Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 82

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒNG HẢI AN

ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒNG HẢI AN

ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS. HOÀNG THỊ THANH NHÀN


những kiến thức quý báu để tơi hồn thành chương trình đào tạo và thực hiện
Luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Huyện ủy, HĐND, UBND huyện
Phú Bình, Phịng Kinh tế và Hạ tầng, Phịng Tài chính - Kế hoạch, Phịng Nơng
nghiệp và PTNT, Điện lực Phú Bình, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây
dựng, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Trung tâm viễn thông huyện Phú
Bình,... và các tập thể, cá nhân đã giúp đỡ tơi trong suốt q trình thu thập số
liệu để hồn thiện Luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Hồng Thị Thanh Nhàn
đã tận tình chỉ đạo, trực tiếp hướng dẫn tơi trong q trình nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp
đỡ tơi nhiệt tình để tơi hồn thiện Luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

HOÀNG HẢI AN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii

2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ................................................. 25
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin ................................................ 26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí nghiên cứu ........................................... 26
Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN ................................ 31
3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phú Bình ................. 31
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện ...................................................... 31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................ 33
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Ngun ......................................................................................... 36
3.2.1. Thực trạng xây dựng nơng thơn mới theo tiêu chí quy hoạch và
thực hiện quy hoạch .............................................................................. 36
3.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hạ tầng KT XH ......................................................................................................... 38
3.2.3.Thực trạng xây dựng nơng thơn mới theo tiêu chí kinh tế và tổ chức
sản xuất .................................................................................................. 49
3.2.4. Thực trạng xây dựng nơng thơn mới theo tiêu chí văn hóa - xã
hội .......................................................................................................... 53
3.2.5. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hệ thống chính
trị - an ninh xã hội ................................................................................. 57
3.3.Tình hình lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền huyện Phú Bình trong
việc xây dựng nơng thơn mới ................................................................ 59
3.3.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý .......................................... 59
3.3.2. Công tác tuyên truyền, vận động ................................................ 60
3.3.3.Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thơn mới
trên địa bàn huyện ................................................................................. 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
4.2. Định hướng, mục tiêu nhằm đầy mạnh quá trình xây dựng nơng thơn
mới tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên ........................................... 72
4.2.1. Định hướng chung ....................................................................... 72
4.2.2. Mục tiêu....................................................................................... 72
4.3. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nơng thơn mới tại huyện
Phú Bình - tỉnh Thái Ngun ................................................................ 74
4.3.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ............................................. 74
4.3.1.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng cơ sở vật chất văn
hóa. ........................................................................................................ 74
4.3.1.2. Xây dựng các cơ sở hạ tầng khác. ............................................ 76
4.3.2. Nâng cao trình độ cán bộ và dân trí, tun truyền, vận động, giáo dục
để tất cả các cấp các ngành và người dân tham gia xây dựng nông thôn mới
............................................................................................................... 78
4.3.3. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất .................................................................................. 79
4.4. Kiến nghị ........................................................................................ 82
4.4.1. Với cấp Trung ương .................................................................... 82
4.4.2. Với cấp tỉnh ................................................................................. 83
4.4.3. Với cấp huyện ............................................................................. 83
4.4.4. Với các hộ gia đình trong nơng thơn ........................................... 83
KẾT LUẬN .......................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 86
PHỤ LỤC ............................................................................................. 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

KHCN

:

Khoa học Công nghệ

KT - XH

:

Kinh tế - Xã hội

NSNN

:

Ngân sách Nhà nước

NTM

:

Nông thôn mới

PTNT

:

Phát triển nông thôn


huyện Phú Bình ....................................................................... 39
Bảng 3.5. Thực trạng các loại đường bộ huyện Phú Bình ...................... 41
Bảng 3.6. Tỷ lệ kết cấu mặt đường các loại ở huyện Phú Bình .............. 41
Bảng 3.7. Tổng hợp các dự án chống quá tải điện năm 2015 ................. 45
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện các tiêu chí về nhân tố kinh tế và tổ chức
sản xuất của huyện Phú Bình .................................................. 50
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí về VH - XH của huyện Phú
Bình ........................................................................................ 53
Bảng 3.10.Tình hình xây dựng nơng thơn mới theo tiêu chí hệ thống chính
trị - an ninh xã hội ................................................................... 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu tình hình sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2015 .......... 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nơng thơn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với

xây dựng nông thôn mới. Ngày 4 tháng 6 năm 2010 Chính phủ ra Quyết định
số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng
thơn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: đến năn 2015: 20% số xã đạt
tiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn
mới. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng ban hành thông tư số
54/2009/BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 về việc hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới được tất cả
các tỉnh trên phạm vi toàn quốc quan tâm, là chủ đề của nhiều hội thảo, hội
nghị, đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết của Đảng và Chính
phủ góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thân của người dân ở nông
thôn.
Thái Nguyên là một trong những tỉnh đã triển khai đồng bộ xây dựng nơng
thơn mới trên tồn địa bàn. So với mặt bằng chung của cả nước và khu vực tỉnh
Thái nguyên, Phú Bình là một trong những huyện đi đầu trong việc thực hiện
nhiệm vụ này. Ở giai đoạn đầu xây dựng nông thôn mới, huyện đã đạt được những
kết quả nhất định, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của bà con nông dân,
tuy nhiên bên cạnh đó khơng thể phủ nhận được vẫn tồn tại rất nhiều yếu kém
trong cơng cuộc hồn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại 20 xã trên địa
bàn huyện như mức độ đạt tiêu chí về cơ sở hạ tầng còn thấp, nhất là một số hạ
tầng thiết yếu như giao thơng, cơ sở vật chất văn hóa, sản xuất đã có chuyển biến
nhưng vẫn cịn manh mún, nhỏ lẻ, các mơ hình phát triển sản xuất hàng hóa cịn
hạn chế,... Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã quyết định lựa chọn vấn đề “Đẩy
mạnh xây dựng nơng thơn mới tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện nhằm góp phần đưa ra được một số giải pháp đẩy mạnh,
sớm hồn thành chương trình xây dựng nơng thơn mới tại huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Ngun.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Ba là, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm xây dựng nơng thơn
mới thành cơng tại địa bàn huyện Phú Bình
Bốn là, nội dung đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người
học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý địa phương huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Nguyên nói riêng và các huyện miền núi nói chung cũng như những người quan
tâm đến xây dựng nông thôn mới.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng xây dựng nơng thơn mới tại huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nơng thơn mới
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới

6
cùng chung sống ln có tinh thần đồn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình làng,
nghĩa xóm lâu bền.
- Nơng thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia như phong
tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề
truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh Đây chính
là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí và du
lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người.
1.1.1.3. Vai trị của nơng thơn trong phát triển kinh tế - xã hội
- Nông thôn là nơi sản xuất chủ yếu lương thực, thực phẩm;
- Cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp chế biến nơng sản;
- Cung cấp hàng hóa cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị;
- Là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp và dịch vụ;
- Phát triển nông thôn tạo điều kiện phát triển ổn định về kinh tế- chính trị
- xã hội.
1.1.2. Lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm nông thôn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn mới.
Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nơng
thơn mới chứ khơng phải nơng thơn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn
mới và nông thơn truyền thống, thì nơng thơn mới phải bao hàm cơ cấu và chức
năng mới.
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới gồm 19 tiêu chí là:
Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thơng; tiêu chí về
thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu
chí chợ nơng thơn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí về y
tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về mơi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính
trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội.

Như vậy, nông thơn mới là nơng thơn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng
cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
1.1.2.2. Vai trị và đặc điểm của nơng thơn mới
Xây dựng nông thôn mới là nông thôn được xây dựng đạt được những
tiêu chí quy định và được cấp có thẩm quyền công nhận.
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng
cộng sản Việt Nam đưa ra mục tiêu: "Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được
nâng cao, mơi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nơng thơn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường";
Như vậy, Xây dựng nông thôn mới phải đạt những nội dung cơ bản sau:
làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững
theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống về vật chất và tinh thần của dân nơng
thơn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hố dân tộc được giữ gìn và phát
triển; xã hội nơng thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Thực tế hiện nay trong quá trình chỉ đạo xã điểm triển khai xây dựng nông
thôn mới ở nước ta đang gặp phải 3 khó khăn lớn nhất: Đầu tiên là tăng nhanh,
bền vững thu nhập cho nông dân, mục tiêu đến 2020 thu nhập tăng gấp 2,5 lần
hiện nay. Khó khăn tiếp theo là xây dựng hạ tầng nông thôn hiện đại, trong điều

bàn nông thôn.
(4). Thực hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm
bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm
quyền xây dựng.
(5). Cơng khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các cơng trình,
dự án của Chương trình xây dựng nơng thơn mới; phát huy vai trị làm chủ của
người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
(6). Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và
tồn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành q trình
xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai
trò chủ thể trong xây dựng nơng thơn mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
* Các bước xây dựng nông thôn mới
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của BNNPTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính
quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng nơng thơn mới.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nơng thơn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia nơng thơn mới.

b. Hạ tầng kinh tế-xã hội
* Tiêu chí số 2: Giao thơng nơng thơn
- 100% đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tơng hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thơng vận tải.
- Từ 50% số km đường trục thơn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ Giao thơng vận tải trở lên.
- 100% đường ngõ, xóm sạch và khơng lầy lội vào mùa mưa. Trong
đó50% được cứng hóa.
- Từ 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
thuậntiện trở lên .
* Tiêu chí số 3: Thủy lợi.
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân cư.
- Từ 50% kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa trở lên.
* Tiêu chí số 4: Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của Bộ Công Thương.
- 95% số hộ sử dụng điện thường xun, an tồn từ các nguồn.
* Tiêu chí số 5: Cơ sở vật chất trường học.
- 70% số trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
* Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa.
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa-TT-DL.
- 100% các thơn có nhà văn hóa và khu thể thao thơn đạt quy định của
Bộ VH-TT-DL
* Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
* Tiêu chí số 8: Bưu điện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 30%.
* Tiêu chí số 15: Y tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ70% trở lên
- Trạm Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia.
* Tiêu chí số 16: Văn hóa.
- Xã được cơng nhận đạt tiêu chí văn hóa khi có từ 70% thôn trở lên
được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thơn văn hóa” liên tục từ 05 năm
trở lên.
* Tiêu chí số 17: Mơi trường.
- Trên 70% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo chuẩn Quốc
gia.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về mơi trường.
- Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, Khơng có
các hoạt động suy giảm mơi trường và có các hoạt động phát triển môi trường
xanh, sạch, đẹp.
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
e. Hệ thống chính trị
* Tiêu chí số 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Đến năm 2015 có 90% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; Đến năm 2020,
100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
tại Thông tư số06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu
chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.

3,36%. Giá trị sản xuất toàn ngành từ ước tăng 4,69% trong năm 2010 bình
quân 5 năm đạt 4,93% (mục tiêu kế hoạch là 4,5%); Tổng kim ngạch xuất khẩu
toàn ngành nơng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn tính của năm 2010 (giá trị đạt 19,15
tỷ USD; tăng 22.3% so với kế hoạch đề ra đầu năm). Xuất khẩu nông sản góp
phần cân bằng cán cân thương mại, đồng thời là tích lũy nguồn vốn cho phát
triển các mục tiêu khác của đất nước.
Với vai trò quan trọng như vậy, nhưng so với thành thị, nơng thơn gặp
phải rất nhiều khó khăn. Tỷ lệ người nghèo lớn, và tập trung chủ yếu ở khu vực
này. Do đó, địi hỏi phải có sự quan tâm và đầu tư thích đáng cho khu vực nông
nghiệp - nông thôn.
Trong nhưng năm qua, nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông
thôn rất lớn, tuy nhiên đầu tư mang tính dàn trải và hiệu quả khơng cao. Một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status