BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------0o0-----------
VÕ THỊ HỒNG NHUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ
HOME-SHOPPING TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------0o0-----------
VÕ THỊ HỒNG NHUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ
HOME-SHOPPING TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................3
2.1.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................3
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................3
2.2.
3.
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................3
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .......................................................................4
3.1.
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................4
3.2.
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................4
4.
giới
7
1.1.1.2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT ........9
1.1.2.
Các nghiên cứu ở Việt Nam .....................................................................13
1.1.2.1. Các nghiên cứu về Tổ chức KTQT trong DN ...................................13
1.1.2.2. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT
trong doanh nghiệp ............................................................................................15
1.2.
Nhận xét tổng quan kết quả các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên
cứu
16
1.2.1.
Nhận xét tổng quan các nghiên cứu .........................................................16
1.2.2.
Khe hổng nghiên cứu ...............................................................................17
CHƯƠNG 2.
2.2.3.
Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp ...................................31
2.2.4.
Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định ....................................................32
2.2.5.
Kế toán quản trị chiến lược ......................................................................33
2.3.
Doanh nghiệp TMĐT và Home-shopping ...............................................35
2.3.1.
Doanh nghiệp TMĐT ...............................................................................35
2.3.2.
Doanh nghiệp Home-shopping ................................................................36
2.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT.....................................37
2.4.1.
2.5.1.
Lý thuyết dự phòng (Contingency theory) ...............................................45
2.5.2.
Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) .......................45
2.5.3.
Lý thuyết ủy nhiệm ( Agency theory) ......................................................46
CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................50
3.1.
Quy trình nghiên cứu................................................................................50
3.2.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu............................................................52
3.2.1.
Mô hình nghiên cứu .................................................................................52
3.2.2.
Nghiên cứu định lượng.............................................................................61
4.2.1.
Thống kê mô tả mẫu khảo sát ..................................................................61
4.2.2.
Thực trạng phát triển của DN TMĐT và việc áp dụng KTQT trong các
DN tham gia khảo sát .............................................................................................63
4.2.3.
Phân tích hệ số Cronbach’s alpha ............................................................64
4.2.4.
Phân tích khám phá nhân tố .....................................................................70
4.2.4.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp
dụng kế toán quản trị .........................................................................................71
4.2.4.2. Phân tích khám phá thang đo áp dụng kế toán quản trị.....................74
4.2.5.
Phân tích hồi quy ......................................................................................74
4.2.5.1. Phân tích tương quan .........................................................................75
4.2.5.2. Phân tích hồi quy ...............................................................................75
4.2.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến ....77
5.2.3.
Văn hóa doanh nghiệp ..............................................................................89
5.2.4.
Đối với nhân tố chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT .......................90
5.2.5.
Đối với nhân tố công nghệ thông tin ........................................................91
5.3.
Hạn chế của đề tài ....................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC”
“DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC:
Chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
CĐKT:
Cân đối kế toán
DN:
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các giai đoạn tiến hóa của KTQT .............................................................22
Bảng 2.2 Bảng tổng kết cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền ......................................47
Bảng 3.1 Giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................53
Bảng 3.2 Mã hóa các thang đo..................................................................................55
Bảng 4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu .........................................................................62
Bảng 4.2 Ma trận xoay nhân tố .................................................................................71
Bảng 4.3 Ma trận xoay nhân tố (lần 2) .....................................................................72
Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố AD ...................................................................74
Bảng 4.5 Ma trận tương quan giữa các nhân tố ........................................................75
Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy bội ...................................................................75
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy bội....................................................77
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) ....................................29
Hình 2.2 Hệ thống dự toán tổng thể và dự toán báo cáo tài chính (trong doanh
nghiệp thương mại) ...................................................................................................31
Hình 2.3 Bảng điểm cân bằng-BSC .........................................................................34
Hình 2.4 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) ........................46
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của luận văn ................................................................51
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu...................................................................................52
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
phải gồng mình để cạnh tranh lại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về cả
nguồn vốn đầu tư lẫn công nghệ hiện đại.
Trong thời kỳ bùng nổ mua sắm trực tuyến hiện nay các doanh nghiệp bán
hàng trực tuyến và bán hàng qua truyền hình có nhiều cơ hội để phát triển nhưng
cũng không ít thách thức phải vượt qua. Để phát triển bền vững trong thị trường
cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nhiệp phải có những chính sách, chiến
lược cạnh tranh tốt song song với việc hoàn thiện các công cụ quản lý kinh doanh
mà trong đó KTQT là một công cụ vô cùng hữu hiệu. Các doanh nghiệp Việt Nam
cần phải áp dụng các công cụ kỹ thuật quản trị để ứng phó với những thay đổi đồng
thời tăng cường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Để có được thông tin kịp
thời, phù hợp, hữu hiệu nhằm hỗ trợ cho quá trình ra quyết định các doanh nghiệp
Việt Nam cần nhanh chóng áp dụng KTQT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho
mình.
Qua khảo sát sơ bộ của tác giả cũng như những nghiên cứu trước đây của:
Trần Anh Hoa, 200; Phạm Ngọc Toàn, 2010; Trần Ngọc Hùng, 2016. Cho thấy
nhận thức và hiểu biết về kế toán quản trị vẫn còn nhiều hạn chế và chưa vận dụng
hiệu quả vào thực tế doanh nghiệp. Cho đến nay việc áp dụng KTQT vào hoạt động
quản trị trong các DN vẫn còn nhiều vướng mắc, bỡ ngỡ hệ quả tất yếu là thực trạng
tỷ lệ vận dụng KTQT trong các DN TMĐT và Home-shopping nói chung còn rất
thấp, các công cụ kỹ thuật KTQT được vận dụng hầu hết là công cụ kỹ thuật truyền
thống và hiệu quả đóng góp cho công tác quản trị chưa cao.
Việc áp dụng KTQT vào công tác quản lý trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực TMĐT và home-shopping tại Tp.HCM chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Do
vậy, việc nghiên cứu nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến
việc áp dụng KTQT các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TMĐT và home-shopping tại
Tp.HCM là chủ đề quan trọng và cấp thiết.
“Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến việc áp dụng
KTQT trong các doanh nghiệp TMĐT và Home-shopping tại TP.HCM ?
4
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc áp dụng KTQT
trong các doanh nghiệp TMĐT và Home-shopping tại TP.HCM như thế nào?”
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
“Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TMĐT và
home-shopping ở TP.HCM đã, đang áp dụng KTQT. Qua đối tượng nghiên cứu
này, luận văn sẽ nhận diện các nhân tố nào tác động đến việc áp dụng KTQT tại các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TMĐT và home-shopping ở TP.HCM, mức độ tác
động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau.”
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2018
Không gian nghiên cứu:“Các doanh nghiệp TMĐT và home-shopping tại
TP.HCM đã, đang và áp dụng KTQT.”
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát phát trực
tiếp đến đối tượng được khảo sát.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của bài luận văn được tác giả sử dụng là phương pháp
nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính, mà định lượng là chủ yếu.
dựng được mô hình nghiên cứu chính thức thêm một biến so với mô hình ban đầu là
biến công nghệ thông tin.”Đồng thời các chuyên gia cũng tiến hành thảo luận và
xây dựng thang đo cho các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng KTQT trong các
doanh nghiệp TMĐT và home-shopping tại TP.HCM.
4.2.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
“Từ kết quả thảo luận chuyên gia, tác giả tiến hành xây dựng thang đo, bảng câu
hỏi khảo sát, tiến hành khảo sát sau đó làm sạch dữ liệu và phân tích dữ liệu theo
các mục tiêu và các giả thuyết đưa ra. Tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích thống
kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22. để đưa ra được kết quả nghiên cứu bao
gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám
pháp EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.”
6
5. Đóng góp mới của đề tài
Một là, tác giả đã đưa vào mô hình nghiên cứu nhân tố công nghệ thông tin và chiến
lược cạnh tranh nhằm kiểm định lại mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này lên khả
năng áp dụng KTQT, nghiên cứu thực nghiệm trong các DN TMĐT tại TPHCM,
Việt Nam.
Hai là, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị tại các
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TMĐT và Home-Shopping tại khu vực TP.HCM gồm
5 nhân tố ảnh hưởng: (1) cam kết và hiểu biết của người chủ/người điều hành doanh
nghiệp về KTQT, (2) quy mô doanh nghiệp, (3) văn hóa doanh nghiệp, (4) chi phí
tổ chức công tác kế toán quản trị, (5) công nghệ thông tin.
Ba là, đưa ra những giải pháp tác động lên các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp
dụng kế toán quản trị nhằm tăng mức độ áp dụng KTQT tại các doanh nghiệp
-
Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT
-
Các nghiên cứu ở Việt Nam
-
Các nghiên cứu về Tổ chức KTQT trong DN
-
Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT trong
doanh nghiệp
1.1.
Tổng quan các nghiên cứu trước
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.1.
Các nghiên cứu về mức độ áp dụng KTQT tại các quốc gia trên thế
giới
Tác giả Ghosh và Chan (1997) khi nghiên cứu về ứng dụng KTQT tại
Singapore, đã nhận thấy các công ty áp dụng rất nhiều kỹ thuật khác nhau của
KTQT. Tuy nhiên, các kỹ thuật mới như quản lý chất lượng toàn diện (TQM), xác
quốc gia.
Nối tiếp nghiên cứu của Chenhall và Langfield-Smith (1998) vào năm 2005
Hyvonen đã sử dụng phương pháp tương tự để nghiên cứu về tổ chức áp dụng
KTQT tại Phần Lan“Adoption and benefits of management accounting systems:
evidence from Finland and Australia”.. Hyvonen nhận thấy rằng đa số các doanh
nghiệp Phần Lan áp dụng kỹ thuật KTQT truyền thống, chủ yếu là sử dụng lợi
nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động; dự toán ngân sách để kiểm soát chi phí; phân
chia chi phí thành biến phí và định phí; dự toán chi phí theo biến phí, định phí. Kết
quả nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp ở Phần Lan áp dụng các kỹ thuật
KTQT mới phát triển gần đây nhiều hơn các doanh nghiệp ở Úc.
9
Trong khi đó, tại Châu Á vào năm 2001 Joshi đã tiến hành nghiên cứu về
thực hành kế toán quản trị tại Ấn Độ bài nghiên cứu được đăng trên tạp chí Journal
of International Accounting, Auditing & Taxation 10 (2001) 85-109 với tựa đề
“The International diffusion of new management accounting practices: the case of
India”. Từ năm 1991, với sự tự do hóa nền kinh tế Ấn Độ đã tăng lên áp lực cạnh
tranh quốc tế và thay đổi nhu cầu thông tin. Nghiên cứu đã tiến hành trên một mẫu
gồm 60 công ty sản xuất lớn và vừa tại Ấn Độ. Joshi cũng dựa trên mô hình nghiên
cứu của Chenhall và Langfield-Smith (1998) nhưng thêm ba kỹ thuật của KTQT:
Chi phí tiêu chuẩn, lập ngân sách trên cơ sở không (zero based budgeting) và dòng
chi phí ngược (back flush costing) để khảo sát về mức độ áp dụng các kỹ thuật
KTQT truyền thống và hiện đại kết quả thu thập từ 60 công ty sản xuất có quy mô
lớn và vừa ở Ấn Độ đã chỉ ra tỷ lệ áp dụng các kỹ thuật truyền thống cao hơn các kỹ
thuật phát triển gần đây. Phát hiện này giống với phát hiện trong nghiên cứu tại Úc.
Đặc biệt, dự toán và đánh giá hiệu quả truyền thống được áp dụng rộng rãi, trong
khi tỷ lệ áp dụng các kỹ thuật phát triển gần đây nói chung là thấp và chỉ tăng từ từ.
Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp cho biết họ dự định tập trung vào thực hành truyền
dụng phân tích . Bảng khảo sát được gửi đến hai nhóm đối tượng khảo sát khác
nhau: kế toán quản trị và quản lý sản xuất làm cho kết quả nghiên cứu được khái
quát hơn. Kết quả nghiên cứu, tác giả nhận thấy 7 trong số 10 nhân tố này tác động
tích cực đế thực hành kế toán quản trị; còn lại ba nhân tố không tác động đến thực
hành kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm
và đồ uống tại Anh gồm:[H4] Mức độ phức tạp của hệ thống xử lý; [H8] Chiến
lược cạnh tranh; [H10] tính mau hỏng của sản phẩm. Trong đó đáng chú ý là biến
tính mau hỏng của sản phẩm, biến này chưa được các nhà nghiên cứu trước đây đề
cập đến nên tác giả cho rằng đây sẽ là biến tiềm năng ảnh hưởng lớn đến việc áp
dụng kế toán quản trị, nhưng dữ liệu phân tích cho kết quả trái với kỳ vọng ban đầu.
Các kết quả có được từ phân tích dữ liệu của 122 câu hỏi cho thấy các kỹ
thuật của KTQT truyền thống đã được sử dụng thường xuyên hơn so với các kỹ
thuật gần đây. Chẳng hạn như chi phí trực tiếp được sử dụng rộng rãi hơn chi phí
theo hoạt động (ABC). Nghiên cứu cũng chỉ ra các DN trong ngành Công nghiệp
thực phẩm và đồ uống ở Anh đang ở giai đoạn 2 và đầu giai đoạn 3 trong mô hình
phát triển KTQT theo đề xuất của IFAC (1998).
Điểm mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước đó là tác giả đã
đưa ra hai biến chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây: quyền lực
khách hàng và tính mau hỏng của sản phẩm.
11
Nghiên cứu của Alper Erserim (2012) “The impacts of organizational
culture, firm’s characteristics and external environment of firms on management
accounting practices: an empirical research on industrial firms in Turkey”. Mô
hình nghiên cứu của Alper Erserim đưa ra năm nhân tố có thể ảnh hưởng đến việc
áp dụng kế toán quản trị. Trong đó có hai nhân tố thuộc đặc điểm bên ngoài doanh
nghiệp: [1] sự cạnh tranh; [2] mức độ không chắc chắn của môi trường, và ba nhân
tố bên trong doanh nghiệp: [3] văn hóa; [4] mức độ tập trung; [5] mức độ chính
nghiệp; [4] áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến; [5] trình độ chuyên môn của nhân
viên kế toán, sẽ tác động đến áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Tác giả đưa ra giả thuyết cả năm nhân tố trên đều có tác động đồng biến đến
việc áp dụng kế toán quản trị. Sau khi tiến hành xử lý số liệu thu thập được, tác giả
tiến hành phân tích mô tả, thử nghiệm chi-bình phương và thử nghiệm phi tham số
để kiểm tra các giả thuyết đã đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có bốn nhân
tố đầu tiên là tác động tích cực đến việc áp dụng kế toán quản trị. Nhân tố còn lại
[5] Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán thì không ảnh hưởng. Kết quả
nghiên cứu này tương đối phù hợp với giả thuyết đưa ra cũng như nghiên cứu của
Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008). Tuy nhiên lại cho kết quả trái ngược
với nghiên cứu của Alper Erserim (2012) khi thu được kết quả biến “Mức độ cạnh
tranh trên thị trường” có ảnh hưởng đồng biến lên việc áp dụng kế toán quản trị tại
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Malaysia. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp có quy mô vừa tại một đất nước đang phát
triển có thể bị ảnh hưởng bởi cả nhân tố bên trong lẫn nhân tố bên ngoài doanh
nghiệp.
Phát hiện mới của nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây là nhận diện
thêm được nhân tố “Cam kết của chủ sở hữu/người quản lý doanh nghiệp” có ảnh
hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu
cũng tồn tại những hạn chế nhất định, mức độ phản hồi thấp từ các doanh nghiệp
được khảo sát tỷ lệ bảng câu hỏi khảo sát thu về chỉ đạt 23% (115/500), dẫn đến
mẫu nghiên cứu tương đối nhỏ, ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu. Hơn nữa,
nghiên cứu chưa cho thấy sự khác biệt trong từng lĩnh vực kinh doanh của doanh
nghiệp, tác giả đang tiến hành dựa trên nhiều doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực
13
khác nhau. Trong thực tế, chắc chắn sẽ có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp sản
xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
-
Tăng cường khả năng hoạch định của các nhà quản trị doanh nghiệp trong
việc xác định các mục tiêu hoạt động thiết thực và xây dựng các phương thức
để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả.
-
Nâng cao khả năng của nhà quản trị trong việc kiểm soát thực hiện kế hoạch
đã đề ra nhằm điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế và
hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh đi theo đúng mục tiêu đã được xác
định trước.
-
Tăng cường khả năng cạnh tranh để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong
một nền kinh tế ngày càng mang tính cạnh tranh khốc liệt.
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn (2010) “Xây dựng nội dung và tổ chức kế
toán quản trị cho các DNNVV ở Việt Nam”. Tác giả đã tổng hợp các phạm vi của
kế toán quản trị như sau:
STT
01
02
03
04
05
06
07
trong
mộtthay
loạtthế
cáccóquyết
giữatrợ
một
loạtviệc
các tạo
lựa ra
chọn
thể định chiến lược.
Theo tác giả, phạm vi của kế toán quản trị có sự giao thoa giữa những đặc
thù riêng của kế toán quản trị kết hợp với một phần của quản trị tài chính cũng như
kế toán tài chính. Và từ phạm vi nêu trên có thể rút ra các nội dung chủ yếu của
KTQT trong doanh nghiệp thường bao gồm: hệ thống kế toán chi phí và quản trị chi
phí trong doanh nghiệp; dự toán; kế toán các trung tâm trách nhiệm và đánh giá
trách nhiệm quản lý; thiết lập thông tin phục vụ cho việc ra quyết định và dự báo.
15
1.1.2.2.
Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT
trong doanh nghiệp
Tại Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu chính thống nào về các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực TMĐT và Home-shopping. Tuy nhiên, cũng đã có nhiều nghiên cứu về các