Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
lời nói đầu ................................................................................................... 2
1- Quan niệm về đói, nghèo ........................................................................ 4
2- Các khái niện về đói nghèo. ................................................................... 5
2.1- Các khái niệm về nghèo. ..................................................................... 5
2.2- Các khái niệm về đói. .......................................................................... 7
II- Các quan niệm về xoá đói, giảm nghèo. ................................ 8
1- Khái niệm về xoá đói, giảm nghèo. ........................................................ 8
1.1- Khái niệm về xoá đói. .......................................................................... 8
1.2- Khái niệm giảm nghèo. ....................................................................... 8
2- Các tiêu thức và chuẩn mực đánh giá nghèo đói. .................................. 9
2.1- Các tiêu thức đánh giá nghèo đói. ....................................................... 9
2.2- Mức chuẩn đánh giá nghèo đói. .......................................................... 9
3- ý nghĩa của xoá đói giảm nghèo đối với các vấn đề trong đời sống xã
hội. 13
3.1-Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế. ............................. 13
3.2-Đối với vấn đề chính trị - xã hội. ....................................................... 14
3.3-Đối với các vấn đề về văn hoá. ........................................................... 15
3.4-Xoá đói giảm nghèo với một số vấn đề khác có liên quan. ................ 16
4- Nguyên nhân của đói nghèo. ..................................................... 17
- 1 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Thế giới bớc sang thế kỷ XXI với một nền văn minh rực rỡ nhng cũng
ngổn ngang những vấn đề gay gắt mang tính chất toàn cầu. Nó chứa đựng
trong mình cả niềm vui nỗi bất hạnh, cả nụ cời và nớc mắt, nỗi đau nhân loại
là nghèo đói vẫn còn trầm trọng trên một phạm vi vô cùng rộng lớn. Nghèo,
đói luôn là nỗi bất hạnh của loài ngời, là một nghịch lý trên con đờng phát
triển. Trong khi thế giới đã đạt đợc những thành tựu to lớn về tiến bộ khoa học
kỹ thuật, làm tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăng vợt bậc sự giàu có của
Phần III: Phơng hớng mục tiêu và giải pháp XĐGN huyện Quỳ Châu
trong những năm tới.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kinh tế lao động
và dân số , đặc biệt là giáo viên hớng dẫn:ths Nguyễn Huy Trung đã giúp em
hoàn thành chuyên đề nay`.
Do nhận thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên chuyên đề
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong đợc sự đóng góp ý
kiến của thầy cô, của các bạn để bài viết này hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 1: một số lý luận chung về xđgn
i- các quan niệm về đói, nghèo:
1- Quan niệm về đói, nghèo
Xã hội loài ngời đã phát triển qua nhiều nấc thang lịch sử do trình độ lực
lọng sản xuất quyết định. Bằng lao động sản xuất, con ngời khai thác thiên
nhiên để tạo ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở và những
nhu cầu khác. Năng xuất lao động ngày càng cao thì của cải ngày càng nhiều,
các nhu cầu sống đợc đáp ứng đầy đủ hơn, trái lại năng xuất lao động thấp,
của cải vật chất thu đợc ít, con ngời rơi vào cảnh nghèo đói.
Tuy nhiên, ở trong các thời đại khác nhau, cũng có nhiều cách lý giải
khác nhau về quan niệm, nguyên nhân và cách giải quyết đối với hiện tợng
nghèo đói.
Trong thời kỳ tiền sử mông muội, loài ngời trong khi bức ra, tách khỏi
thế giới động vật trong giới tự nhiên để trở thành ngời và tổ chức thành đời
sống xã hội thì cùng với bớc ngoặc vĩ đại ấy, con ngời đã phải thờng xuyên đối
mặt với đói nghèo. ở đây, nghèo đói là hệ quả trực tiếp của lạc hậu, mông
muội là điển hình của sự thống trị của tự nhiên đối với con ngời.
Tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghiã Mác-Lênin, trong công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc nớc ta, Hồ Chí Minh đã để lại cho
Sự nghèo khổ của con ngời : Thiếu những quyền cơ bản của con ngời nh
biết đọc, biết viết và đợc nuôi dỡng tạm đủ.
Sự nghèo khổ về tiền tệ : Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng
chi tiêu tối thiểu.
- 5 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sự nghèo khổ cực độ: Nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng
thoả mãn những nhu cầu cơ bản tối thiểu.
Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn đợc xác định
nh sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lơng thực và phi lơng thực
chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi đợc xác định khác nhau ở những nớc khác
nhau.
Sự nghèo khổ tơng đối: Sự nghèo khổ đợc xác định theo những chuẩn
mực có thể thay đổi với thời gian ở nớc này hay nớc khác. Ngỡng này có thể
tăng lên đồng thời với thu nhập.
Sự nghèo khổ tuyệt đối: Sự nghèo khổ đợc xác định bằng một chuẩn mực
nhất định. Chẳng hạn nh ngỡng quốc tế của sự nghèo khổ là 1USD/ngời/ngày.
* Khái niệm về nghèo đói của Ngân hàng thế giới (WB ).
Ngỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một rổ hàng hoá lơng
thực hàng ngày trong năm 1993 và đợc gọi là ngỡng nghèo về lơng thực, thực
phẩm. Ngỡng nghèo này thòng thấp bởi vì nó không tính đến số tiền chi tiêu
cho những sản phẩm phi lơng thực khác.
Ngỡng nghèo thứ hai là ngỡng nghèo chung bao gồm cả chi tiêu cho l-
ơng thực thực phẩm và chi tiêu cho sản phẩm phi lơng thực.
Xuất phát từ nhu cầu calo tối thiểu cần thiết cho mỗi cơ thể theo thể trạng
con ngời: WB đã đa ra con số phổ biến đợc sử dụng là 2100 kilo calo cho một
ngời mỗi ngày. Mỗi gia đình Việt Nam phải mất bao nhiêu tiền để mua đợc
một rổ hàng hoá lơng thực đủ để cung cấp 2100 calo cho mỗi ngời một ngày.
Vì vậy, nghèo đói theo định nghĩa của WB là những hộ không có khả năng chi
trả cho số hàng hoá lơng thực của mình để đủ cung cấp 2100 calo cho mỗi ng-
tình trạng nghèo đói đột xuất vì nhiều nguyên nhân nh phá sản và các rủi ro
khác, tại thời điểm đang xét.
II- Các quan niệm về xoá đói, giảm nghèo.
1- Khái niệm về xoá đói, giảm nghèo.
1.1- Khái niệm về xoá đói.
Xoá đói là làm cho bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống, từng
bớc nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu
cầu về vật chất để duy trì cuộc sống.
1.2- Khái niệm giảm nghèo.
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân c nghèo nâng cao mức sống, từng b-
ớc thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lợng ngời
nghèo giảm xuống. Nói một cách khác giảm nghèo là quá trình chuyển bộ
phận dân c nghèo lên một mức sống cao hơn.
ở khía cạnh khác giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa
chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống
mọi mặt của mỗi ngời.
ở góc độ nớc nghèo: giảm nghèo ở nớc ta chính là từng bớc thực hiện quá
trình chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội sang
trình độ sản xuất mới, cao hơn. Mục tiêu hớng tới là trình độ sản xuất tiến tiến
của thời đại.
ở góc độ ngời nghèo: giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ ngời
có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên
cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bớc thoát khỏi tình trạng.
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2- Các tiêu thức và chuẩn mực đánh giá nghèo đói.
2.1- Các tiêu thức đánh giá nghèo đói.
Để xác định ngỡng nghèo có nhiều chỉ tiêu, chuẩn mực đánh giá khác nhau.
Tiêu thức về chỉ tiêu chất lợng cuộc sống (PQLI) chỉ số PQLI bao gồm
tế trung bình. Việc phân định ba dạng nghèo nh vậy có ý nghĩa rất lớn trong
việc xem xét đánh giá nghèo ở mỗi nớc thuộc dạng nào, tơng ứng với trình độ
phát triển kinh tế xã hội nào để có cách nhìn tổng quát trong quá trình giải
quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo.
Với cách đánh giá nghèo nh trên, nghèo ở Việt Nam mang đầy đủ những
đặc trng cơ bản này nhng nổi bật ở hai đặc trngsau:
- Nghèo dai dẳng kéo dài, nghèo từ đời nay sang đời khác.
- Nghèo có cấp độ rất lớn, khoảng cách giữa thu nhập quan sát đợc với
ngỡng nghèo đợc quy định ở Việt Nam và trên thế giới là rất lớn. Biểu hiện là,
Việt Nam vẫn còn một bộ phận dân c bị đói.
Đây là hai đặc trng phản ánh thực trạng ở Việt Nam là nớc còn rất nghèo,
nằm trong nhóm nớc đang phát triển với trình độ phát triển của lực lợng sản
xuất còn thấp kém. Đồng thời hai đặc trng này chi phối rất nhiều đến trình độ
xoá đói giảm nghèo ở nớc ta hiện nay.
Nếu căn cứ vào GDP trên đầu ngời/ năm ở vào thời điểm năm 1990 để
phân tích cho thấy:
Trên 25.000 USD : nớc cực giàu
Trên 20.000 25000 USD : nớc giàu
Trên 10000 20000 USD : nớc khá giàu
- 10 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên 2500 10000 USD : nớc trung lu
Trên 500 2500 USD : nớc nghèo
Dới 500 USD : nớc cực nghèo
Việt Nam mới đạt đợc 386 USD/ngời/năm (Năm2000) đợc xếp thứ
110/171 trên thế giới, nằm trong nhóm cực nghèo.
b- Mức chuẩn nghèo đói đối với Việt Nam
Bộ Lao động Thơng binh Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ đợc nhà
nớc giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nớc qua từng
thời kỳ.
một nửa dân số (51%) đợc coi là nghèo đói, trong một nửa số nghèo này tức là
khoảng 25% tổng số dân thuộc diện nghèo đói về lơng thực, nghĩa là dù họ có
dùng toàn bộ thu nhập của mình để tiêu dùng cho nhu cầu lơng thực, thực
phẩm cơ bản thì vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ calo cơ bản hàng
ngày.
Về mặt cơ cấu, mức độ nghèo khó ở nông thôn cao hơn nhiều so với
thành thị, cũng theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, số dân nghèo khổ ở
nông thôn chiếm tới 54%, cao gấp đôi so với các vùng đô thị. Nh vậy, có
khoảng 90% tổng số ngời nghèo tập trung ở nông thôn.
Mức độ nghèo khổ cũng không đồng đều giữa các khu vực. Đối với các
vùng xa xôi hẻo lánh tại Bắc Trung Bộ, số ngời nghèo chiếm tới 71% dân số.
- 12 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tại các vùng trung du, miền núi phía Bắc, tỷ lệ này là 59% dân số. Đây là các
vùng có tỷ lệ nghèo khổ cao hơn mức trung bình của cả nớc. Hai vùng này
chiếm khoảng 40% số ngời nghèo tại Việt Nam, tuy chúng chỉ chiếm 29% dân
số cả nớc. Tỷ lệ nghèo thấp nhất là 33% tại vùng Đông Nam Bộ, nơi có trung
tâm kinh tế mạnh nhất của cả nớc là thành phố Hồ Chí Minh. Bốn vùng khác
nhau là cao nguyên Trung bộ, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Long và Duyên hải miền Trung đều có tỷ lệ nghèo đói thấp hơn một chút so
với mức trung bình chung của cả nớc, chiếm khoảng từ 48-50%.
3- ý nghĩa của xoá đói giảm nghèo đối với các vấn đề trong đời sống xã hội.
Đói nghèo là vấn đề mang tính chất toàn cầu, tất cả các quốc gia trên thế
giới đều phải quan tâm đến vấn đề xoá đói giảm nghèo trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội. Chính vì vậy xoá đói giảm nghèo là một bộ phận trong kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tất cả các nớc, đó cũng là một trong những
mục tiêu hàng đầu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Chính vì lẽ đó xoá đói giảm nghèo và các vấn đề trong đời sống xã hội có
quan hệ mật thiết với nhau. Cụ thể trong quá trình phát triển kinh tế, xoá đói
giảm nghèo có mối quan hệ với tăng trởng kinh tế, giải quyết các vấn đề văn
cao hơn là khủng hoảng chính trị, đặc biệt nguy cơ diễn biến hoà bình và
chiến tranh biên giới mềm.
Nghèo đói về kinh tế luôn dẫn tới những sức ép căng thẳng về chính trị
xã hội. Trong quá trình hội nhập sự lệ thuộc của nớc nghèo đối với nớc giàu là
điều khó tránh khỏi, bắt đầu từ kinh tế rồi xâm nhập vào văn hoá, hệ t tởng và
chính trị. Thực tế đã cho thấy, trong điều kiện nền kinh tế thế giới đã quốc tế
hoá nh ngày nay, mỗi quốc gia, dân tộc chỉ có thể giữ vững chế độ chính trị
độc lập tự do chủ quyền của mình với một tiềm lực kinh tế khá mạnh. Ngày
nay, không một quốc gia, dân tộc nào có thể giải quyết đợc các vấn đề phát
- 14 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
triển trong một mô hình đóng kín, biệt lập nh một ốc đảo. Muốn phát triển đợc
phải mở cửa, hội nhập hợp tác song phơng và đa phơng nhng phải trên cơ sở
giữ vững chủ quyền và không đánh mất bản sắc dân tộc. Do đó, chỉ khi nào
làm chủ chiến lợc và sách lợc phát triển, định hình những điều kiện và bớc đi
trong chiến lợc phát triển và có thể khai thác mọi nhân tố tiềm lực từ bên trong
nhằm vào nhân tố tiềm lực từ bên trong nhằm vào mục tiêu phát triển thì quá
trình tham gia hợp tác cạnh tranh với bên ngoài thì mới có tác dụng tích cực,
hiệu quả và đạt tới sự phát triển bền vững. Nghèo đói của dân c (nhất là các
tầng lớp cơ bản của xã hội ) đang là lực cản kinh tế - xã hội lớn nhất đối với
các nớc nghèo hiện nay trong quá trình phát triển. Và không có khuôn mẫu
duy nhất nào có thể sao chép, áp dụng hệt nh nhau cho việc giải quyết bài toán
kinh tế - xã hội này.
Nh vậy, nghèo đói và lạc hậu sóng đôi với nhau, là xiềng xích trói buộc
các nớc nghèo, là một trong những vấn dề bức xúc nhất hiện nay mà mỗi quốc
gia dân tộc và cộng đồng quốc tế phải cùng hợp tác giải quyết.
3.3-Đối với các vấn đề về văn hoá.
Từ nghèo đói về kinh tế dẫn tới nghèo đói văn hoá. Nguy cơ này rất tiềm
tàng và thực sự là một chớng ngại vật đối với sự phát triển không chỉ ở từng
ngời, từng hộ gia đình mà còn cả cộng đồng, kìm hãm sự phát triển xã hội.
gián tiếp tác động đến việc giải quyết công ăn việc cho ngời lao động, hơn thế
nữa còn giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn lao động, bởi vì ở nớc ta hiện
nay đa số thất nghiệp là ngời nghèo.
Nh vậy, xoá đói giảm nghèo và các chính sách kinh tế xã hội khác có liên
quan chặt chẽ với nhau tác động qua lại lẫn nhau. Thực hiện mục tiêu này là
góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Vì
- 16 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vậy đòi hỏi phải đợc sự quan tâm sâu sắc của toàn Đảng toàn dân và phải tiến
hành đợc thờng xuyên, liên tục góp phần phát triển kinh tế - xã hội của toàn
đất nớc.
4- Nguyên nhân của đói nghèo.
Con ngời sinh ra ai cũng muốn đợc học hành, có cơm ăn, có áo mặc có
công cụ sản xuất từ đơn sơ đến hiện đại. Song do môi trờng và điều kiện kinh
tế xã hội khác nhau nên hiện nay trên toàn cầu có 1,5 tỷ ngời đang phải sống
trong tình trạng nghèo đói. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở nớc ta thì có
nhiều, song qua nghiên cứu tổng kết chúng ta có thể đa ra đợc 6 nguyên nhân
chính (bao gồm cả khách quan và chủ quan) sau:
Do trình độ sản xuất: hiện nay ở nớc ta, tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ
thuật rất thấp 14% trong khi đó khu vực thành thị chiếm từ 40 60%. Việc
đào tạo lao động dó chuyên môn kỹ thuật còn nhiều hận chế nh: giáo dục
xuống cấp, kinh tế nhiều vùng thấp kém không có điều kiện để theo học. Nhà
nớc cha có chính sách quan tâm đào tạo, phân phối sức lao động kỹ thuật cho
nông thôn.
Do bản thân ngời nghèo: ngời nghèo là ngời thiếu hầu hết các yếu tố để
tạo lập lên một cuộc sống bình thờng. Hộ thiếu vốn thiếu kỹ năng lao động,
thiếu trình độ họ vấn và thiếu cả ý thức vơn lên thoát khỏi cảnh nghèo đói.
Do thất nghiệp: Việt Nam là một nớc đang phát triển có cung lao động
lớn do dân số tăng nhanh, cầu lao động thấp do trình độ kinh tế kém phát triển
thờng gây lên tình trạng thất nghiệp cao làm cho các vấn đề xã hội càng trở lên
Ngời trong độ tuổi lao động: 27.607 ngời
Chia theo tình hình kinh tế hộ gia đình:
+ Hộ nghèo 24% có 2.578 hộ
+Hộ Trung bình: 52.8% có 5.656 hộ
+ Hộ khá: 13.2% có 1.413 hộ
+ Hộ giàu: 10% có 1.071 hộ
(theo kết quả điều tra năm 2005 hộ đói nghèo theo tiêu chí mới)
Chia theo dân tộc: Hộ dân tộc thái + thanh: 70% có 7.497 hộ
Hộ dân tộc kinh 30% có 3.213 hộ
Huyện Quỳ châu chia làm 12 xã, thị trấn gồm 131 khối, bản cụ thể nh
sau:
+ UBND thị trấn 606 hộ = 2.337 khẩu gồm 4 khối
+ UBND xã Châu Hạnh: 1.776 hộ = 8.572 khẩu gồm 20 bản
+ UBND xã Châu Hội: 1.332 hộ = 6.134 khẩu gồm 12 bản
+ UBND xã Châu Bình: 1.971 hộ = 8.806 khẩu gồm 17 bản
+ UBND xã Châu Nga: 335 hộ = 1.959 khẩu gồm 7 bản
+ UBND xã Châu Thắng: 521 hộ = 2.690 khẩu gồm 6 bản
+ UBND xã Châu Tiến: 915 hộ = 4.899 khẩugồm 7 bản
+ UBND xã Châu Bính 883 hộ = 4.590 khẩu gồm 12 bản
+ UBND xã Châu Thuận 553 hộ = 2.983 khẩu gồm 9 bản
+ UBND xã Châu Phong 1.199 hộ = 5.929 khẩu gồm 12 bản
+ UBND xã Châu Hoàn: 402 hộ = 2.106 khẩu gồm 8 bản
- 19 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ UBND xã Diên Lãm: 437 hộ = 2.199 khẩu gồm 12 bản
Từ ngày thành lập đến nay. UBND huyện Quỳ Châu đã trải qua các giai
đoạn phát triển:
* Giai đoạn 1: 1961 -1970
- Trong giai đoạn này, nhiệm vụ chủ yếu chủ yếu của UBND là phân
vạch địa giới hành chính ổn định tạm thời công việc tạm thời của các phòng
công cuộc đổi mới. Phấn đấu hoàn thành mọi chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã
hội tại địa phơng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa
bàn.
Từ năm 2001-2005 huyện đã đạt đợc một số chỉ tiêu sau:
+ Về sản xuất nông nghiệp
Sản lợng nông nghiệp đã từng bớc ổn định và có những tiến bộ rõ rệt về
năng suất và chất lợng.
- Năn 2001: Sản lợng lơng thực 11.076 tấn đạt 110% kế hoạch
- Năm 2002: Sản lợng lơng thực 10.076 tấn đạt 100% kế hoạch
- Năm 2003: Sản lợng đạt 9.086 tấn = 96,72% kế hoạch
- Năm 2004: Sản lợng đạt 12.089 tấn đạt 120% kế hoạch
- Năm 2004: Sản lợng đạt 15.076 tấn đạt 100% kế hoạch
So với nghị quyết đại hội huyện Đảng bộ khoá X đề ra phân theo kế
hoạch hàng năm huyện đạt 110% so với kế hoạch.
Nguyên nhân:
- Huyện đã đầu t giống tốt, mới
- Cung cấp phân bón đảm bảo yêu cầu
- Diện tích khai hoang phục hoá đất ruông đợc mở rộng
- Giao thông, thuỷ lợi đảm bảo nguồn tới tiêu
+ Chăn nuôi:
- Đàn đại gia súc từ năm 2002 đến năm 2005 có xu hớng tăng
- 21 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đàn Trâu: 2134 con tăng từ 3 đến 6%
- Đàn Bò: 850 con tăng từ 7 đến 15%
- Đàn Lợn: 3200 con tăng từ 20 đến 25%
- Đàn Gia cầm cũng tăng 10.000 con tăng từ 55 đến 56%
+ Lâm nghiệp:
Qua 5 năm thực hiện nghi quyết của Ban chấp hành Đảng bộ huyện
khoá X. Công tác chăm sóc và phát triển rừng theo chơng trình 327 và chơng
ời nghèo do UBMTTQ huyện đứng ra kêu gọi ủng hộ. Quỹ thu đợc từ 50 - 100
triệu đồng. Ban vận động quỹ "vì ngời nghèo" huyện đã dùng số vốn này để hỗ
trợ cho những gia đình gặp khó khăn hoạn nạn, do thiện tai, bão lũ, xây nhà
tình thơng, xoá nhà dột nát, nhà đại đoàn kết.
Công tác XĐGN của huyện đợc thực hiện tơng đối tốt:
Năm 2001 tỷ lệ đói nghèo của địa phơng là: 24,07% có 2.289 hộ
Năm 2004 chỉ còn 14% có 1.419 hộ
+ Giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục luôn đợc quan tâm và đa lên hàng đầu, tỷ lệ học sinh
trong độ tuổi đến trờng luôn đạt từ 98 - 99%. Huyện Quỳ Châu luôn giữ vững
là đơn vị phổ cập tiểu học. Và đã phổ cập THCS đối với các xã vùng sâu, vùng
xa 10/12xã.
Qua 5 năm thực hiện nghị quyết đại hội huyện Đảng bộ khoá X các bộ,
chiến sỹ các lực lợng vũ trang và nhân dân các dân tộc huyện Quỳ Châu đã có
nhiều cố gắng, đoàn kết, tin tởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của đảng và chính
quyền địa phơng, khắc phục mọi khó khăn, từng bớc đẩy mạnh sản xuất phát
triển kinh tế, ổn định đời sống và thực hiện tốt các chơng trình XĐGN -
GQVL cho ngời lao động. Việc thực hiện quy chế dân chủ ở các cơ sở và các
cơ quan đơn vị đã phát huy tác dụng, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
xã hội, an ninh quốc phòng của địa phơng. Các hoạt động văn hoá xã hội
- 23 -
Phòng
TC - KH
Phòng HT
- KT
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cũng đợc quan tâm đi vào chiều sâu, trình độ dân trí ngày cũng đợc nâng cao.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những mặt hạn chế sau:
- Sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm, nền kinh tế còn nhỏ lẻ không có mô
hình kinh tế lớn. Trong sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, cha áp dụng các
1.4. Sơ đồ bộ máy quản lý của UBND huyện Quỳ Châu.
UBND huyện Quỳ Châu do HĐND huyện bầu ra bao gồm: Một đồng
chí chủ tịch, 3 đồng chí phó chủ tịch và 7 thành viên UB, UBND huyện Quỳ
Châu có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện nhiệm vụ về các vấn đề: Kinh tế,
giáo dục, an ninh quốc phòng, tài nguyên môi trờng, chính sách dân tộc và tôn
giáo, xây dựng chính quyền và quản lý địa giới và việc thực thi, thi hành pháp
luật tại địa phơng.
UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trớc HĐND cùng cấp và
UBND cấp trên trực tiếp, UBND huyện Quỳ Châu có nhiệm vụ quản lý và chỉ
đạo trực tiếp các phòng ban thuộc khối UB và phải báo cáo kết quả công tác tr-
ớc HĐND huyện và UBND tỉnh nghệ An.
Thực hiện quyết định 71/2001/QĐ UB ngày 11/12/2001 của UBND tỉnh
Nghệ An.
- 25 -
UB
VP UBD
UBND tỉnh NA
Sở Nội vụ
UBND huyện
QC
Sở LĐTBXH
Phòng
GD
Phòng
VH
Phòng
NN
Phòng
NV LĐTBXH
Phòng