Tuần 30 NS : 23 /02 /2011
Tiết 30 BÀI 24 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (TT) ND : 14/ 03/ 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn của các chất .Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình
đông đặc .Dựa vào bảng số liệu đã cho vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đông đặc . Vận dụng được kiến thức
về quá trình chuyển thể của sự nóng chảy và đông đặc để giải thích một số hiện tượng trong thực tế .
2.kĩ năng : Bước đầu biết khai thác bảng kết quả TN .
3.Thái độ : Tích cực hoạt động xây dựng bài .
II.Chuẩn bị . Gv:Tham khảo chuẩn kiến thức kĩ năng ,Bảng 25.1 và bảng phụ
Hs:Kẻ bảng 25.1 vào tập .
III.Lên lớp .
1’ 1.On định tổ chức lớp .
2.Kiểm tra bài cũ
TG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
3’ Sự nóng chảy
Gv:Băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ nào ? Trong
suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến
như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời .
Hs: - 80
0
C
- Không thay đổi
3.Bài mới
6’
10’
II.Sự đông đặc .
1.Dự đoán .
-Tùy hs
2.Phân tích kết quảthí
0
C băng phiến bắt
đầu đông đặc .
C2. -Từ phút 0 đến phút thứ
4 :nằm nghiêng .
-Từ phút 4 đến phút thứ 7
:Nằm ngang .
-Từ phút 7 đến phút thứ 15
:nằm nghiêng .
C3. -Từ phút 0 đến phút thứ
4 : giảm dần .
-Từ phút 4 đến phút thứ 7 :
Không thay đổi .
-Từ phút 7 đến phút thứ 15
:tiếp tục giảm .
2.Rút ra kết luận .
C4.(1). 80
0
C , (2) bằng , (3)
không thay đổi
III.Vận dụng .
C5.Nước .
-Từ phút 0 đến phút 1 :tăng
và thể rắn.
-Từ phút 1 đến phút 4 không
thay đổi và thể rắn và lỏng .
-Từ phút 4 đến phút 7 tiếp
tục tăng và thể lỏng
dừng lại .
Gv:Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị biểu diễn sự thay
Hs: Nghe giảng .
Hs: Nghe giảng và thực hiện theo hướng dẫn
của gv .
Hs : Thực hiện
Hs: Tới 80
0
C băng phiến bắt đầu đông đặc .
Hs: -Từ phút 0 đến phút thứ 4 :đường biểu
diễn nằm nghiêng .
-Từ phút 4 đến phút thứ 7 : đường biểu diễn
nằm ngang .
-Từ phút 7 đến phút thứ 15 : đường biểu diễn
nằm nghiêng .
Hs: -Từ phút 0 đến phút thứ 4 : nhiệt độ giảm
dần .
-Từ phút 4 đến phút thứ 7 : nhiệt độ không
thay đổi .
-Từ phút 7 đến phút thứ 15 : nhiệt độ tiếp tục
giảm .
Hs: (1). 80
0
C , (2) bằng ,
(3) không thay đổi
Hs: Nghe giảng .
C5.Nước .
-Từ phút 0 đến phút 1 : nhiệt độ tăng và thể
rắn.
-Từ phút 1 đến phút 4 nhiệt độ không thay
đổi và thể rắn và lỏng .
-Từ phút 4 đến phút 7 nhiệt độ tiếp tục tăng
Hs:-Nóng chảy :rắn ,rắn và lỏng , lỏng .
-Đông đặc : lỏng ,lỏng và rắn , rắn .
3.Bài mới
4’
I.Sự bay hơi .
1.Nhớ lại những điều đã học ở
lớp 4 về sự bay hơi
-Khi đun nước
HĐ 1.lấy ví dụ như đầu bài giới thiệu cho hs ,giải thích
đi vào bài mới .
Gv:Hiện tượng nước biến thành hơi (Nước bay hơi ) mà
các em đã học .
Gv:Mỗi em hãy tìm và ghi vào vở một thí dụ về nước
bay hơi .
Gv:Không chỉ có nước mới bay hơi mà các chất lỏng
Hs:Nghe giảng .
Hs:Nghe giảng .
Hs: Tùy hs .
Hs:Cũng bay hơi .
8’
15’
10’
2.Sự bay hơi nhanh hay chậm
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
-Nhiệt độ
-Gió
-Diện tích mặt thoáng
Kết luận :Tốc độ bay hơi của
một chất lỏng phụ thuộc vào
nhiệt độ , gió và diện tích mặt
Gv: Gọi hs trả lời .
HĐ 3. Làm thí nghiệm kiểm tra .
Gv:Biểu diễn thí nghiệm cho hs quan sát .
Gv:Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như
nhau ?
Gv:Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng một phòng không
có gió ?
Gv:Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa ?
Gv:Thí nghiệm này khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi
của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào ?
Gv:Vận dụng các dự kiện trên giải thích .
Gv:Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía ta thường chặt
bớt lá ?
Gv:Gọi hs trả lời .
Gv:Giới thiệu sơ lược về nghề làm muối .
Gv:Thời tiết như thế nào thì thu hoạch muối nhanh ? Tại
sao ?
Hs:Nghe giảng .
Hs: -Nhiệt độ
Hs: -Gió
Hs: -Diện tích mặt thoáng
Hs: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc
vào nhiệt độ , gió và diện tích mặt thoáng của
chất lỏng .
Hs: .{-Cao {-Mạnh
{-Mạnh {Lớn
{Lớn {-Cao
Hs:Quan sát và nghe giảng .
Hs:có cùng diện tích thoát hơi nước .
Hs:Gió giống như nhau .
TG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH
3’ Tốc độ bay hơi của chất lỏng
Gv:Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu
tố nào ?
-Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía ta thường chặt bớt
lá ?
Gv:Gọi hs trả lời .
Hs:Phụ thuộc vào Gió , Nhiệt độ , Diện tích mặt
thoáng
-Giảm bớt diện tích thoát hơi nước qua các lỗ khí
ở trên lá .
3.Bài mới
4’
10’
II.Sự ngưng tụ .
1.Tìm cách quan sát sự
nhưng tụ .
a.Dự đoán .
-Làm giảm nhiệt độ .
b.Thí nghiệm kiểm tra
-Làm TN như hình 27.1
HĐ 1.Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là gì ?
Gv:Còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng gọi là gì ?
Gv:Ngưng tụ là quá trình như thế nào so với bay hơi ?
GV;Muốn quan sát sự bay hơi nhanh bằng cách tăng
nhiệt độ .
GV;Vậy muốn quan sát hiện tượng ngưng tụ ta làm tăng
hay giảm nhiệt độ ?
HĐ 2.Trong không khí có hơi nước .Bằng cách giảm
nhiệt độ của không khí ta có thể làm hơi nước trong
6
.Giọt sương ,..
C
7
.Do không khí xung quanh lá
cây vào ban đên gặp lạnh ngưng
tụ thành .
C
8
.Rượu đựng trong chai đẩy kín
không bay hơi được nên không
cạn
này .
Gv:Biểu diễn thí nghiệm như hình vẽ 27.1 cho hs quan
sát .
Gv:Nhiệt độ của hai cốc như thế nào ?
Gv:Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài cốc TN ?
Gv:Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không ?
Gv:Các giọt nước đọng ngoài cốc TN có thể là do nước ở
trong cốc thấm ra khộng ?
Gv:Tại sao ?
Gv:Các giọt nước đọng ở mặt ngoái cốc TN do đâu mà có ?
Gv:Vậy dự đoán của chúng ta như thế nào ?
HĐ 3.Vận dụng
Gv:Hãy nêu hai thí dụ về hiện tượng ngưng tụ .
Gv:Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào
ban đêm .
Gv:Gọi hs trả lời.
Gv:Tại sao rượu đựng trong chai không đẩy nút sẽ cạn dần ,
còn nếu nút kín thì không cạn ?
-Ghi phần ghi nhớ vào tập .
-Tìm các thí dụ về hiện tượng bay hơi và ngưng tụ .
Tuần 33 NS : 15 / 04 / 2011