Trờng Tiểu học Khánh Thợng Đoàn Thị Nhất Năm học 2009- 2010
Tuần 25
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Hội vật
I/ Mục tiêu :
Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơI giữa đúng các cụm từ, sau các dấu chấm.
- Hiểu nội dung của chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc
bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trớc chàng đô
vật trẻ còn xốc nổi.
Kể chuyện : Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện Hội vật
* HS Khá, Giỏi đặt đợc tên và kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện.
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép nội dung cần luyện đọc + 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học
A. Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài: Tiếng đàn và TLCH cuối bài.
Tìm những chi tiết miêu tr âm thanh
của tiếng đàn.
B. Bài mới
1. Giới thiệu chủ điểm mới và bài
học:
Chủ điểm Lễ hội Giúp học sinh
có hiểu biết về một số lễ hội của dân
tộc, tên một số lễ hội và hội...Đọc bài
Hội vật các em sẽ thấy đợc điều đó.
2. Luyện đọc
a/ GVđọc mẫu.:Hai câu đầu đoạn 2
xả vào ông Cản Ngũ.//Anh vờn bên trái,
đánh bên phải,/dứ trên,/đánh dới/, thoắt
biến, thoắt hóa khôn lờng.
Trái lại ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ,/ chậm
chap.// Hai tay ông lúc nào cũng dang
rộng,/ để sát xuống mặt đất,/ xoay xoay
chống đỡ..// Keo vật xem chừng chán
ngắt.//
Trờng Tiểu học Khánh Thợng Đoàn Thị Nhất Năm học 2009- 2010
GV hớng dẫn HS hiểu nghĩa các từ
khó.
*Từ ngữ khó hiểu: HS đọc từ chú giải
trong SGK
- HS xem tranh về thi vật
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong
nhóm. HS trong nhóm nghe, nhận xét,
sửa cho bạn.
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân
từng đoạn,
3. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi:
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tợng
sôi động của hội vật ?
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp
đọc thầm theo, trả lời câu hỏi:
? Cách đánh của Quắm Đen và ông
Cản Ngũ có gì khác nhau ?
vật, trèo lên những cây cao để xem.
+ Quắm Đen: Lăn xả vào đánh dồi dập
Ông Cản ngũ: Chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu
là chống đỡ.
+ Ông Cản Ngũ bớc hụt, Quắm Đen nhanh
nh cắt luồn qua 2 cánh tay ông bốc lên.
Tình huống keo vật không còn chán ngắt
nh trớc nữa.
+ Quắm Đen gò lng vẫn không sao bê nổi
chân ông Cản Ngũ. Ông nghiêng mình
nhìn Quắm Đen. Lúc lâu ông mới thò tay
nắm khố anh ta nhấc bổng lên, nhẹ nh giơ
con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
+ Ông rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm.
Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mu trí và
sức khỏe.
- Nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp
dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh,
giàu kinh nghiệm trớc chàng đô vật trẻ còn
xốc nổi
B. Kể chuyện
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý HS kể đợc từng đoạn câu
chuyện Hội vật.
2. Hớng dẫn HS kể theo từng gợi ý
Trờng Tiểu học Khánh Thợng Đoàn Thị Nhất Năm học 2009- 2010
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và 5 gợi ý.,
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn
đồng hồ với mặt hiện số của
đồng hồ điện tử
- tơng ứng. Sau đó cho HS tự làm
bài rồi chữa bài.
+ Bài 3:-GV hớng dẫn HS quan sát
hai mặt đồng hồ chỉ lúc bắt đầu và
lúc kết thúc chơng trình. Từ đó xác
A.Kiểm tra bài cũ:
- Xem đồng hồ rồi đọc giờ.
B.Bài mới:
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi sau:
a/ An tập thể dục lúc giờ phút.
b/ An đến trờng lúc giờ phút.
c/ An đang học bài ở lớp lúc giờ phút.
d/ An ăn cơm chiều lúc giờ phút.
e/ An đang xem truyền hình lúc giờ phút.
g/ An ngủ lúc giờ phút.
Bài 2 : Vào buổi chiều hoặc buổi tối hai đồng hồ
nào chỉ cùng thời gian?
A. 1 giờ 25 phút. H. 19 giờ 3 phút.
B. 8 giờ 3 phút. I. 13 giờ 25 phút.
C. 8 giờ 17 phút. K. 20 giờ 17 phút.
D. 6 giờ kém 10 phút. L. 21 giờ 5 phút.
E. 3 giờ kém 19 phút M. 17 giờ 50 phút.
G. 3 giờ 5 phút. N. 14 giờ 41 phút.
Bài 3 : Trả lời các câu hỏi sau:
a/ Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu
phút?
Trờng Tiểu học Khánh Thợng Đoàn Thị Nhất Năm học 2009- 2010
? Em bé Bản Lau đã giúp các chú Liên xô khi xây dựng sông Đà những việc gì?
- Kể câu chuyện : Chuyện buồn
? Cần làm gì khi gặp đám tang?
3. Củng cố- dặn dò: Chúng ta cần phải lịch sự, niềm niềm, cởi mở khi giao tiếp với ng-
ời nớc ngoài, kêu gọi Thiếu nhi thế giới cùng sát cánh bên nhau vì hoà bình, hữu nghị
và hợp tác.
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày tháng 3 năm 2010
Chính tả (49)
Nghe- viết: Hội vật
I/ Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện " Hội vật.
- Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch ( hoặc từ chứa các
tiếng có vần t / c) theo nghĩa đã cho .
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép BT 2a.
Trờng Tiểu học Khánh Thợng Đoàn Thị Nhất Năm học 2009- 2010
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
A. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc cho cả lớp viết ra bảng con . GV nhận
xét.
Trung bình, chung kết.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
GV giới thiệu nêu Mục tiêu của bài
2. Hớng dẫn HS nghe viết:
a. GV hớng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc 1 lần đoạn văn, sau đó gọi 2 hs đọc lại.
Toán (122)
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I/Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Củng cố về kĩ năng giải toán.
II/Đồ dùng dạy học:8 hình tam giác trong bộ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
A. Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp, 2 HS lên
A. Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán dựa theo tóm tắt sau:
Trờng Tiểu học Khánh Thợng Đoàn Thị Nhất Năm học 2009- 2010
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
bảng làm bài.- Gv nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:GV nêu MĐ, YC của tiết
học.
+ Bài 1:
- GV nêu bài toán 1
- HS tự làm ra nháp, GV và cả lớp nhận
xét.
-
GV nêu bài toán 2
- Hớng dẫn ghi tóm tắt.
- HS tự làm, một HS khá lên bảng trình
bày.
GV và cả lớp nhận xét, chữa bài.
? Bài toán này khác bài toán 1 ở chỗ nào?
( Hỏi 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong)
B. Bài mới:
H ớng dẫn giải bài toán 1 ( bài toán đơn)
Tóm tắt:
7can: 35 lít
1 can : lít ?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )
Đáp số : 5 lít
H ớng dẫn giải bài toán 2 ( bài toán hợp có
hai phép tính chia và nhân )
Tóm tắt:
7 can : 35 lít
2 can : lít?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )
Số lít mật ong trong hai can là:
5 ì 2 = 10 ( lít )
Đáp số : 10 lít mật ong
3.Thực hành
Bài 1: Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4
vỉ. Hỏi 3 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên
thuốc?
Tóm tắt
4 vỉ : 24 viên
3 vỉ : viên ?
Bài 2: Có 28kg gạo đựng đều trong 7 bao.
Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki- lô-
gam gạo?
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu HS đọc nối tiếp nhau đọc
từng câu cho đến hết bài
- Đọc từng đoạn trớc lớp kết hợp giải nghĩa
từ SGK.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
+ Học sinh đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi:
? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
* Kiểm tra, đánh giá.
- 2 HS đọc và TLCH
- HS khác nhận xét, - GV nhận xét,
chấm điểm.
Luyện đọc :
Man- gát, nổi lên, lầm lì, ghìm
đà, huơ vòi,
Những chú voi chạy đến đích tr-
ớc tiên đều ghìm đà,/huơ vòi/
chào những khán giả/ đã nhiệt
liệt cổ vũ,//khen ngợi chúng.//
- Tìm hiểu bài:
+Trờng đua: nơi diễn ra cuộc đua.
+ Chiêng: nhạc cụ bằng đồng, hình
trò,đánh bằng dùi, âm thanh vang
dội.
+ Man- gát: ngời điều khiển
voi(cách gọi củ đồng bào Tây
Nguyên
Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng
ngang ở nơi xuất phát. Hai chàng
Luyện từ và câu (25)
Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
I/ Mục tiêu :
1. Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá : bứơc đầu nhận ra hiện tợng nhân hoá,
nêu đợc cảm nhận bớc đầu về cái hay của hình ảnh nhân hoá.(BT1)
2. Ôn luyện về câu hỏi vì sao ? Tìm đợc bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao?
(BT2)
3. Trả lời đúng 2 -3 câu hỏi vì sao?(BT3)
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép nội dung bài tập1.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/Bài cũ : HS lên bảng làm bài tập 1( tiết LT&C tuần 24).Tìm từ chỉ các hoạt động
nghệ thuật và chỉ các môn nghệ thuật.
2/ Bài mới: