Bài soạn Excel cơ bản và nâng cao - Pdf 82

02/12/13


Start\Programs\Microsoft Excel (OfficeXP trở
xuống)
• Start\Programs\Microsoft Office\Microsoft Excel
2003(Office 2003 hoặc 2007)
• Biểu tượng

C1: Chọn File\Exit.

C2: Click nút của góc trên phải thanh tiêu đề.

C3: Double click biểu tượng phía trên trái thanh tiêu đề.

C4: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

C5: Click biểu tượng phía trên trái thanh tiêu đề khi đó xuất hiện một
trình đơn. Chọn Close.

C6: Right click biểu tượng trên thanh Taskbar, khi đó xuất hiện một
trình đơn. Chọn Close.
Trong trường hợp chưa lưu lại những thay đổi trên bảng tính vào đĩa, sẽ
xuất hiện thông báo sau:
Kích nút Yes nếu muốn lưu lại những thay đổi vào đĩa, nếu không muốn,
hãy kích nút No, chọn Cancel để quay trở lại làm tiếp.
trình bày: Southward

Thanh tiêu đề (Title bar): chứa tên phần mềm

Thanh thực đơn (Menu bar): chứa bộ lệnh của

Formatting: Định dạng.

Drawing: Vẽ.

Picture: Hiệu chỉnh hình

V..V…
Click mở trình đơn View \Toolbars
trình bày: Southward

Wookbook : bao gồm các Wooksheet (bảng
tính) mở ngầm định 3 sheet. Dữ liệu trên các
bảng tính khác nhau có thể liên hệ với nhau
như trên một bảng tính.

Wooksheet : là 1 bảng tính , mỗi bảng tính
bao gồm các hàng (rows), các cột (columns)
và vùng giao nhau giữa cột và hàng gọi là ô
(cell).
trình bày: Southward
WooksheetWookbook
Name File
trình bày: Southward

Ghi file hiện thời vào đĩa
Mở thực đơn File\Save

Ghi file hiện thời vào đĩa với
tên khác
Mở thực đơn File\Save as..

Nhập dữ liệu
1. Chọn ô cần nhập
2. Gõ dữ liệu vào ô (kiểu số,chuỗi hay công thức)
3. Kết thúc nhập gõ Enter hoặc phím tab

Sửa dữ liệu

C1: double click lên ô cần sửa

C2:chọn ô cần sửa nhấn phím F2

C3:chọn ô cần sửa di chuyển chuột đến Formular Bar
trình bày: Southward

Nếu dữ liệu cần nhập là một dãy số hoặc chữ tuân theo
một quy luật nào đó ví dụ như các dãy:
1, 2, 3, 4, …
2, 4, 6, 8, …
Jan, Feb, Mar, …
Mon, Tue, Wed, …
Ta có thể nhập nhanh như sau:
B1:Gõ dữ liệu vào 2 ô đầu của dãy
B2:Chọn hai (hoặc một) ô đầu.
B3: Đặt trỏ chuột tại Fillhandle cho biến thành dấu +
B4:Sau đó rê chuột sang phải hoặc xuống dưới
trình bày: Southward

Chọn : Menu\Tools\Options\ Custom Lists
B1: Chọn
mục


Nối và tách ô :
Nối / Tách ô click
trình bày: Southward
SHIFT CELLS RIGHT: CHÈN VÀ ĐẩY CÁC Ô ĐƯợC CHọN SANG PHảI.
SHIFT CELLS DOWNS: CHÈN VÀ ĐẩY CÁC Ô ĐƯợC CHọN XUốNG DƯớI.
ENTIRE ROW: CHÈN TOÀN Bộ CÁC HÀNG TRốNG LÊN PHÍA TRÊN CÁC Ô ĐÃ CHọN.
ENTIRE COLUMN: CHÈN TOÀN Bộ CÁC CộT TRốNG VÀO BÊN TRÁI CÁC Ô ĐÃ
CHọN.

Chèn hàng\cột
Click chuột phải hàng\cột
đã chọn .Nhấn Insert

Chèn ô.
Click chuột phải ô đã
chọn .Nhấn Insert
Chọn trên menu insert\cell
trình bày: Southward
SHIFT CELLS LEFT: HUỷ Ô ĐƯợC CHọN VÀ ĐẩY CÁC Ô BÊN PHảI Ô
VừA HUỷ SANG TRÁI.
SHIFT CELLS UP: HUỷ Ô ĐÃ ĐƯợC CHọN VÀ ĐẩY CÁC Ô BÊN DƯớI Ô
ĐƯợC CHọN LÊN TRÊN.
ENTIRE ROW: HUỷ TOÀN Bộ CÁC HÀNG CHứA CÁC Ô ĐÃ CHọN.
ENTIRE COLUMN: HUỷ TOÀN Bộ CÁC CộT CHứA CÁC Ô ĐÃ CHọN.

Huỷ hàng/cột
- Click chuột phải hàng\cột
đã chọn .Nhấn DELETE
- Chọn trên menu EDIT \

Vị trí chữ theo phương ngang (Horizontal)
Left :canh trái - Right: canh phải - Center: canh giữa

Vị trí chữ theo phương đứng (Vertical)
Top: ở trên - Center: ở giữa - Bottom: ở dưới

Dòng chữ quay trong ô (Orientation)

Kiểu dữ liệu phân bổ trong ô (text control)
Wrape Text: Toàn bộ dữ liệu thể hiện trong ô hiện hành
Shrink to fit: Tự động co dữ liệu lại trong ô hiện hành
Merge Cells: Dữ liệu sẽ hiện trong các ô ghép lại
trình bày: Southward
Theo phương
ngang
Theo phương
thẳng đứng
Vòng chữ
quay
Thể hiện dữ
liệu trong ô
trình bày: Southward
trình bày: Southward
trình bày: Southward


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status