CHƯƠNG VI : SÓNG ÁNH SÁNG
A . KIẾN THỨC TRỌNG TÂM :
Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng
1/ Tán sắc ánh sáng : A (Hướng tia tới)
Khi đi qua lăng kính, chùm ánh sáng trắng sẽ :
Bị lệch về phía đáy của lăng kính , tuân theo định luật khúc
đ
i'
xạ anh sáng . i đỏ
Bị tách thành nhiều chùm sáng có màu khác. (á.sáng trắng)
'
t
i
nhau từ đỏ đến tím. Trong đó chùm tia màu đỏ lệch ít nhất
và chùm tia màu tím lệch nhiều nhất B C tím
Hiện tượng ánh sáng trắng bị tách thành nhiều màu từ đỏ đến tím
khi đi qua lăng kính gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Dãi sáng nhiều màu từ đỏ đến tím gọi là quang phổ của ánh sáng trắng , nó gồm 7 màu chính : đỏ , cam, vàng
, lục , lam . chàm . tím .
Góc lệch của các tia sáng : D
đỏ
< D
cam
< D
vàng
<. . . . . < D
tím
.
2/ Ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc :
• Phản xạ toàn phần : sini
gh
=
1
2
n
n
; với n
1
> n
2
.
• Thấu kính : D =
=
f
1
(n -1)
+
21
11
RR
. ( n là chiết suất của chất làm thấu kính đối với môi trường đặt thấu
=
;
đđd
rni 'sin'sin
=
; (á.sáng trắng)
đđ
rrA '
+=
;
AiiD
đđ
−+=
'
.
Các ánh sáng đơn sắc khác cũng áp dụng tương tự như áng sáng đỏ . i
- Khí chiếu ánh sáng trắng từ khơng khí đến bề mặt nước dưới góc tới i ,
tia sáng bị khúc xạ đồng thời bị tách thành các màu từ đỏ đến tím,
trong đó tia đỏ lệch ít nhất tia tím lệch nhiều nhất (như hình bên) .
Cơng thức vận dụng :
đ
đ
n
r
i
=
sin
sin
;
RR
n
f
đ
đ
∗ Đối với màu tím :
+−=
21
11
)1(
1
RR
n
f
t
t
=> Khoảng cách giữa hai tiêu điểm đỏ và tím là :
tđđt
ffFFx
−==
Chủ đề 2 : Hiện tượng nhiễu xạ - hiện tượng giao thoa ánh sáng
I/ Hiện tượng nhiễu xạ :
II/ Giao thoa ánh sáng : x
1/ Đònh nghóa : Hai sóng ánh sáng kết hợp giao nhau sẽ tạo nên hệ
thống vânsáng tối xen kẽ cách đều nhau gọi là hiện tượng giao thoa. i
ánh sáng
2/ Các cơng thức trong giao thoa sáng đơn sắc với hai khe y-âng
• Hiệu đường đi :
D
xa
dd
.
12
=−=
δ
• Khoảng vân i = x
(k+1)
– x
k
=
a
D.
λ
• Vị trí vân sáng bậc k :
ik
a
D
kx
k
.
O
M
2
A
S
1
d
1
x
d
2
a I O
D
S
2
E
D : khoảng cách từ 2 khe tới màn ảnh (m) ,
trong đó D >> a .
• Vị trí vân tối :
Vị trí vân tối là khoảng cách từ vân sáng
trung tâm đến vân tối ta xét :
a
D
kx
k
.
)
2
M
l một vân tối khi :
n
i
x
M
=
+ 0,5 . (n ∈ Ν)
• Giao thoa trong môi trường có chiết suất n : Với a và D không đổi thì bước sóng và khoảng vân giảm đi n lần
so với bước sóng và khoàng vân trong chn khơng , tức l :
n
λ
λ
=
'
;
n
i
i
=
'
.
• Cách tính số vân trong giao thoa trường:
Bề rộng L của vùng giao thoa quan sát được trên màn ảnh gọi là giao thoa trường. Số vân sáng và số vân tối
trong giao thoa trường xác định như sau:
• Cách 1:
-số vân sáng :
2 2 2 2
L L L L
ki k
tím
= k.
a
D
(λ
đỏ
- λ
tím
).
+ Tìm số bức xạ có vân sáng trùng nhau tại vị trí x
M
: Kết hợp hai phương trình sau để giải quyết:
x
M
=
Dk
xa
a
D
k
M
.
.
.
=⇒
λ
λ
(1) λ
đtím
≤ λ ≤ λ
đđỏ
(2)
(Chú y : Các bước sóng màu đỏ và màu tím tùy thuộc vào đề bài cho. Bình thường thì lấy các giá trị như sau :
λ
đđỏ
= 0,76 µm , λ
đtím
= 0,38µm )
Thế (1) vào (2) => k là số bức xạ cần tìm ; Thế k vào (1) => λ của các bức xạ trùng nhau .
4/ Giao thoa với ánh sáng có nhiều thành phần đơn sắc:
Giả sử ánh sáng dùng làm thí nghiệm Iâng gồm hai bức xạ λ
1
, λ
2
thì :
- Trên màn có hai hệ vân giao thoa ứng với ánh sáng có bước sóng λ
1
và λ
2
.
- Vị trí vân sáng của bức xạλ
1
l x
1
= k
1
.i
1
.
- Vị trí vân sáng của bức xạλ
=> k
1
=
í
k
λ
λ
2
2
.
; vôùi k
1
vaø k
2
∈
Z vaø k
1
≤
i
L
.2
. Màu của các vân này giống màu vân sáng tại O (Với L là bề rộng của giao thoa trường)
5/ Ứng dụng của hiện tượng giao thoa : Đo bước sóng ánh bằng cách làm thí nghiệm với một ánh sáng đơn sắc
rối đo các khoảng cách D, a , i rối dùng công thức
D
ai.
=
λ
để xác định bước sóng λ .
Từ các kết quả đo bước sóng λ cho thấy :
D
2. Giao thoa bởi hai nửa thấu kính hội tụ (bán thấu kính Bilet) :
Các đại lượng tương ứng với
giao thoa bằng 2 khe Y-âng và
kiến thức thường dùng :
• a = S
1
S
2
= 2d (n-1)A
• Góc lệch giữa tia tới và tia ló:
D = (n -1)A
• bề rộng của vùng giao thoa:
L = 2d’(n-1)A
S
1
S
2
I
M
N
O
S
3. Giao thoa bởi lưỡng gương phẳng .
4. Độ dời hệ thống vân trên màn do có bản mỏng (chiều dày e và chiết suất n) .
Khi có bản mỏng ( bản mặt song song ) chiều dày e
S O H I O’
O
2
S
2
M
2
P
2
L
2
D
d d’
L
Các đại lượng tương ứng với giao thoa
bằng 2 khe Y-âng và kiến thức thường
dùng :
• a = S
1
S
2
=
1
.
'
O
d
dd
+
+
)
Các đại lượng tương ứng với giao
thoa bằng 2 khe Y-âng và kiến thức
thường dùng :
• a = S
1
S
2
= 2.HS
1
= 2.SI α
• D = HO = HI + IO = IS.β + IO .
• Nguồn sáng S và các ảnh S
1
, S
2
nằm
trên đường tròn bán kính IS .
(IS =IS
1
=IS
2
)
Khi làm bài cần sử dụng tam giác đồng
dạng để xác định các khoảng cách
O’
(e,n) d’
1
x
)
• Buồng ảnh .
- Ống chuẩn trực :
Ống chuần trực là bộ phận có dạng một cái ống, gồm một thấu kính hội tụ (L
1
) gắn ở một đầu ống, đầu còn
lại có một khe hẹp ,tiêu điểm (F) nằm ở tiêu diện của thấu kính .
Ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia ló sau thấu kính L
1
là chùm sáng song song
.
- Hệ tán sắc : Hệ tán sắc gồm một hoặc vài thấu kính (P),
có tác dụng tán sắc chùm sáng phức tạp
truyền từ ống chuẩn trực tới lăng kính .
- Buồng ảnh :
Buồng ảnh là một hộp kín gồm một thấu
kính hội tụ (L
2
) và một tấm kính mờ hoặc
kính ảnh (E)đặt tại têu diện của thấu kính .
Buồng ảnh có tác dụng ghi lại quang phổ
của nguồn sáng .
2. Quang phổ liên tục :
a. Định nghĩa : Quang phổ liên tục là quang phổ gồm nhiều dãi màu tử đỏ đến tím , nối liền nhau
một cách lien tục .
b. Nguồn phát sinh quang phổ lien tục : Các chất rắn , chất lỏng , chất khí ở áp suất lớn khi bị
nung nóng sẽ phát ra quang phổ lien tục .
c. Tính chất :
- Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng .
- Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng . Khi nhiệt độ tăng dần thì cường độ bức xạ
F
2
(E)
- Trong quang phổ vạch có sự đảo sắc như sau : mổi nguyên tố hoá học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà
nó có khả năng phát xạ , và ngược lại , nó chỉ phát bức xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ
5. Phân tích quang phổ :
- Phân tích quang phổ là gì ?
Phân tích quang phổ là phương pháp vật lí dùng để xác định thành phần hoá học của một hợp chất , dựa vào
việc nghiên cứu quang phổ của ánh sáng do chất đó phát xạ hoặc hấp thụ .
- Phép phân tích quang phổ có ưu điểm như thế nào ?
o Cho kết quả nhanh , cùng một lúc xác định được sự có mặt của nhiều nguyên tố.
o Độ nhạy rất cao, cho phép phát hiện được hàm lượng rất nhỏ có trong mẫu nghiên cứu.
o Cho phép nghiên cứu từ xa , như phát hiện thành phần cấu tạo của mặt trời , các ngôi sao. . . .
Chủ đề 5 : TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI – TIA X
1/ Bảng hệ thống kiến thức tia hồng ngoại , tử ngoại , tia X :
Tia hồng ngoại Tia từ ngoại Tia Rơnghen (tia X)
a/ Định
nghĩa
b/ Nguồn
phát
c/ Bản chất và
tính chất
e/ Ứng dụng
Là bức xạ không nhìn thấy,
có bước sóng dài hơn bước
sóng ánh sáng đỏ .
λ > 0,76µm đến vài mm .
Mọi vật, dù có nhiệt độ thấp
đều phát ra tia hồng ngoại .
Lò than , lò sưởi điện , đèn
mạnh (như : đen hơi thuỷ
ngân , hồ quang . . .
- Bản chất là sóng điện từ .
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh .
- Làm ion hoá chất khi .
- Làm phát quang một số chất .
- Bị nước và thuỷ tinh hấp thụ
mạnh .
- Có tác dụng sinh lí , huỷ diệt
tế bào, làm hại mắt . . .
- Gây ra hện tượng quang
điện .
- Khử trùng nước , thực phẩm ,
dụng cụ ytế .
- Chữa bệnh còi xương .
- Phát hiện vết nứt trên bề mặt
kim loại . . .
Là bức xạ có bước sóng
ngắn hơn bước sóng của tia
tử ngoại .
10
−
11
m < λ < 10
−
8
m .
Cho chùm tia catot có vận
tốc lớn đập vào kim loại có
nguyên tử lượng lớn , từ đó
v
c
hay
εµ
=
n
Trong đó :
ε
là hằng số điện môi,
ε
phụ thuộc vào tần số f của ánh sáng ;
µ
là độ từ thẩm .
3/ Thang sóng điện từ :
- Sóng vơ tuyến , tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại , tia X , tia gamma đều có bản chất
là sóng điện từ . Chúng có cách thu , phát khác nhau , có những tính chất rất khác nhau và giữa chúng
khơng có ranh giới rõ rệt .
- Những sóng điện từ có bước sóng dài thì dễ quan sát hiện tượng giao thoa, bước sóng càng ngắn thì tính
đâm xun càng mạnh .
- Thang sóng điện từ được sắp xếp và phân loại theo thứ tự bước sóng giảm dần từ trái qua phải
MiỊn sãng ®iƯn tõ Bíc sãng (m) TÇn sè (Hz)
Sãng v« tun ®iƯn
4 4
3.10 10
−
÷
4 12
10 3.10÷
Tia hång ngoai
19
B.CƠNG THỨC VÀ CÁCH GIẢI BÀI TẬP:
1) Cơng thức cơ bản:
- Vị trí vân sáng:
.
.
D
x k
a
λ
=
(k = 0 : vân trung tâm ; k =
±
1 : vân bậc 1 ; k =
±
2 : vân bậc 2)
- Vị trí vân tối:
1 .
2
D
x k
a
λ
= +
÷
k = 0, k = -1: Vn tối thứ nhất
k = 1, k = -2: Vn tối thứ hai
k = 2, k = -3: Vn tối thứ ba
2
10
−
4
10
−
6
10
−
8
10
−
10
10
−
12
10
−
14
10
λ
(m)
Phương pháp vo â tuyến
Phương pháp chụp ảnh
Phương pháp quang điện
Phương pháp nhiệt điện
Phương pháp ion hóa
Thang sóng điện tư ø va ø cách thu, phát
Sóng vô tuyến
điện
rã
phóng xạ
Thu
Phát
- Khoảng vân i :
a
D
i
.
λ
=
x: vị trí vân ; i: khoảng vân ; (giữa hai vân sáng cạnh nhau hoặc giữa hai vân tối cạnh nhau)
D: khoảng cách từ hai khe đến màn ; a: khoảng cách giữa hai khe
2) Xác định vân (sáng hay tối) tại một điểm M bất kỳ:
- Chọn gốc toạ độ tại vân trung tâm. Tìm khoảng cách vân i . Lập tỷ số:
M
x
i
-.Tại x
M
ta có vân:
*
M
x
k
i
=
:vân sáng bậc k
*
L
i
n
=
+ Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì:
0,5
L
i
n
=
-
5) Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x
1
, x
2
(giả sử x
1
< x
2
)
Lập đẳng thức, chia tất cả cho i, số vân là số giá trò của k thoả mãn bất đẳng thức
+ Vân sáng: x
1
< ki < x
2
+ Vân tối: x
1
< (k+0,5)i < x
λ
=
=>
D
ai.
=
λ
- Biết x : Dùng cơng thức :
a
D
kx
.
.
λ
=
(vân sáng) hoặc
a
D
kx
.
).
2
1
(
λ
±=
(vân tối).
7) Tìm khoảng cách giữa 2 vân bất kỳ :
- Tìm vị trí từng vân
- Nếu 2 vân ở cùng phía so với vân sáng trung tâm : d =
x y
D
=
Trong đó: D là khoảng cách từ 2 khe tới màn
D
1
là khoảng cách từ nguồn sáng tới 2 khe
y là độ dịch chuyển của nguồn sáng
10) Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S
1
(hoặc S
2
) được đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n thì
hệ vân sẽ dịch chuyển về phía S
1
(hoặc S
2
) một đoạn:
0
( 1)n eD
x
a
-
=
11) Vân trùng : Sự trùng nhau của các bức xạ λ
1
, λ
2
... (khoảng vân tương ứng là i
1
+ 0,5)i
2
= ... ⇒ (k
1
+ 0,5)λ
1
= (k
2
+ 0,5)λ
2
= ...
Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của các bức xạ.
12)Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng (0,4
µ
m
≤
λ
≤
0,76
µ
m)
- Bề rộng quang phổ bậc k:
đ
( )
t
D
x k
a
- Khoảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k:
đ
[k ( 0,5) ]
Min t
D
x k
a
λ λ
∆ = − −
axđ
[k ( 0,5) ]
M t
D
x k
a
λ λ
∆ = + −
Khi vân sáng và vân tối nằm khác phía đối với vân trung tâm.
axđ
[k ( 0,5) ]
M t
D
x k
a
λ λ
∆ = − −
Khi vân sáng và vân tối nằm cùng phía đối với vân trung tâm.
13) Tia X ( tia R ơnghen ) :
Theo ĐLBT năng lượng : A = W
đ
Ue..2
và v
max
=
e
m
Ue
0
..2
Công suất tỏa nhiệt : P = U.I,
t
eN
t
q
I
∆
=
∆
∆
=
.
Nhiệt lượng tỏa ra : Q = P.t ( Các hằng số : m
e
= 9,1.10
-31
kg, e = 1,6.10
-19
)
C.CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Dạng 1: Tán sắc ánh sáng
D = (n 1)A
+Gúc lch cc tiu:
D
min
1 2
min 1
1 2
2
2
A
r r
D i A
i i
= =
=
=
-+Cụng thc tớnh gúc lch cc tiu:
min
sin sin
2 2
D A
A
n
kin tia sỏng mu lc cú gúc lch cc tiu l 40
0
. Chit sut ca thu tinh i vi ỏnh sỏng tớm l 1,554
a, Tớnh chit sut ca thu tinh i vi ỏnh sỏng mu lc
b, Mụ t chựm tia sỏng lú ra khi lng kớnh
S:a, n
L
= 1,532 b, chựm lú ra khi lng kớnh to thnh quang ph liờn tc
Bi 2: Mt lng kớnh cú gúc chit quang A = 60
0
v lm bng thu tinh m cú chit sut i vi ỏnh sỏng l n
= 1,414
2
v i vi ỏnh sỏng tớm l n
t
= 1,732
3
. Chiu vo mt bờn ca lng kớnh mt chựm tia sỏng
trng hp sao cho tia cú gúc lch cc tiu
a, Tớnh gúc ti ca tia sỏng v gúc lch ca tia lú mu
b, Phi quay lng kớnh quanh cnh A mt gúc bng bao nhiờu v theo chiu no tia tớm trong chum tia ú s cú
gúc lch cc tiu
S: a,i
= 45
0
; D
min
a, Xỏc nh gúc ti ca tia sỏng tia vng cú gúc lch cc tiu
b, Trong iu kin trờn, tớnh gúc to bi tia v tia tớm trong chựm ỏnh sỏng lú
S: a, i = 49
0
27
/
b,
=
D
t
D
= 0,0308rad
Dng 2: Giao thoa ỏnh sỏng n sc
Xác định vị trí vân sáng, vân tối. Tính khoảng cách vân hoặc bớc sóng ánh sáng. Tìm số vân. Tính các
khoảng cách
Phng phỏp gii:
Gi :
+ d
1
l khong cỏch t t S
1
n M
+ d
2
l khong cỏch t S
2
n M
+ a l khong cỏch hai khe S
D
Vị trí các vân sáng của giao thoa: x
s
=
D
k
a
λ
( k = 0,
±
1,
±
2…..)
+ k = 0
⇒
x
SO
= 0: Tại O là vân sáng trung tâm
+ k =
±
1
⇒
x
S1
=
±
D
a
λ
: vị trí vân sáng bậc 1
a
λ
– k
D
a
λ
⇒
i =
D
a
λ
⇒
x
S
= ki và x
t
=
1
( )
2
k i+
Xác định tính chất vân:
Tại M có toạ độ x
M
là vân sáng khi:
M
x
n
i
=
λ
′
= <
⇒
lúc này khoảng vân i giảm n lần
• Khi nguồn S phát ra hai ánh sáng đơn sức có bước sóng
1
λ
và
2
λ
+ Trên màn có hai hệ vân giao thoa ứng với ánh sáng có bước sóng
1
λ
và bước sóng
2
λ
+ Công thức xác định vị trí vân sáng ứng với ánh sáng có bước sóng
1
λ
: x
S1
= k
1
1
D
a
λ
+ Công thức xác định vị trí vân sáng ứng với ánh sáng có bước sóng
λ λ
⇒ =
(*):
Màu vân sáng tại M, N… giống màu vân sáng tại O
Bài 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng: ánh sáng có bước sóng
λ
= 0,5
m
µ
, khoảng cách giữa hai khe
S
1
S
2
là a = 1mm, khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là 4,5mm
a, Tìm khoảng cách từ S
1
S
2
đến màn
b, Tìm khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối bậc 8
c, Tại M cách vân trung tâm 4,75mm là vân sáng hay vân tối bậc mấy?
d, Biết bề rộng trường giao thoa là 1,5cm, hãy tìm số vân sáng và số vân tối quan sát được
S: a, D = 1m b, khi 2 võn cựng bờn so vi O
x = 2,25mm; khi hai võn hai bờn
x
/
= 5,25
= 0,5
m
à
c, 14 võn sỏng
Bi 3: Trong thớ nghim Young, khong cỏch gia hai khe l a = 1,5mm v khong cỏch t hai khe n mn
quan sỏt l D = 120cm. Chiu vo hai khe mt ỏnh sỏng n sc cú bc súng
. Kt qu thu c 13 võn sỏng
trờn mn v o c khong cỏch gia hai võn sỏng ngoi cựng l 4,8mm
a, Xỏc nh bc súng
b, Ti im M
1
v M
2
ln lt cỏch võn sỏng chớnh gia 1,4mm v 2,0mm cú võn sỏng hay võn ti ?
c, Nu a ton b h thng vo trong nc cú chit sut n = 4/3 thỡ khong cỏch gia hai võn sỏng ngoi cựng l
bao nhiờu?
S: a,
= 0,5
m
à
b, M
1
võn ti th 4, M
2
võn sỏng th 5 c, 3,6mm
Bi 4: Ngi ta tin hnh thớ nghim giao thoa ỏnh sỏng bng khe Young, khe sỏng ng thi phỏt ra 2 bc x,
cỏch nhau 3mm v cỏch mn hng võn
E 3m
a, Chiu hai khe S
1
, S
2
bi ỏnh sỏng n sc cú bc súng
1
, ngi ta o c khong cỏch t võn sỏng trung
tõm n võn sỏng th 5 l 2mm. Tớnh
1
b, Bõy gi chiu hai khe S
1
, S
2
bi ỏnh sỏng gm hai n sc cú bc súng
1
v
2
= 0,5
m
à
. Hi trờn mn E cú
my v trớ ti ú võn sỏng ca hai h võn trựng nhau. B rng ca vựng giao thoa trờn m E l 8,5mm
S: a,
1
1
, ta quan sỏt c mt võn sỏng cú bc
súng
2
. Xỏc nh
2
v cho bit bc x ny thuc vựng ỏnh sỏng no?
S: a,
1
= 0,4
m
à
; f = 7,5.10
14
Hz b,
2
= 1,2
m
à
;
2
= 0,6
m
:
0,38 0,76m m
µ λ µ
≤ ≤
+ sự chênh lệch của khoảng vân i:
i
tím
≤
i
≤
i
đỏ
⇒
vân sáng nhuộm màu
• Ánh sáng đơn sắc có vân sáng tại vị trí x:
;
ax
kD
λ
=
0,38 0,76
ax
m m
kD
µ µ
≤ ≤
• Ánh sáng đơn sắc có vân tối tại vị trí x:
2
λ µ
=
, ánh sáng đỏ
2
0,75 m
λ µ
=
ĐS:
∆
x
1
= 1,4mm ;
∆
x
2
= 2,8mm
Bài 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young với ánh sáng trắng, người dùng hai khe cách nhau
0,5mm, màn hứng vân giao thoa đặt cách hai khe một khoảng là 2m
a, Xác định chiều rộng quang phổ vân giao thoa từ vân sáng bậc 2 của ánh sáng đỏ có bước sóng
1
λ
= 0,76
m
µ
đến vân sáng bậc 4 của ánh sáng lục có
2
λ
= 0,5
m
ĐS: có 6 :
λ
1
= 0,675
m
µ
,
λ
2
= 0,6
m
µ
,
λ
3
= 0,54
m
µ
,
λ
4
= 0,491
m
µ
,
λ
5
= 0,45
m
µ
µ
,
λ
2
= 0,6
m
µ
,
λ
7
= 0,571
m
µ
,
λ
8
= 0,504
m
µ
,
λ
9
= 0,451
m
µ
,
λ
10
= 0,408
m
1. Dịch chuyển của hệ vân có bản mỏng
-Quang trình ứng với đường đi từ hai nguồn :
• Đường đi của ánh sáng có bản: l
1
= d
1
+ (n-1)e
• Đường đi không có bản mỏng: l
2
= d
2