Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc - Pdf 82

TUẦN 9
-1-
Thứ Môn Tiết Tên bài
Chủ
nhật
21/9

T
ĐĐ
K T
CC
17
41
9
9
9
Cái gì quý nhất?
Luyện tập
Tình bạn
Luộc rau
Hai
22/9
T
CT
LTVC
LS
TD
42
9
17
9

44
18
9
9
18
Luyện tập chung.
Đại từ.
Các dân tộc sự phân bố dân cư
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trò chơi : Ai nhanh và khéo hơn
Năm
25/9
TLV
T
KH
MT
SHTT
ATGT
18
45
9
9
9
1
Luyện tập thiết trình tranh luận.
Luyện tập chung.
Phòng tránh bò xâm hại.
Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam.
Biển báo hiệu giao thông đường bộ
NS:20/9/08 Tiết 1: TẬP ĐỌC

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi )
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái
quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo.
Quý : quý nhất là vàng.
Nam : quý nhất là thì giờ.
2 học sinh
-Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách
chia đoạn.
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn.
+ Đoạn 1 : Một hôm …... sống được
không ?
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
1 - 2 học sinh đọc toàn bài.
-Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất
là vàng – Nam quý nhất thì giờ.
Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý
-2-
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế
nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động mới là quý nhất?

- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
lẽ của từng bạn.
- Lúa gạo nuôi sống con người – Có
vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì
giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3.
- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý,
nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra
lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người
lao động thì không có lúa gạo, không có
vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách
vô vò mà thôi, do đó người lao động là
quý nhất.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác lắng nghe nhận xét.
-Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu.
- 1, 2 học sinh đọc.
-Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm
đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà
thôi”.
- Đại diễn từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn.
- Đọc cả bài.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
-Học sinh nêu.
-Học sinh phân vai: người dẫn chuyện,

HS làm vào nháp theo mẫu
Bài 3:
HS làm bài

- 2 Học sinh
- Hoạt động cá nhân
- HS tự làm và nêu cách đổi
- Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải
thích cách đổi → phân số thập phân→ số
thập phân)
a/35m 5cm =35
mm 03,35
100
3
=
b/51dm 3cm = 51
dmdm 3,51
10
3
=
c/14m7cm =14
mm 07,14
100
7
=
HS quan sát
234 cm =200 cm+ 34 cm =2 m 34 cm
=2
mm 34,2
100

kmkm 034,5
1000
34
=
c/307 m=
kmkm 307,0
1000
307
=
HS thảo luận theo cặp
a/12,44 m =12
cmmm 4412
100
44
=
b/7,4dm =7
cmdmm 47
10
4
=
c/3,45 km=3
3
100
45
=
km
mkm 3450
1000
450
=

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng
-5-
ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ
em cũng cần có bạn bè và có quyền
được tự do kết giao bạn bè.
-Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo
luận.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu.
-Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn
để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
-Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,
tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau
như thế nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương
yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu.
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự
liên hệ .
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối

-Học sinh trả lời.

- Làm việc cá nhân bài 2.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình
huống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
-6-
đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan
tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia
sẻ vui buồn cùng nhau.
- Đọc ghi nhớ.
4.Dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình
bạn.
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
- Chuẩn bò: Tình bạn( tiết 2)
Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong
trường, lớp mà em biết.
_____________________
Tiết 4: Kó thuật
Tiết 9: LUỘC RAU
I. MỤC TIÊU :
- Nắm cách luộc rau .
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bò và các bước luộc rau .
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

, xanh .
+ Đun nước sôi mới cho rau vào .
Hoạt động lớp .

Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sát
hình 3 để nêu cách luộc rau .
-7-
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều .
+ Đun to , đều lửa .
+ Tùy khẩu vò mà luộc chín tới hoặc
chín mềm .
- Quan sát , uốn nắn .
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu
cơm bằng bếp đun .
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình
nấu cơm .
Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập
Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
kết quả học tập của HS
-Nêu đáp án bài tập
3. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến
thức đã học để giúp gia đình nấu ăn .
4. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước
bài học sau .
Hoạt động lớp .
- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp

-8-
2.Bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập
phân”
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vò đo
độ dài.
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, động
não, thực hành
- Nêu lại các đơn vò đo khối lượng bé
hơn kg?
- Kể tên các đơn vò lớn hơn kg?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vò đo
khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg?
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?
- 1hg bằng bao nhiêu dag?
- 1dag bằng bao nhiêu hg?

hg ; dag ; g
tấn ; tạ ; yến
1kg = 10hg
1hg =
10
1
kg
1hg = 10dag
1dag =
10
1


Hoạt động 2: Luyện tập
GV nhận xét
a/4 tấn562kg=4
tántán 562,4
1000
562
=
b/3tấn 14 kg =3
tántán 014,3
1000
14
=
c/12 tâùn 6 kg=12
tántán 006,12
1000
6
=
d/500kg=
tántán 5,0
1000
500
=
- Học sinh làm nháp
-HS sửa bài
a/2kg 50 g=2
kgkg 05,2
100
50
=

=
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bài
-Lượng thòt cần thiết để nuôi 6 sư tư trong
1 ngày
9 x 6 = 54( kg )
-Lượng thòt cần thiết để 6 sư tử ăn trong
30 ngày.
54 x 30 =1620 (kg )
1620 kg = 1,62 (tấn )
Đáp số: 1,62 tấn
* Hoạt động
Phương pháp: Động não, thực hành, đàm
thoại
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vò đo liền kề.
- Hoạt động nhóm
341kg = tấn
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn
vò.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
-10-
Làm bài 1/47
______________________________
Tiết 2 : CHÍNH TẢ
Tiết 9: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

tập.
Phương pháp: Luyện tập, trò chơi.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2.
--Chia 4 nhóm ghi vào phiếu học tập 2a
-Các nhóm đính phiếu học tập lên bảng
- Giáo viên nhận xét.

- Đại diện nhóm viết bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2 nhóm đã
viết đúng trên bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu –
phát âm.
3 đoạn:
- Tự do.
- Sông Đà, cô gái Nga.
- Ba-la-lai-ca.
- Quang Huy.
- Học sinh nhớ và viết bài.
- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả.
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát
lỗi chính tả.
-Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Lớp đọc thầm.
+la:la hét, con la, lê la, la bàn.
+na:nết na, quả na, na mở mắt.
+lẻ:lẻ loi, tiền lẻ, lẻ tẻ.

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện sự so
sánh và nhân hóa bầu trời
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên .
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ A 4.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn
từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử
dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu
trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn núi).
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, bút đàm, thi đua.
* Bài 1:
* Bài 2:
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3
Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượt
đọc phần đặt câu.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghó, xác đònh ý
trả lời đúng.
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời –
-12-

- Rất nóng và cháy lên những tia sáng
của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất
2 học sinh
_________________________
Tiết 4:LỊCH SỬ
Tiết 9 :CÁCH MẠNG MÙA THU
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghóa giành
chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng
tháng 8 ở nước ta.
- Trình bày sơ giản về ý nghóa lòch sử của Cách mạng tháng 8.
-Rèn kó năng trình bày sự kiện lòch sử.
-Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
II. Chuẩn bò:
-GV:Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lòch sử đòa phương.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tónh” Hoạt động lớp
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày
12/9/1930 ở Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều
vùng nông thôn Nghệ Tónh diễn ra điều
gì mới?

tương lai gì cho nước nhà ?
→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghóa
lòch sử:
_ cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền
quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan
xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa
chính quyền lại cho nhân dân, đã xây
nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ
Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc 3:
Củng cố.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20.
- Không khí khởi nghóa ở Hà Nội như
thế nào?
4.Dặn dò:
Chuẩn bò: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc
lập”.
- Em hãy tả lại không khí tưng bừng của
Hoạt động lớp.
- Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm .
-… lòng yêu nước, tinh thần cách mạng
_ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa
nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ .
- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _ 3
nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận
xét.
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em).

b) Học động tác chân : 4 – 5 lần .
- Nêu tên động tác , phân tích rồi cho
HS thực hiện .
c) n 3 động tác đã học : 2 lần .
- Mỗi động tác 2 x 8 nhòp do GV điều
khiển .
d) Trò chơi “Dẫn bóng ” : - Nêu tên trò
chơi , tập họp HS theo đội hình chơi ,
giải thích cách chơi và quy đònh chơi .
- Quan sát , nhận xét , biểu dương .
Hoạt động lớp , nhóm .
- Lần 1 : Tập từng động tác .
- Lần 2 : Tập liên hoàn 2 động tác .
- Cả lớp cùng chơi có thi đua .
Phần kết thúc :
PP : Đàm thoại , giảng giải .
- Hệ thống bài :
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và
giao bài tập về nhà :
Hoạt động lớp .
- Chơi trò chơi thả lỏng :.
___________________________________________________________________________
NS:22/9/08 Tiêt1: TẬP ĐỌC
ND:23/9/08 Tiết 18 :ĐẤT CÀ MAU
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự
khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân Cà Mau
-15-
- Hiểu ý nghóa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc
nên tính cách kiên cường của người Cà Mau .

hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà
- HS đọc bài trả lời câu hỏi.
- Theo Hùng ,Qúy, Nam cái gì quý nhất
trên đời?
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2.Bài mới: “Đất Cà Mau “
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
Phương pháp: Luyện tập, Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng
đoạn.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại).
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Tìm hiểu.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác
thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Giảng từ: phũ , mưa dông
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau
mọc ra sao ?
+Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như

lòng.
kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

-1 học sinh đọc đoạn 3.
- Thông minh, giàu nghò lực, thượng võ,
thích kể và thích nghe những chuyện kì
lạ về sức mạnh và trí thông minh của con
người
- Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạn liên
tục.
- Cả nhóm cử 1 đại diện.
- Trình bày đại ý
- Hoạt động nhóm, lớp.
-
Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo
dài ở các từ ngữ gợi tả.
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
từng câu, từng đoạn.
- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc hay
nhất.
_______________________
Tiết 2:TOÁN
Tiết 43 :VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
- Nắm được bảng đo đơn vò diện tích.
- Quan hệ giữa các đơn vò đo diện tích thông dụng.
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vò đo khác
nhau.
-Rèn học sinh đổi đơn vò đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vò đo khác

gồm 100 ô 1
dm
2
)
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố về bảng đơn vò đo diện tích, quan hệ
giữa các đơn vò đo diện tích thông dụng.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.
 Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ :
3 m
2
5 dm
2
= …… m
2
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn
2 HS thực hiện
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nêu các đơn vò đo độ dài đã
học (học sinh viết nháp).
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn
vò đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến
lớn.
1 km
2
= 100 hm

= 0,01 km
2
100
- Học sinh nhận xét:
+ Mỗi đơn vò đo độ dài gấp 10 lần đơn vò
liền sau nó và bằng 0,1 đơn vò liền trước
nó .
+Nhưng mỗi đơn vò đo diện tích gấp 100
lần đơn vò liền sau nó và bằng 0,01 đơn vò
liền trước nó .
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS phân tích và nêu cách giải :
3 m
2
5 dm
2
= 3 5 m
2
= 3,05 m
2
100
Vậy : 3 m
2
5 dm
2
= 3,05 m
2
- Sửa bài.
- Học sinh đọc đề – Xác đònh dạng đổi.
-18-

23,17
100
23
1723 dmdmcm
==
c/23 cm
22
23,0
100
23
dm
==
d/2 cm
2222
05,2
100
5
25 cmcmmm
==
- Học sinh làm vào nháp,2 học sinh làm
bảng phụ
a/1654 m
2
=0,1654 ha
b/5000 m
2
=0,5 ha
c/1 ha = 0,01 km
2
d/15 ha =0,15 km

____________________
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
Tiết 17 :LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I. Mục tiêu:
- Nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ với lứa tuổi học sinh
qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục.
- Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch,thái độ bình tónh.
- Giáo dục học sinh thái độ bình tónh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận.
II. Chuẩn bò:
-19-
+ GV: Bảng phụ viết sẵn bài 3a.
+ HS: Giấy khổ A 4.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
2 học sinh
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì
quý nhất?”.
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý
a/ Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất
trên đời?
b/ Ý kiến và liù lẽ của mỗi bạn.
c/ Ý kiến và lí lẽ tranh luận của thầy giáo
- Các nhóm khác nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm

- Giáo viên nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm
được cách sắp xếp các điều kiện thuyết
trình tranh luận về một vấn đề.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết
trình.
* Bài 3a/
-HS ghi lại câu trả lời đúng và sắp xếp
chúng theo trình tự hợp lí
3b/ Đọc yêu cầu bài
-20-
3: Củng cố.
- Muốn thuyết trình, tranh luận về một
vấn đề, cần có điều kiện gì?
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Ôn tập kiểm tra HKI
trọng người nghe
- Tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ,
không chòu nghe ý kiến đúng của người
khác
__________________
Tiết 4: KHOA HỌC
Tiết 17 :THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
I. Mục tiêu:
-Xác đònh được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
-Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng chống
HIV/AIDS.
-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bò nhiễm HIV và gia đình của họ.
II. Chuẩn bò:
-GV: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37 .

HIV”
- Trẻ em bò nhiễm HIV có quyền được
học tập, vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng.
- Không phân biệt đối xử đối với người
bò nhiễm HIV.
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
giảng giải.
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn
đóng vai học sinh bò nhiễm HIV, 4 bạn
khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với
học sinh bò nhiễm HIV
+ Các em nghó thế nào về từng cách
ứng xử?
+ Các em nghó người nhiễm HIV có
cảm nhận như thế nào trong mỗi tình
huống?
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở
hình 2 là những người quen của bạn bạn
sẽ đối xử như thế nào?
• Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp
xúc xã hội thông thường. Những người nhiễm
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác
kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán
vào mỗi cột xem làm đúng chưa.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử

− Ôm
− Hôn má
− Uống chung li nước.
− Ăn cơm cùng mâm.
− Nằm ngủ bên cạnh.
− Dùng cầu tiêu công công.
HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền và cần được
sống, thông cảm và chăm sóc. Không nên xa
lánh, phân biệt đối xử.
- Điều đó đối với những người nhiễm
HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng
đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được
động viên, an ủi, được chấp nhận.
3 : Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo
dục.
4.Dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: Phòng tránh bò xâm hại.
- Nêu một số tình huống nguy cơ bò
xâm hại
- 3 học sinh.
_____________________
Tiết 5: Âm nhạc
Tiết 9: Học hát bài : NHỮNG BÔNG HOA , NHỮNG BÀI CA
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS học bài hát Những bông hoa , những bài ca .
- Hát chuẩn xác bài hát .
- Thêm kính trọng , biết ơn thầy cô giáo .
II. CHUẨN BỊ :

MT : Giúp HS hát bài hát kết hợp vận
động phụ họa .
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
3. Củng cố :
- HS hát lại bài hát
- Giáo dục HS thêm kính trọng , biết ơn
thầy cô giáo .
4. Dặn dò :
-Tập hát lại bài hát. Tìm một và động
tác phụ họa khi hát
Hoạt động lớp .
- Hát kết hợp gõ theo phách , theo
nhòp .
- Hát kết hợp đứng vận động tại chỗ .
___________________________________________________________________________
NS:23/9/08 Tiết 1: TOÁN
ND:24/9/08 Tiết 44 :LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các
đơn vò đo khác nhau.
- Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vò đo độ dài, diện tích
-Rèn học sinh đổi đơn vò đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân nhanh,
chính xác.
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
2 HS lên bảng làm bài

cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện
tích dưới dạng số thập phân theo các đơn
vò đo khác nhau.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.
 Bài 4:
- Chú ý: Học sinh đổi từ km sang mét
- Kết quả S = m
2
= ha
- Giáo viên nhận xét
3: Củng cố: HS nêu
Bảng đơn vò đo độ dài.
Bảng đơn vò đo diện tích.
Bảng đơn vò đo khối lượng.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: Luyện tập chung
42m 34cm = 42,34 m
56m 29cm =562,9dm
6m 2cm =6,02 m
4532 m =4,352 km
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
a/ 500g =0,5g b/ 347g =0,347kg
c/ 1,5 tấn =1500 tấn
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Xác đònh dạng đổi
độ dài, đổi diện tích.

Chiều rộng sân trường là:
150 – 90 = 60 (m )
Diện tích sân trường là:
90 x 60 = 5400 (m
2
)
5400 m
ha54,0
2
=
Đ áp số: 5400 m
2
; 0,54 ha
_ Cả lớp nhận xét
-25-

Trích đoạn Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo dưới dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau nhanh, chính xác. Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm đầu l/ n âm cuối n/ ng. bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác Giới thiệu bài mới: “Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ loạ
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status