Bài soạn Giáo án HKII - Hóa 10 chuẩn kiến thức kĩ năng - Pdf 82

Giaùo aùn hoùa 10-HKII Trà Thị Thanh Vân
Chương 5 Bài 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. Chuẩ n kiế n thứ c, kĩ năng
1. Ki ế n th ứ c
Biết được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên
tố trong nhóm.
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau.
Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
2. K ĩ n ă ng
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu
hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các
nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
II. Trọ ng tâm
- Mối liên hệ giữa cấu hình lớp electron ngoài cùng, độ âm điện, bán kính nguyên tử...
với tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
III. Phương pháp, phương tiện
Đây là dạng bài khái quát về nhóm nguyên tố, GV sử dụng linh hoạt các phương pháp
suy diễn, qui nạp.
IV. Chuẩn bị
− Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
− Bảng 5.1 SGK.
V. Các bước lên lớp
1. Ổn định
2. Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Công thức electron :
Tiết PPCT: 37 NS :
ND:
Giaùo aùn hoùa 10-HKII Trà Thị Thanh Vân
Hoạt động 3
GV: hướng dẫn học sinh viết công
thức electron và công thức cấu tạo của
Cl
2
.
GV: yêu cầu học sinh viết công thức
electron, công thức cấu tạo của X
2
(suy
từ Cl
2
đã học) em hãy cho biết liên kết
hóa học trong X
2
?
GV: thông báo năng lượng liên kết X −
X không lớn → phân tử X
2
dễ tách
thành 2 nguyên tử.
Hoạt động 4
GV: cho học sinh quan sát bảng 11,
hướng dẫn học sinh nhận xét rút ra qui
luật biến đổi tính chất các halogen từ F
→ I

•Độ âm điện tương đối lớn
•Đi từ Flo đến iot độ âm điện giảm dần
•Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả hợp chất
chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen khác ngoài số oxi hóa -1
còn có +1,+3,+5,+7
3. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất :
Các halogen có cấu hình tương tự nên các halogen
có điểm giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất
cũng thành phần và tính chất.
Dễ nhận electron :
X + 1e → X


… ns
2
np
5
…ns
2
np
6

Có độ âm điện lớn, độ âm điện F(3,98) là lớn nhất
Từ F đến I, bán kính  , độ âm điện 
Kết luận :
Halogen là phi kim điển hình, là chất oxi hóa
mạnh, tính oxi hóa  từ F đến I
3. Củng cố
Nhấn mạnh tính oxi hóa của halogen, dựa vào kiến thức về cấu tạo nguyên tử và liên kết
hóa học để giải thích một số qui luật đã biết để phục vụ các bài học tới và để giải bài tập

Hoạt động 1
GV: cho học sinh quan sát lọ chứa khí
clo và đọc ở SGK về trạng thái / màu /
mùi / khối lượng riêng .
GV: Thông báo thế nào là nước clo và
tác dụng sinh lí của khí clo
Hoạt động 2
GV: cho học sinh viết cấu hình electron
của clo. Đặt vấn đề đạt trạng thái bền
bằng cách nào, thể hiện tính chất gì ?
GV gợi nhớ liên kết ion trong NaCl và
cho học sinh viết phương trình phản ứng
GV: thực hiện thí nghiệm Fe cháy trong
khí clo. Yêu cầu học sinh quan sát hiện
I. Lí tính
− Điều kiện thường, clo là chất khí, mùi
xốc, nặng hơn không khí (d = = 2,5)
− t
hóa lỏng
= -33,6
o
C , t
hóa rắn
= -101,0
o
C
− Tan vừa phải trong nước (dung dịch Cl
2

trong nước gọi là nước clo). Tan nhiều trong

Hoạt động 4
GV: yêu cầu học sinh lên bảng viết
phương trình phản ứng , tính số oxi hóa
của clo trước và sau phản ứng, ghi rõ
vai trò của clo trong phản ứng hóa học
đó
Hoạt động 5
GV dặt vấn đề về tính phi kim của các
halogen → độ mạnh tính oxi hóa giữa
các halogen, trạng thái tự nhiên.
Hoạt động 6
GV cho học sinh đọc ở SGK trang 99,
rồi ghi tóm lược
Hoạt động 7
GV cho học sinh đọc ở SGK trang 99,
rồi ghi tóm lược
GV trong tự nhiên clo có tồn tại ở dạng
đơn chất không ?
Hoạt động 8
GV nhấn mạnh nguyên tắc điều chế khí
Cl
2
(sử dụng hình 5.4 trang 100 SGK)

2
+
2
2↑ ∆H =-184,6kJ
chất khử chất oxi hóa



.
2Cl

→ Cl
2
+ 2e
1. Trong phòng thí nghiệm
MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
2KMnO
4
+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2

+ 8H
2
O
2. Trong công nghiệp
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn
2NaCl +2H

1. Ki ế n th ứ c
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit
clohiđric).
- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua.
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử .
2. K ĩ n ă ng
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl.
- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl.
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
II. Tr ọ ng tâm
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric.
- Nhận biết ion clorua.
III. Phương pháp, phương tiện
Dùng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với thí nghiệm trực quan
IV. Chuẩn bị
− Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm điều chế HCl , tính tan HCl ↑ trong H
2
O , phân biệt 4 dung
dịch HCl , H
2
SO
4
loãng , NaCl , Na
2
SO
4


clohidric.
Trang 6
Tiết PPCT: 39, 40 NS :
ND:
Giaùo aùn hoùa 10-HKIIHoạt động 2
GV: yêu cầu học sinh quan sát
bình chứa dd HCl đặc khi được
mở nút.
Hoạt động 3
GV: thông báo tính chất chung của
dd HCl và yêu cầu học sinh viết
các phương trình phản ứng với
oxit bazơ ,bazơ , muối cacbonat ,
kim loại đồng thời ghi số oxi hóa
của clo trong các hợp chất.
Hoạt động 4
K
2
Cr
2
O
7
, MnO
2
với HCl đặc
GV: viết sơ đồ K
2

− Ở 20
o
C , dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ
37% (D = 1,19 g/cm
3
)
2. Tính chất hóa học
a. Dung dịch HCl có đủ tính chất chung của axit
mạnh
− làm quì tím hóa đỏ
− tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo muối và nước
− tác dụng với muối của axit yếu
− tác dụng với kim loại (đứng trước H) tạo muối
(muối kim loại có số oxi hóa thấp) và khí hidro
Kết luận:Tính axit gây ra do ion H
+
b. Tính khử của dung dịch HCl (khí HCl)
Do trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 là
thấp nhất. Do đó, HCl (thể khí và trong dung dịch)
còn thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa
mạnh thì HCl bị oxi hóa thành Cl
2
.
Ví dụ:
O
2
+ 4H → Cl
2
+
2

H
2
+ Cl
2
→ 2HCl↑
HCl↑ được hấp thu bằng phương pháp ngược
dòng tạo ra dung dịch axit clohidric đặc
b. Phương pháp sunfat: từ NaCl (tinh thể) và
H
2
SO
4
đặc
c. Ngày nay, một lượng lớn HCl↑ thu được
trong công nghiệp từ quá trình clo hóa các chất hữu
cơ (hidrocacbon)
IV. MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION
CLORUA
1. Muối của axit clohidric: gọi tên là muối clorua
a. Một số muối ít tan trong nước
AgCl , CuCl , PbCl
2
, HgCl
2

b. Một số muối dễ bay hơi ở nhiệt độ cao
như CuCl
2
, FeCl
2

3

AgNO
3
+ NaCl → AgCl ↓ + NaNO
3
4. Củng cố
GV có thể đưa ra một số bài tập giúp học sinh sử dung kiến thức đã học
Bài 1: Cho các hóa chất: Fe
2
O
3
, MgCO
3
, Zn , Ag , K
2
Cr
2
O
7
, Cu(OH)
2
. Hãy chọn các chất
phản ứng với dd HCl để chứng tỏ dd HCl có các tính chất :
a/tính axit mạnh
b/tính oxi hóa mạnh
Bài 2: Phân biệt dd HCl , dd HNO
3

5. Dặn dò

màng ngăn ?.

Hoạt động 2
GV: thông báo nước Javel gồm 2
muối NaCl và NaClO. Giáo viên
cho biết nguồn gốc tên gọi Javel
Tính số oxi hóa của clo trong các
hợp chất đã ghi ?
Tính oxi hóa ?.
*tránh giải thích dựa vào tính
không bền, có oxi nguyên tử
I. NƯỚC JAVEL
a. Điều chế
Trong phòng thí nghiệm
2NaOH +
2
→ Na + NaO + H
2
O
natri clorua natri hipoclorit
nước Javel
Trong công nghiệp
Khi điện phân dung dịch NaCl (15 −20%) không có
màng ngăn, thu được nước Javel theo phương trình
phản ứng:
2NaCl + H
2
O Na + NaO + H
2


*khả năng tẩy trắng và sát trùng
*NaClO là chất oxi hóa
GV: bổ sung HClO có tính oxi hóa
mạnh.
Hoạt động 5
GV cho học sinh quan sát mẫu
clorua vôi rồi học sinh nêu nhận
xét về tính chất vật lí
GV hướng dẫn học sinh viết
phương trình phản ứng clorua vôi
tác dụng với HCl và với CO
2
.
Phản ứng nào là phản ứng oxi
hóa – khử ? Tại sao ?
NaClO + CO
2
+ H
2
O → NaHCO
3
+ HClO
⇒ nước Javel không để được lâu trong không khí
II. CLORUA VÔI
a. Điều chế
Khí clo tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi ở 30
o
C
Ca(OH)
2

2
+ CO
2
+ H
2
O → CaCO
3
+CaCl
2
+ HClO
c. Ứng dụng
Clorua vôi dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy và để
tẩy uế…
3. Củng cố
* Điều chế nước Javel, clorua vôi, kali clorat
* Ứng dụng
4. Dặn dò Làm các bài tập 3 trang 108 SGK
Bài tập về nhà 4, 5 trang 108 SGK
Trang 10
Giaùo aùn hoùa 10-HKII
Bài 27
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo
I. Chu ẩ n ki ế n th ứ c, k ĩ n ă ng
1. Ki ế n th ứ c
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm.
+ Điều chế axit HCl từ H
2
SO

V. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày tính chất và điều chế nước gia-ven và clorua vôi
3. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
GV: hướng dẫn học sinh lắp đặt dụng
cụ, hóa chất điều chế khí clo từ KMnO
4

(hoặc KClO
3
với HCl đặc
Quan sát hiện tượng xảy ra, nhận xét,
giải thích và viết phương trình phản
ứng.
GV: tiến hành hướng dẫn thí nghiệm
Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm
khoảng 1 ml nước Javel. Bỏ tiếp vào
ống nghiệm vải màu hoặc giấy màu.
Quan sát thí nghiệm , nêu nguyên nhân.
Hoạt động 2
I. ĐIỀU CHẾ CLO, TÍNH TẨY MÀU CỦA
CLO ẢM
2KMnO
4
+ 16HCl →
2MnCl
2

2NaCl tinh thể + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ 2HCl↑

III. PHÂN BIỆT CÁC DUNG DỊCH
dd NaCl , dd HNO
3
, ddHCl
HCl loãng , NaCl , HNO
3
loãng
+quì tím
màu đỏ không đổi màu
HCl, HNO
3
NaCl
+ dd AgNO
3

màu trắng không đổi màu
HCl HNO
3
Tiết 1 nên dừng lại ở hoạt động 6
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
GV đặt câu hỏi: Tại sao flo
không ở trạng thái F
2
trong tự
nhiên ?
Hoạt động 2
GV đặt vấn đề tại sao F
2
không
được điều chế ở dạng dung dịch
GV: Cho học sinh ghi lên bảng
phản ứng nổ khi F
2
tác dụng với
A. FLO
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN
− Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất
độc
− Chỉ có ở dạng hợp chất. Hợp chất của flo có trong
men răng của người và động vật, trong lá của một số
loài cây, trong khoáng là florit (CaF
2
), criolit (AlF
3
.
3NaF)

GV thông báo vai trò freon
trong việc phá hủy tầng ozon
Hoạt động 4
GV lưu ý học sinh Tại sao F
2

được điều chế duy nhất là điện
phân nóng chảy muối florua
GV nhấn mạnh các chất làm
điện cực
(+): than chì ; (− ): thép
hoặc đồng
Hoạt động 5
GV: yêu cầu học sinh đọc cho
lớp nghe tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của brom.
Hoạt động 6
GV gợi ý tính oxi hóa của brom
so với clo
GV: yêu cầu học sinh viết
phương trình phản ứng giữa
brom với kim loại, brom với
hidro, sau đó ghi số oxi hóa của
các nguyên tố ?
GV thông báo tính oxi hóa của
nitơ
Với H
2
nổ mạnh ngay ở nhiệt độ thật thấp (-
252

2
(thay O
2
) nhiên liệu lỏng dùng trong tên lửa.
Chủ yếu flo ứng dụng trong hợp chất ở dạng dẫn xuất:
− Teflon CF
2
− CF
2

− Freon (CFCl
3
và CF
2
Cl
2
gọi là hợp chất CFC)
− Dung dịch NaF loãng chống sâu răng
IV. SẢN XUẤT FLO TRONG CÔNG NGHIỆP
Dùng phương pháp điện phân hỗn hợp florua
nóng chảy, thu được F
2
ở anot (+) làm bằng than chì
2HF 2K + F
2
+ H
2

Trong công nghiệp, điện phân hỗn hợp (KF+2HF)
có t

Khí hidro bromua tan trong nước tạo thành dung dịch
axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit
clohidric.
Trang 14
Giaùo aùn hoùa 10-HKII
brom kém clo dựa trên điều kiện
phản ứng
GV yêu cầu học sinh viết
phương trình phản ứng brom tác
dụng với nước clo, xác định vai
trò của brom trong phản ứng
Hoạt động 7
GV cho học sinh đọc ứng dụng
ở SGK
Hoạt động 8
GV cho học sinh đọc ứng dụng
ở SGK
Hoạt động 9
GV: yêu cầu học sinh đọc ở
SGK về tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của iot.
GV: cho học sinh quan sát tinh
thể iot
GV: làm thí nghiệm sự thăng
hoa của I
2

GV: cho nhóm học sinh làm thí
nghiệm về tính tan trong H
2

◘ Brom được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm
nhuộm.
◘ Muối AgBr được sử dụng nhiều để chế tạo phim
ảnh.
2AgBr 2Ag + Br
2

IV. SẢN XUẤT BROM TRONG CÔNG NGHIỆP
Nguồn chính để điều chế Br
2
là nước biển. Sau khi lấy
NaCl khỏi nước biển, phần còn lại là NaBr , KBr
Để thu được Br
2
, người ta cho khí Cl
2
sục qua
dung dịch muối bromua.
2Na + → 2Na +
C. IOT
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN
Ở nhiệt độ thường, I
2
màu đen tím có vẻ sáng kim
loại. Khi được đun nóng nhẹ, xảy ra hiện tượng thăng
hoa (rắn → khí)
I
2
có trong vỏ trái đất (ở dạng hợp chất), cỏtg rong

trong etnol (cồn iot) làm thuốc sát trùng vết thương
IV. SẢN XUẤT IOT TRONG CÔNG NGHIỆP
Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ rong
biển
2NaI + Cl
2
→ 2NaCl + I
2

Muối iotua đa số tan trong nước trừ AgI (màu vàng),
PbI
2
(màu vàng).
Trang 15
Giaùo aùn hoùa 10-HKII
Hoạt động 12
GV cho học sinh đọc điều chế ở
SGK3. Củng cố
GV: yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng Cl
2
, Br
2
với dung dịch KI? Hãy cho nhận xét
4. Dặn dò
Đọc trước bài 26 trang 116 SGK
Làm các bài tập trong SGK, SBT
Trang 16

Hoạt động 1
GV: yêu cầu học sinh viết cấu hình electron
của các halogen và cho nhận xét. Liên kết
trong đơn chất halogen?
[khí hiếm] ns
2
np
5

giống nhau:
khác nhau:
liên kết cộng hóa trị không cực
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA
CÁC HALOGEN
nguyên
tố
halogen
F Cl Br I
Cấu
hình e
lnc
2s
2
2p
5
3s
2
3p
5


+ H
2
2HCl
Br
2
+ H
2
2HBr
I
2
+ H
2
2HI
F
2
+ H
2
O → 4HF + O
2

Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
Br
2
+ H
2
O HBr + HBrO

mạnh
b. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo
đến iot.
Nguyên tố
halogen F Cl Br I
ĐÂĐ 3,98 3,16 2,96 2,66
Tính oxi hóa Tính oxi hóa giảm dần
halogen
phản ứng
F
2
Cl
2
Br
2
I
2

với kim loại oxi hóa
hầu hết
các kim
loại
oxi hóa
hầu hết
các kim
loại
t
o
C
oxi hóa

t
o
C
thường
ở t
o
C
thường
ở t
o
C
thường,
chậm
hầu như
không
tác
dụng
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT
CỦA HALOGEN
1. Axit halogenhidric
Ở nhiệt độ thường, HX đều là chất khí. Chúng
dễ tan trong nước tạo dung dịch axit halogen hidric
Dung dịch HF là axit yếu còn các dung dịch HCl
, HBr , HI đều là axit mạnh
HF HCl HBr HI
tính axit tăng
2. Hợp chất có oxi của halogen
Trong hợp chất có oxi của halogen thì Cl, Br, I
có số oxi hóa dương còn F có số oxi hóa là -1
Nước Javel và clorua vôi có tính tẩy màu và sát

2
+2H
2
O → 2HBr + H
2
SO
4

chất oxi hóa
Câu 4
Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh
liệt với nước
Câu 5
Br
2
+ kim loại →
Br
2
+ hidro →
Br
2
+ nước →
2NaBr + Cl
2
→ 2NaCl + Br
2

2KI + Br
2
→ 2KBr + I

+ Cl
2
+ H
2
O
Câu 7
MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
?
Cl
2
+ 2NaI → 2NaCl + I
2

12,7 g

F
2
Cl
2
Br
2
I


, I


Dùng AgNO
3
làm thuốc thử
NaF + AgNO
3
→ không tác dụng
NaCl + AgNO
3
→ AgCl↓ + NaNO
3

(màu trắng)
NaBr + AgNO
3
→ AgBr↓ + NaNO
3
(màu vàng nhạt)
NaI + AgNO
3
→ AgI↓ + NaNO
3
(màu vàng)
đáp án C
đáp án A
đáp án B
đáp án A

2
(), K
2
Cr
2
O
7
()
b) đồng số mol b
K
2
Cr
2
O
7
(3b), KMnO
4
(2b), MnO
2
(b)
m
HCl
= 7,3 g
tính oxi hóa Cl > Br > I
Trang 19
Giaùo aùn hoùa 10-HKII
Câu 8
2NaBr + Cl
2
→ 2NaCl + Br

3Câu 12 : 69,6g MnO
2
tác dụng với HCl đặc
dư. Khí thoát ra vào 500ml dd NaOH 4M
Câu 13 : O
2
có lẫn khí Cl
2

F
2
tác dụng mãnh liệt với nước
1,86%
m = 14,35 g
[AgNO
3
] = [NaNO
3
] = 0,2M

MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H

- So sánh độ họat động hóa học của clo, brom và iot
- Nhận biết I
2
bằng hồ tinh bột.
III. Phương pháp, phương tiện
Thí nghiệm thực hành
IV. Chuẩn bị
− Dụng cụ: ống nghiệm + kẹp + giá, thìa xúc hóa chất, ống nhỏ giọt
− Hóa chất: nước clo, dd brom , dd KI , dd NaBr , dd iot, hồ tinh bột.
V. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1
GV hướng dẫn học sinh cho nước clo tác
dụng với ống nghiẹm chứa dung dịch
NaBr . Yêu cầu học sinh quan sát hiện
tượng , giải thích hiện tượng . Kết luận
điều gì?
Quan sát, giải thích hiện tượng. Kết luận
về tính oxi hóa của clo so với brom.
Hoạt động 2
GV hướng dẫn học sinh cho nước brom
tác dụng với ống nghiẹm chứa dung dịch
NaI. Yêu cầu học sinh quan sát hiện
tượng , giải thích hiện tượng . Kết luận
điều gì?
Quan sát, giải thích hiện tượng. Kết luận
về tính oxi hóa của brom so với iot


Hoạt động 4
GV yêu cầu học sinh viết bài tường trình
Hồ tinh bột dd màu xanh dương
(xanh lam)
4. Dặn dò
Dặn học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm để chuẩn bị làm kiểm tra 1 tiết

Trang 22
Giaùo aùn hoùa 10-HKII
Chương 6 Bài 29 OXI - OZÔN
I. Chu ẩ n ki ế n th ứ c, k ĩ n ă ng
1. Ki ế n th ứ c
Biết được:
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của
ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim,
nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi.
2. K ĩ n ă ng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp .
II. Trọng tâm
Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
III. Phương pháp, phương tiện
− Nêu và giải quyết vấn đề
− Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ.

OXI
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
: 1s
2
2s
2
2p
4

Vị trí: − ô số 8 ( Z = 8)
− Chu kì 2 (có 2 lớp)
− nhóm VIA
CTCT: O = O
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
− khí , không màu, không mùi
− nặng hơn không khí (d = = 1,1)
− t
hóa lỏng
= -183
o
C
− tan ít trong nước (điều kiện thường 31ml
O
2
trong 1000 ml nước)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trang 23
Tiết PPCT: 49 NS :
ND:
Giaùo aùn hoùa 10-HKII

bằng
phương pháp vật lí.
Phương pháp hóa học là điện phân nước

Hoạt động 6
GV: yêu cầu học sinh đọc tính chất vật
lí của ozon
GV: thông báo tính oxi hóa của O
3
.
Tính oxi hóa của O
3
mạnh hơn O
2

HS: viết phương trình phản ứng
O +2e → O
2

Nguyên tố oxi có độ âm điện lớn (kém F), oxi
có tính oxi hóa mạnh
1. Tác dụng với kim loại
kim loại (trừ Au,Pt) oxit bazơ
4 +
2
2
2. Tác dụng với phi kim
+
2


4
(rắn), KClO
3
(rắn)
2KMnO
4
2KMnO
4
+ MnO
2
+ O
2

2. Trong công nghiệp
a. Từ không khí
không khí sau khi loại bỏ hơi nước, bụi, lhí CO
2
được hóa lỏng. Chưng cất phân đoạn không khí
lỏng thu O
2

b. Từ nước
Điện phân nước (có hòa tan một ít chất
điện li như NaOH, H
2
SO
4
để tăng tính dẫn điện)
thu được oxi ở cực dương, hidro ở cực âm
2H

2
không oxi hóa
được Ag nhưng O
3
oxi hóa Ag thành Ag
2
O
2Ag + O
3
→ Ag
2
O + O
2

II. OZON TRONG TỰ NHIÊN
O
3
tập trung nhiều ở lớp khí quyển trên
cao, do tia tử ngoại mặt trời chuyển hóa õi
thành ozon
Trang 24
Giaùo aùn hoùa 10-HKII
Hoạt động 7
GV giới thiệu sự tạo thành O
3
trong khí
quyển, sự tạo thành tầng O
3

Cho học sinh phát biểu những hiểu biết

có tính oxi hóa mạnh hơn O
2

4. Dặn dò - BT về nhà: 1 → 6 trang 127-128 SGK
- Chuẩn bị bài: “Lưu huỳnh”
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status