thành ngữ
“Oan Thò Kính” ?
- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh.
chồng”:
Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể
hiện được những phẩm chất tốt đẹp
cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc củangười
phụ nữ và sự đối lập giai cấp thông qua
xung đột gia đình, hôn nhân trong xã
hội phong kiến.
- Thành ngữ “Oan Thò Kính” chỉ những
oan ức quá mức chòu đựng, không thể
giãi bày.
4. Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về con người và số phận của nhân vật Thò
Kính trong vở chèo : Quan âm Thò Kính ?
5. Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến. Đọc và soạn theo
hướng dẫn SGK bài :Truyện người con gái Nam Sương.
----------------------------------------------------------------
Ngµy so¹n: 20/9/2009
Ngµy d¹y:
TiÕt 13,14,15 SỐ PHẬN CỦA VŨ NƯƠNG
TRONG TRUYỆN : NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

V
G
V
2
3
- Yêu cầun HS tóm tắt số phận
của Vũ nương trong truyện
“Người con gái Nam Sương” .
- 1->2 HS tóm tắt.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ
Nương ? Vẻ đẹp nào đáng q
nhất ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung.
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi sau :
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn
đến nỗi oan của Vũ Nương , lấy
dẫn chứng phân tích làm rõ nỗi
oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
1- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mò, nết na.
- Tư dung tốt đẹp.

- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh.
- Phân tích làm rõ hành động của
Vũ Nương với chi tiết : Không
trở về nhân gian với chồng.
- Theo em cái chết của Vũ Nương
tố cáo xã hội phong kiến điều
gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm
điều gì qua tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghóa truyền kì
trong trong tác phẩm ? Tại sao
tác giả lại đưa vào chi tiết đó ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện câu trả lời của HS.
- Do những hủ tục của chế độ phong
kiến :
+ Trọng nam khinh nữ.
+ Coi trọng kẻ giàu.
+ Chế độ nam quyền.
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ.
3- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế
độ phong kiến xem trọng quyền uy kẻ
giàu và người đàn ông trong gia đình,
đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác

phẩm mà nguyên nhân là do thế lực đồng tiền trong xã hội cũ đã trà đạp lên số
phận của người phụ nữ.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thương, quý trọng những đức tính tốt đẹp của
người phụ nữ, cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Rèn luyện kó năng phân tích, so sánh, tổng hợp.
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh tổ chức : Kiểm tra só số, ổn đònh nề nếp.
2. Kiểm tra :
? : Trình bày số phận của Vũ Nương trong truyện “Người con gái Nam
Sương” của Nguyễn Dữ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
G
V
HS
G
V
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn trích :
Chò em Thuý kiều.
- 1 -> 2 HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Trình bày hoàn cảnh của gia
đình Thuý Kiều, Cho biết Thuý
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Gia đình nho gia.

thiện nội dung trả lời của học
sinh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời nội dung sau :
- Nhân vật Thúy Kiều có những
vẻ đẹp gì ?
+ Vẻ đẹp bên ngoài ?
+ Vẻ đẹp bên trong ?
- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh nội dung trả lời của học
sinh.
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến
nỗi bất hạnh của Thuý Kiều ?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh
chứng:
+ XH phong kiến thối nát.
+ Sức mạnh của thế lực đồng
tiền.
+ Bản chất lưu manh, mất nhân
tính của bọn quan lại v.v….
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn
thiện nội dung trả lời của học
sinh.
- Điều kiện sống : Thường thường bậc
trung.
- Ba anh chò em; học hành tử tế.
2- Nhân vật Thuý Kiều :

7
G
V
- Nêu cảm nhận của em về nhân
vật Thuý Kiều, điều gì đáng ca
ngợi nhất ở nhân vật này ?
- Nêu nhận xét chung về xã hội
phong kiến cuối thế kỉ XVIII đàu
thế kỉ XIX?
- Nhận xét, liên hệ với một số
nhân vật nữ bất hạnh ở tác phẩm
khác , so sánh để làm rõ thêm sự
thối nát của chế độ phong kiến
và sự bất hạnh, đáng thương cuả
thân phận người phụ nữ trong xã
hội đó.
- Kiều là người phụ nữ có tài, sắc vẹn
toàn đáng ra phải được hưởng cuộc sống
hạnh phúc nhưng trong cái xã hội phong
kiến thối nát với nhiều thế lực táng tận
lương tâm, coi trọng đồng tiền đã chà đạp
lên tài sắc và nhân phẩm của người phụ
nữ.
4. Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về số phận của nhân vật Thuý Kiềỷtong tác
phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du ?
5. Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học
nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến. So sánh số phận của
người phụ nữ qua 3 tác phẩm đã học : Quan âm Thò Kính; Truyện người con gái
Nam Sương; Truyện Kiều.

V
1
2
3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trả lời những nội dung sau :
- Nêu những điểm giống và khác
nhau về số phận cuộc đời của 3
nhân vật : Thò Kính, Vũ Nương,
Thuý Kiều ?
+ Giống nhau ?
+ Khác nhau ?
1- Sự giống nhau và khác nhau về số
phận của các nhân vật : Quan âm Thò
Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều qua các
tác phẩm đã học.
a) Giống nhau :
- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp,
nết na, chung thuỷ.
- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng,
éo le.
- Đều là những nạn nhân của xã hội
phong kiến bò vùi dập, chà đạp.
- Không có quyền bảo vệ các nhân,
chấp nhận cuộc sống đã đònh sẵn.
b) Khác nhau :
- Thò Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã
GV: Ngun ThÞ Minh Kiªn- Trêng THCS VÜnh S¬n
22
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011

tích từng nhân vật.
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung
để rút ra những điểm giống và
khác nhau của các nhân vật.
- Nhận xét, chốt nội dung giống
và khác nhau giữa các nhân vật
và kết luận.
- Tổng kết chủ đề.
hội phong kiến đang hưng thònh.
+ Chòu nhiều oan trái.
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong
thời kỳ chế độ phong kiến đang trên đà
thối nát.
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi
thảm của 3 nhân vật :
- Thò Kính : Do quy đònh hà khắc ; Môn
dăng hộ đối; Chế độ đa thê.
- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là
chiến tranh, xem trọng quyền uy của
người đàn ông.
- Thuý Kiều : Thế lự vạn năng của đồng
tiền.
2. Kết luận :
- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ
nào cũng đem lại cho người phụ nữ
nhiều bất hạnh, lấy đi quyền sống,
quyền làm người ở họ.
4. Củng cố :
? : Em hãy trình bày số phận, cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến. Nêu giá trò tố cáo của các tác phẩm ?

- GV : Hướng dẫn HS viết bài : Yêu cầu HS xác đònh được yêu cầu của đề;
Viết một đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả.
- HS : Theo dõi, tiến hành viết bài.
3. Hoạt động 3
- GV : Theo dõi, quan sát HS viết bài.
- HS : Viết bài.
GV: Ngun ThÞ Minh Kiªn- Trêng THCS VÜnh S¬n
24
Gi¸o ¸n Tù chän Ng÷ v¨n 9 - 2010– 2011
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------
4. Hoạt động 4
Thu bài, nhận xét, dặn dò.
* Đáp án
I. Mở bài : Giới thiệu nhân vật, những nét khái quát về số phận ngwoif phụ
nữ qua các tác phẩm đã học.
II. Thân bài : Nêu được các ý :
- Vẻ đẹp chung của người phụ nữ (Qua 3 nhân vật).
- Thân phận, cuộc đời của họ.
- Nguyên nhân dẫn đến những bất hạnh của các nhân vật đó.
- Cảm nhận chung về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
III. Kết luận : Suy nghó của bản thân về người phụ nữ trong xã hội phong
kiến, liên hệ với xã hội hiện tại.
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở
đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn
đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu.
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn
lủng củng, chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status