ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CƠNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BÌNH THUẬN
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG THEO TIÊU CHUẨN FSC
GIAI ĐOẠN 2017 – 2022
CỦA CÔNG TY TNHH MTV LN BÌNH THUẬN
THÁNG
NĂM 2017
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ
Nghĩa
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CĐ
Cộng đồng
CT
Công ty
EIA
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
XN LN
Xí nghiệp lâm nghiệp
WWF
Quỹ Bảo vệ thiên nhiên thế giới
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 02. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
Biểu 03. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022
Biểu 04. Diện tích rừng theo quy hoạch 3 loại rừng
Biểu 05. Diện tích lập kế hoạch sản xuất
Biểu 06: Diện tích rừng trồng và cây trồng khác
Biểu 07. Khu vực quản lý bảo vệ
Biểu 08. Bảng kê dự trù kinh phí PCCR và phịng trừ sâu bệnh hại
Biểu 09: Bảng kê thuốc phòng trừ sâu bệnh hại
Biểu 10. Kế hoạch trồng rừng mới
Biểu 11. Kế hoạch chăm sóc rừng sau khai thác – Bạch đàn tái sinh chồi
Biểu 12. Chi phí chăm sóc Bạch đàn tái sinh chồi cho 1 chu kỳ KD
Biểu 13. Kế hoạch chăm sóc rừng Keo lai trồng mới
Biểu 14. Chi phí chăm sóc Keo lai cho 1 chu kỳ KD
Biểu 15. Kế hoạch trồng xen cây nông nghiệp dưới tán rừng
Biểu 16. Dự kiến khối lượng khai thác tồn cơng ty
Biểu 17. Tổng hợp kinh phí dự kiến phục vụ kế hoạch khai thác
Biểu 18. Kế hoạch chăm sóc và thu hoạch mủ Cao su
Biểu 19. Chi tiết sản phẩm chế biến 2017 - 2022
Biểu 20. Phân bổ lực lượng Quản lý bảo vệ rừng
Biểu 21. Kế hoạch nguồn nhân lực trong 6 năm tới
Biểu 22. Kinh phí đào tạo bồi dưỡng nhân lực
Biểu 23. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch
Biểu 24. Kế hoạch quỹ tiền lương
Biểu 25. Dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển (2017-2022)
Biểu 26. Biểu tổng hợp nhu cầu vốn
Biểu 27: Giá trị sản phẩm thu đựơc đem lại doanh thu lợi nhuận
Trang
19
37
1 Hình 1. Bản đồ ranh giới hành chính cơng ty
11
2 Hình 2. Sơ đồ bộ máy quản lý cơng ty
34
3 Hình 3. Tương quan diện tích dự kiến KT hàng năm Keo và Bạch đàn.
62
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 7
1. Căn cứ xây dựng Phương án ........................................................................... 8
1.1 Chính sách và pháp luật của Nhà nước ...................................................... 8
1.3. Cam kết quốc tế............................................................................................ 9
2. Tài liệu sử dụng xây dựng Phương án ........................................................... 10
Chương 1 .............................................................................................................. 11
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, .............................................. 11
1. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích đất đai ......................................................... 11
1.1. Ranh giới:............................................................................................... 11
1.2. Diện tích quản lý .................................................................................... 12
2.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn .................................................................... 13
2.3. Đặc điểm đất đai................................................................................... 16
2.3.1. Phân loại đất và đặc tính: ................................................................. 16
6.1. Đánh giá về thực hiện kế hoạch và tuân thủ pháp luật ........................... 39
6.1.1.Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm gần đây ................................ 39
6.1.2. Thi hành luật pháp, chính sách ........................................................ 40
6.1.3. Thực hiện quy trình, quy phạm ........................................................ 41
6.1.4. Các tồn tại và nguyên nhân ............................................................. 41
6.2. Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường ............................... 41
6.2.1. Hiệu quả về kinh tế .......................................................................... 41
6.2.2. Hiệu quả về môi trường ................................................................... 42
6.2.3. Hiệu quả về xã hội ........................................................................... 43
Chương II ............................................................................................................. 46
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG ........................................................................... 46
1. Mục tiêu ........................................................................................................ 46
1.1. Mục tiêu chung....................................................................................... 46
1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 46
1.2.1. Về kinh tế......................................................................................... 46
1.2.2. Về xã hội ......................................................................................... 47
1.2.3. Về mơi trường.................................................................................. 47
2. Quy hoạch, bố trí sử dụng đất đai. ................................................................ 48
3. Tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................... 50
4. Xây dựng kế hoạch quản lý, sản xuất kinh doanh .......................................... 51
4.1. Kế hoạch Quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có
giá trị bảo tồn cao ......................................................................................... 51
4.1.1. Kế hoạch quản lý bảo vệ rừng, phòng chống sâu bệnh hại ............. 51
4.1.2. Kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng ............................................. 53
4.1.3. Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại ................................................... 54
4.1.4. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn
cao ............................................................................................................ 55
4.2. Khai thác rừng ........................................................................................ 56
4.2.1. Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác .................... 56
4
4. Giải pháp về giảm thiểu tác động đến môi trường ......................................... 78
4.1. Giải pháp quản lý rừng có giá trị bảo tồn cao HCVF............................. 78
4.2. Giải pháp về giảm thiểu tác động đến môi trường khác.......................... 78
5. Giải pháp giảm thiểu tác động đến xã hội...................................................... 79
6. Quy định về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý …………………… …. 79
Chương 4 .............................................................................................................. 80
PHÂN TÍCH, TÍNH TỐN HIỆU QUẢ KINH DOANH..................................... 80
5
1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................................ 80
1.2. Tăng vốn rừng ........................................................................................ 80
2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................. 81
3. Hiệu quả môi trường ..................................................................................... 81
Chương 5 .............................................................................................................. 82
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ...................................................................................... 82
1. Phân công trách nhiệm .................................................................................. 82
2. Giám sát và đánh giá .................................................................................... 82
2.1. Nội dung................................................................................................. 82
2.2. Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá........................................................... 83
2.3. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá ................................................. 83
2.4. Kết quả giám sát và đánh giá ................................................................. 83
Chương 6 .............................................................................................................. 84
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ................................................................... 84
1. Kết luận ........................................................................................................ 84
2. Khó khăn và tồn tại ....................................................................................... 84
3. Kiến nghị ...................................................................................................... 85
6
nghiệp) .
Trụ sở đóng tại 30 Yersin, Phường Phú Trinh, Thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận.
Điện thoại: 0623821717 Fax: 062 3824104.
Email: [email protected]
Website:http://www. lamnghiepbinhthuan.com
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công ty là quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng
và khai thác rừng trồng, chế biến gỗ và cung cấp dịch vụ lâm nghiệp. Những năm
gần đây, Cơng ty đã hồn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ lâm
nghiệp, kinh doanh có lãi, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đời sống
cán bộ cơng nhân viên được nâng cao; góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa
phương. Để phát huy các thành quả đã đạt được, quản lý kinh doanh rừng bền
vững là một mục tiêu quan trọng mà công ty cần đạt đến nhằm thực hiện được các
thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Thực hiện Thông tư
38/2014/TT-BNNPTNT, ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
7
thôn về “Hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững”, góp phần thực
hiện một trong 3 chương trình trọng điểm của Chiến lược phát triển Lâm nghiệp
quốc gia giai đoạn 2016–2020 là chương trình quản lý rừng bền vững, với mục
tiêu cụ thể là phấn đấu đến năm 2020 phải có ít nhất khoảng 50% diện tích rừng
trồng được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
Vì những lý do trên, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Thuận phải xây
dựng phương án quản lý rừng bền vững, nhằm quản lý rừng theo một định hướng
đúng đắn có cơ sở khoa học và thực tiễn, bảo đảm quản lý rừng bền vững về kinh
tế, xã hội và môi trường, đạt được các nguyên tắc về quản lý rừng bền vững của
Quốc tế tiến tới được cấp chứng chỉ rừng.
1. Căn cứ xây dựng Phương án
1.1 Chính sách và pháp luật của Nhà nước
1.2. Các văn bản cấp tỉnh
- Quyết định số 4315/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND
tỉnh Bình Thuận về việc “Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát
triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020”;
- Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh
Bình Thuận về việc “Phê duyệt kế hoạch hoạt động năm 2015 của Ban quản lý
Chương trình UN-REDD tỉnh Bình Thuận”;
- Cơng văn 1571/SNN-KHTC ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nơng thơn tỉnh Bình Thuận về việc “Lập Phương án quản lý
rừng bền vững và chứng chỉ rừng đối với Cơng ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình
Thuận và Cơng ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hàm Tân”;
- Biên bản ghi nhớ số 01/BBGN/UNREDD&CTLNBT ngày 19 tháng 8 năm
2015 về việc “Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững và tập huấn về chứng
chỉ rừng giữa Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam tỉnh Bình Thuận và
Cơng ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Thuận”;
- Cơng văn số 255/UNREDD-VP ngày 14 tháng 12 năm 2015 về việc “Ban
hành Cẩm nang hướng dẫn thực hiện chương trình Giảm phát thải khí nhà kính
thơng qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên
rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng tại Việt Nam (UN-REDD) giai đoạn II";
- Quyết định số 3616/QĐ–UBND ngày 16 tháng 12 năm 2015 của UBND
tỉnh Bình Thuận về việc “Hợp nhất 2 doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Lâm
nghiệp Bình Thuận và Cơng ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hàm Tân”;
- Quyết định số 3698/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của UBND
tỉnh Bình Thuận về việc “Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hoạt động năm 2015 của
Ban quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Bình Thuận”;
- Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 – 2020
dã được Hội đồng nhân tỉnh thông qua;
- Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh
Bình Thuận về “Phê duyệt kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Thuận”.
2. Tài liệu sử dụng xây dựng Phương án
2.1. Tài liệu sử dụng:
- Bản đồ: Bản đồ hiện trạng rừng (Bản đồ kiểm kê rừng 2015); bản đồ quy
hoạch 3 loại rừng;
- Số liệu kiểm kê rừng 2015;
- Số liệu quy hoạch sử dụng đất của công ty giai đoạn 2011 – 2015;
- Số liệu khí tượng của địa phương;
- Kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng hàng năm của Công ty;
- Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ & phát triển rừng của UBND tỉnh và các
huyện;
2.2. Các báo cáo chuyên đề:
- Báo cáo chuyên đề về Điều tra rừng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp
Bình Thuận, tháng 4/2016 (Điều tra 2 khu vực : Xí nghiệp LN Hàm Tân và 03 Xí
nghiệp LN Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc và Bắc Bình);
- Báo cáo chuyên đề về Điều tra động thực vật của Cơng ty TNHH MTV Lâm
nghiệp Bình Thuận, tháng 4/2016 (Điều tra 2 khu vực : Xí nghiệp LN Hàm Tân và
03 Xí nghiệp LN Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc và Bắc Bình);
- Báo cáo chuyên đề về Khu rừng bảo tồn giá trị cao ( HCVF) của Công ty
TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Thuận, tháng 4/2016.
- Báo cáo chuyên đề về Đánh giá tác động môi trường và xã hội của Cơng ty
TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Thuận, tháng 5/2016.
- Bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng, tỉ lệ 1/25.000 VN 2000 năm 2016;
- Bản đồ quản lý rừng bền vững, tỉ lệ 1/25.000 VN 2000 năm 2016.
- Bản đồ khu vực HCVF.
10
Chương 1
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ
+ Phía Tây giáp đất Xã La Dạ;
+ Phía Đơng giáp đất Xã La Dạ.
d/ Xí nghiệp LN Hàm Tân
+ Phía Bắc giáp huyện Tánh Linh;
+ Phía Nam giáp Biển Đơng;
+ Phía Đơng giáp huyện Hàm Thuận Nam;
+ Phía Tây giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai.
1.2. Diện tích quản lý
Diện tích quản lý của Cơng ty được thể hiện nh sau:
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hin trng QL
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Đất trống
Đất khác
Đất phi nông nghiệp
Giao thông
Độ cao bình quân so với mặt nước biển
- Từ 60 – 80 m đối với XN Bắc Bình và XN Hàm Thuận Nam;
- Từ 350 - 400 mét đối với XN Hàm Thuận Bắc;
Độ dốc bình quân
- Từ 0 - 8 độ đối với XN Bắc Bình và XN Hàm Thuận Nam;
- Từ 8 - 10 độ đối với XN Hàm Thuận Bắc.
Tình trạng xói mịn: trung bình
Địa hình
- Tương đối bằng phẳng đối với XN Bắc Bình và XN Hàm Thuận Nam;
- Tương đối dốc, theo kiểu đồi bát úp đối với XN Hàm Thuận Bắc.
- Đối với Xí nghiệp LN Hàm Tân :
Diện tích Xí nghiệp quản lý có địa hình khá thuận lợi, thuộc dạng địa hình
chính là vùng đồi thoải lượn sóng; có độ cao so với mực nước biển khoảng 70 m,
nghiêng dần từ Bắc xuống Nam với độ dốc nhỏ hơn 50. Vùng này có địa hình thoải
phẳng, rất thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh nghề rừng;
2.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
a. Xí nghiệp LN Bắc Bình
- Nhiệt độ: Trung bình hàng năm 26,9 độ. Cao nhất 32,2 độ; thấp nhất 22,7
độ. Tổng nhiệt năm: 9.807. Số giờ nắng bình quân: 7,2 giờ/ngày.
- Độ ẩm: Trung bình 78 %.
- Lượng mưa: Trung bình hàng năm 709,8 mm. Số ngày mưa trung bình/
năm: 46 ngày. Mùa mưa tập trung từ tháng 05 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11
đến tháng 04 năm sau. Khu vực núi có lượng mưa cao hơn từ 900 – 1000 mm.
Các tháng có số ngày mưa cao nhất là tháng 8, 9, các tháng có số ngày mưa thấp
nhất là tháng 5, tháng 6.
- Lượng bốc hơi hàng năm: khoảng 80% so với lượng mưa.
- Gió: Chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính, mùa khơ là gió mùa Đơng hoặc
Đơng Bắc; mùa mưa là gió mùa Tây và Tây Nam;
- Thủy văn:
Hệ thống sơng suối ít và ngắn. Sơng lớn nhất là sông Luỹ nhưng nằm rất xa
năm, các khe suối nhỏ lưu vực dưới 20 km2 chỉ có nước vào mùa mưa. Trong khu
vực của xí nghiệp có một hệ thống sơng suối lớn như Suối Vàng, Sơng Móng,
Sơng Ka Pét có nước quanh năm và nhiều khe, suối nhỏ cạn nước vào mùa khô,
hội tụ chảy về đập Ba Bàu, riêng ở vùng trồng rừng đất cát tại Hàm Cường và
Hàm Mỹ khơng có hệ thống sơng suối chảy qua.
Qua các đặc trưng về khí hậu nói trên cho thấy đây là điều kiện tương đối
thuận lợi cho việc trồng cây lâm nghiệp; thích hợp với các lồi cây mọc nhanh như
Keo lai, bạch đàn, cho sản lượng gỗ cao.
c. Xí nghiệp LN Hàm Thuận Bắc
- Khí hậu: Khu vực này chịu ảnh hưởng bởi kiểu khí hậu khơ hạn đặc trưng
của tỉnh Bình Thuận và được chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 11; mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
+ Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.600 mm.
+ Lượng bốc hơi hàng năm là khoảng: 70% so với lượng mưa.
+ Nhiệt độ bình quân/năm là 27oc, cao nhất: 35oC, thấp nhất: 20oC .
+ Độ ẩm khơng khí là: 80% đến 90%.
- Hướng gió chính: Chủ yếu là gió mùa Đơng Nam, sức gió mạnh nhất là vào
thời điểm tháng 3 hàng năm.
- Thuỷ văn: Thuộc hệ thống lưu vực sơng La Ngà có suối Salon và các khe
suối nhỏ, hầu hết đều cạn nước vào mùa khơ, tuy nhiên nhiều nơi vẩn cịn mạch
nước ngầm tương đối nơng vì vậy khá thuận lợi cho việc sinh hoạt của lao động
khi tổ chức trồng rừng và trồng cây cơng nghiệp.
d. Xí nghiệp LN Hàm Tân
- Khí hậu:
14
Địa bàn quản lý của Xí nghiệp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo và chịu ảnh hưởng khí hậu đại dương với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Theo số liệu
thuộc vào chế độ mưa mang đặc điểm của hệ thống sông, suối khu vực Nam Trung
bộ. Do nguồn nước các sông chỉ tập trung vào mùa mưa và lượng nước dự trữ từ
ao hồ tự nhiên không đáng kể nên cần có các giải pháp để giải quyết nhu cầu nước
cho sản xuất và sinh hoạt của gười dân trên địa bàn.
Ngồi ra, khu vực cịn chịu tác động bởi chế độ thuỷ triều của biển Bình
Thuận mang tính chất bán nhật triều (độ cao triều cường nhỏ hơn 2m). Chế độ
thủy triều đã gây nhiễm mặn cho các vùng đất ven biển, cửa sông thuộc các xã
Tân Thắng, Sơn Mỹ, Tân Hải, Tân Bình, Tân Phước. Chế độ dịng chảy ven
biển trong những năm gần đây có sự đột biến gây xói lở nghiêm trọng bờ biển ở
một số nơi. Vì vậy, cần có các giải pháp hữu hiệu (xây dựng hệ thống kè, đập
chắn sóng...) nhằm hạn chế tác động tiêu cực của hiện tượng này.
15
e. Đánh giá chung về điều kiện khí hậu:
Điều kiện khí hậu ảnh hưởng trên tồn bộ lâm phận quản lý của Cơng ty
phân hóa theo mùa và khu vực theo hướng tăng dần về phía Nam. Có thể phân
chia thành 2 khu vực địa lý như sau:
- Vùng ven biển phía Đơng, phạm vi bao gồm tồn huyện Bắc Bình. Đây
là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu ven biển Nam Trung Bộ, lượng
mưa ít, thiếu ẩm và khô hạn nhất tỉnh, đất đai kém dinh dưỡng, thực vật nghèo
nàn, có khoảng 70.000 ha đất cát ven biển khô hạn thiếu nước...
- Vùng giữa theo hướng Tây Bắc - Đông Nam thuộc phạm vi huyện Hàm
Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân. Đây là vùng mưa vừa, có lượng mưa
ổn định, đất đai tương đối khá, nếu có nước tưới có thể thích hợp để phát triển
nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày hàng năm và lúa.
Sự phân hóa mạnh mẽ về điều kiện khí hậu giữa 2 khu vực có tác động và
chi phối rất lớn đến cơng tác bố trí sản xuất kinh doanh cũng như năng suất chất
lượng rừng của Công ty. Xác định được đặc thù khí hậu mỗi vùng sẽ là tiền đề
quan trọng để đưa ra những giáp pháp hợp lý trong công tác nâng cao chất
- Đất Fn: Đất Feralit núi có màu nâu nhạt, tầng đất dày dưới 50 cm; đa số là
nằm trên những vùng có độ dốc cao, phức tạp, giáp khu vực rừng phịng hộ Sơng
Móng- Kapét; ít thuận lợi cho việc trồng rừng. Diện tích loại đất này chiếm
khoảng 5% diện tích tự nhiên tồn khu vực.
- Đất ISF Vb1: Là loại đất Sialit-Feralit phát triển trên mẫu chất phù sa cổ.
Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, màu nâu đậm, tầng đất dày trên
50 cm, độ dốc từ 0-8 độ, diện tích chiếm khoảng 85 % diện tích tự nhiên khu vực;
nằm ở vùng giáp ranh đất nông nghiệp của dân. Loại đất này tương đối phù hợp
với việc trồng cây gây rừng.
- Đất IFTa1: Là loại đất Feralit phát triển trên đá mẹ Granit, có màu nâu đỏ,
thành phần cơ giới là cát pha, cát tơi, rời, khơ. Là loại đất ít mùn, thành phần dinh
dưởng thấp, ít thích hợp cho cơng tác trồng cây gây rừng. Diện tích vào khoảng
10% tổng diện tích tự nhiên của khu vực, nằm ở vùng bằng phẳng, gần sông suối,
đất nông nghiệp, chủ yếu là dạng đất bazan.
Đặc trưng cơ bản của 3 loại đất này là tầng đất sâu vào khoảng 50 cm, thành
phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, hàm lượng mùn trung bình, độ pH từ 5,5- 6,0,
các chất khống, vi lượng đạt thấp; đất tương đối khơ. Do đó, khi chọn lựa cây
trồng cần chọn những cây cải tạo đất, cây có khả năng chịu khơ hạn và có khả
năng chống chịu sâu bệnh đã mọc tốt trên vùng này để cải tạo đất, cải thiện mơi
trường.
c/ Xí nghiệp LN Hàm Thuận Bắc
Theo bản đồ lập địa cấp I toàn tỉnh Bình Thuận, đất thuộc Xí nghiệp quản lý
có các dạng đất sau:
Dạng đất chính là đất Feralit phát triển trên Gơlalit (F^), mẫu phù sa cổ
(SFu). Độ dốc từ 0 đến 8 độ, thành phần cơ giới là đất cát pha đến thịt nhẹ, tầng
đất dày trên 50cm, hàm lượng mùn trung bình.
d/ Xí nghiệp LN Hàm Tân
Theo tài liệu của chương trình “Điều tra tổng hợp 52E” và vận dụng phương
pháp phân loại đất của FAO - UNESCO cho thấy tài nguyên đất của Hàm Tân và
thị xã La Gi rất phong phú và đa dạng với 7 nhóm đất chính, 16 đơn vị đất cấp 2.
0,15 - 0,16%, P205 dễ tiêu 15 mg/100g đất.
- Đất phù sa không được bồi (Umbri - Dystric Fluvisols): Phân bố ở hầu hết
các xã trong địa bàn, dọc theo các con sơng, có tỉ lệ sét khá cao (40%), pHKCl 5,8.
Đất giàu mùn (>3%), hàm lượng chất dinh dưỡng tương đối khá (N: 0,15%, P205
tổng số: 0,068%, P205 dễ tiêu: 20 mg/100g đất).
iii. Nhóm đất xám (Acrisols):
Có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất, phân bố ở hầu hết các xã trong địa
bàn; đặc điểm như sau:
- Đất xám trên phù sa cổ (Veti - Haplic Acrisols): Có thành phần cơ giới từ nhẹ
đến trung bình, độ giữ nước và hấp thụ cation thấp, đất thường chua, nghèo mùn,
độ phì thấp, hàm lượng đạm và lân tổng số nghèo.
- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (Dystric - Plinthin Acrisols): Chiếm
4,13%, phân bố chủ yếu ở Tân Phước, Tân Xn. Đất có độ phì thấp, thành phần
cơ giới chủ yếu là cát pha thịt nhẹ, đất chua, nghèo mùn, hàm lượng đạm tổng số,
lân tổng số nghèo, ít có khả năng sản xuất nông nghiệp.
- Đất xám trên đá Granite (Dystric - Haplic - Acrisols): Phân bố trên địa hình
lượn sóng nhẹ, thoải, mức độ chia cắt mạnh hơn so với khu vực phân bố đất xám
và đất xám bạc màu trên phù sa cổ, tập trung ở hầu hết các xã. Đất có tầng mỏng
và trung bình, chua (pHKCl 4,5), nghèo mùn (0,5 - 1%), mức độ phân giải hữu cơ
nhanh (C/N
15,395.64
- Diện tích chưa cấp sổ đỏ
1
DT đất
loại trừ
Tổng
2,349.58
Đất nơng nghiệp (Ngồi QH 3 loại rừng)
NNP
2,457.91
1,329.13
1,128.78
- Rừng tự nhiên
RSN
338.72
312.73
RSK
43.15
43.15
- Đất chồng lấn QH trả địa phương
RSM
328.58
325.58
3.00
- Đất trồng rừng sản xuất
RSM
439.99
322.56
117.43
+ Đất trống có thể sx lâm nghiệp
117.43
4.36
- Đất trạm trại
TT
1.61
1.61
15,269.64
6,604.94
8,664.70
RSX
15,269.64
6,604.94
8,664.70
- Rừng tự nhiên
RSN
2,601.29
+ Hành lang ven suối
RSK
111.33
111.33
Đất lâm nghiệp (Trong QH 3 loại rừng)
LNP
Đất rừng phòng hộ
RPH
- Rừng tự nhiên
RPN
- Rừng trồng
RPT
Đất rừng đặc dụng
RĐD
- Rừng tự nhiên
- Đất trồng rừng sản xuất
RSM
1,899.18
1,422.70
476.48
+ Đất trống có thể sx lâm nghiệp
476.48
476.48
+ Đất trống khơng thể trồng rừng
1,422.70
1,422.70
- Đất đường giao thông nội vùng
DGT
58.55
58.55
Đất nơng nghiệp khác
2.3.2.2. Tình hình cấp giấy CNQSD Đất:
BIỂU 02- BIỂU TỔNG HỢP DIỆN TÍCH ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ
Tên TP, huyện, Thị xã
Xí nghiệp QL
Stt
1
Huyện Hàm Tân, TX.Lagi
Ghi chú
6.511,27
Có 0,94 ha đất phi nơng nghiệp
Huyện Hàm Thuận Nam
Xí nghiệp LNHàm Thuận
Nam
6.623,97
Huyện Hàm Thuận Bắc
Xí nghiệp LN Hàm Thuận
Bắc
2,50 Đất phi nơng nghiệp
15.395,64
BIỂU 02A- BIỂU TỔNG HỢP DIỆN TÍCH CHƯA CĨ SỔ ĐỎ
Tên TP, huyện, Thị xã
Xí nghiệp QL
Diện tích
(ha)
Huyện Hàm Tân, TX.Lagi
Xí nghiệp LN Hàm Tân
Huyện Hàm Thuận Nam
Xí nghiệp LNHàm Thuận Nam
Huyện Hàm Thuận Bắc
Xí nghiệp LN Hàm Thuận Bắc
Huyện Bắc Bình
Xí nghiệp LN Bắc Bình
0,00
Tên Đơn vị
Đất trụ
sở nhà
xưởng,
vườn
ươm
Tổng DT
loại trừ
khỏi phạm
vi cấp CCR
Rừng trồng
3,164.77
206.10
1,601.01
364.14
986.58
6.94
3,085.45
188.23
5.44
Xí nghiệp LN Hàm Tân
Xí nghiệp LNHàm Thuận
Nam
Xí nghiệp LN Hàm Thuận
Bắc
Xí nghiệp LN Bắc Bình
2 XN CB gỗ, VP, Siêu thị
509
Rừng tự
nhiên
Đất trống,
đất khác
Đất QH
trả địa
phương
2.50
2.50
Tổng cộng
7,951.74
Xí nghiệp LN Hàm
Thuận Bắc
Xí nghiệp LN Bắc Bình
Hành
lang ven
suối ĐDSH
Đất trống
3,776.00
3,458.55
167.30
-
4,548.64
4,014.31
-
476.07
58.26
418.04
8,611.20
314.67
606.91
260.70
2.3.2.4. Rừng trồng:
BIỂU 04: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG THEO LOÀI CÂY
Năm trồng
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Tổng cộng
30,05
154,71
240,92
76,31
120,11
782,51
700,31
240,25
26,95
-
21
2015
2016
1.849,45
1.931,71
1143,35
937,32
706,1
993,65
0,74
Tổng cộng:
9.940,80
5.106,40
3.799,30
1.035,10
b/ Rừng trồng sản xuất: 9.940,80 ha chia ra theo loài cây như sau:
+ Rừng trồng Keo: 5.106,40 ha
+ Rừng trồng Bạch đàn: 3.799,30 ha
+ Rừng trồng Cao su: 1.035,10 ha
c/ Cây trồng khác: 168,74 ha.
Chất lượng rừng trồng khá tốt. Sau 4 - 5 năm có thể đạt trữ lượng trung bình
từ 85 đến 180 m3/ha.
22
- Hàng năm Cơng ty trồng rừng gồm các lồi cây trồng: Keo lai (các dòng :
KL2, BV10, BV32, BV33, TB10, TB32, TB6, AH1, AH7) và Bạch đàn (các dòng
W5, U6). Các dòng keo lai được trồng xen trên cùng 1 lô để tránh sâu bệnh hại;
riêng Bạch đàn W5 và U6 được trồng theo từng lơ.
- Tồn bộ rừng trồng của công ty sử dụng cây con được tuyển chọn theo quy
định kỹ thuật của Bộ NN & PTNT từ các vườn ươm của Công ty hoặc từ các vườn
ươm có giấy chứng nhận đảm bảo: Cây hom keo lai và bạch đàn sản xuất từ các
dịng vơ tính thích hợp và được Bộ cơng nhận. Trong tương lai sẽ sử dụng một
phần diện tích trồng bằng cây con theo phương pháp cấy mô.
- Công ty đang áp dụng thí điểm mơ hình chuyển hóa rừng Keo trồng thuần
loại, chu kỳ kinh doanh ngắn với mục tiêu sản phẩm gỗ nhỏ sang rừng trồng với
mục tiêu lấy sản phẩm gỗ lớn, chu kỳ kinh doanh trung bình thơng qua các biện
pháp lâm sinh.
- Đối với cây Cao su: đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản. Hiện nay,
Công ty đang chăm sóc và bảo vệ, đã đưa vào khai thác mủ năm 2016.
d/ Đánh gía chung về tài nguyên rừng
Thảm thực vật tự nhiên
Mặc dù là rừng có trữ lượng thấp (rừng nghèo), nhưng khá đa dạng và
phong phú với nhiều lồi tầng cây gỗ, như: Cóc, Cẩm liên, Bằng lăng, Trâm,
Rừng ở đây bị tác động mạnh thơng qua q trình khai thác gỗ, lâm sản ngồi gỗ
và săn bắt động vật. Các loài cây gỗ quý có giá trị kinh tế cao đã bị khai thác chọn
lọc đến cạn kiệt như Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Giáng hương (Pterocarpus
macrocarpus), Gụ mật (Sindora tonkinensis), Cẩm liên (Shorea siamensis), Sến
mủ (Shorea roxburghii), Vên vên (Anisoptera costata)….
Tán rừng bị phá vỡ hồn tồn chỉ cịn một số lồi cây gỗ ít có giá trị kinh
tế. Rừng đa phần là nghèo có trữ lượng thấp từ 40- 80 m3 /ha. Tái sinh dưới tán
rừng tương đối tốt, đạt 4500-5000 cây/ha. Trong thành phần cây tái sinh xuất hiện
nhiều lồi cây có giá trị như Dáng hương, Cẩm liên, Cẩm lai, Gụ mật, Căm xe,
Dầu rái, Bằng lăng, Vên vên… điều này cho thấy nếu xúc tiến tái sinh cũng như
khoanh nuôi bảo vệ tốt thì khả năng phục hồi rừng rất có khả quan.
ii. Kiểu rừng khộp
Đây là kiểu rừng tập trung tại tổ số 4 (Hàm Tân) và XN LN Hàm Thuận
Nam. Thành phần loài chủ yếu là các loài cây của họ Dầu (Dipterocarpaceae) như
Dầu Đồng (Dipterocarpus tuberculatus), Sến mủ (Shorea roxbughii), Cà chít
(Shorea obtusa), Căm xe (Xylia xylocarpa), Vừng (Careya arborea). Kiểu rừng
này chủ yếu là các loài cây nhỏ cao khoảng 3- 4m; đa số là rừng nghèo và nghèo
kiệt có trữ lượng thấp từ 30- 80 m3 /ha. Tái sinh dưới tán rừng tương đối tốt, đạt
4500- 5500 cây/ha. Trong thành phần cây tái sinh xuất hiện nhiều lồi cây có giá
trị như Căm xe, Cẩm liên, Thành ngạnh, Cà chí…;điều này cho thấy nếu xúc tiến
tái sinh cũng như khoanh ni bảo vệ tốt thì khả năng phục hồi rừng rất có khả
quan.
iii. Kiểu rừng hỗn giao tre nứa và gỗ
Kiểu rừng này chỉ có ở XN Hàm Tân và XNLN Hàm Thuận Bắc chiếm diện
tích ít. Nguồn gốc chính của chúng cũng từ kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa
rụng lá, nhưng sau nhiều lần phát nương làm rẫy cũng như khai khác gỗ các loài
cây gỗ ở đây tái sinh kém và nhường chỗ cho các loài Giang, Nứa và Tre gai.
Trong lâm phần cịn sót lại một số cây gỗ như Gội nếp, Côm, Thẩu tấu, Bằng lăng,
Căm xe, Căm liên, Cà chí, Thành ngạnh…
iv. Kiểu rừng lá rộng thường xanh