ĐỀ SỐ 11
(Thời gian: 90 phút)
Câu 1: 1 đoạn ADN có tổng số nucleotit là 2400 và có số nucleotit loại A chiếm 20% tổng số
nucleotit của cả gen.Trên mạch 1 của gen có số nucleotit loại G là 200 và số nucleotit loại A là 320.
Số nucleotit từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là
a. A = T = 320, G = X = 200
b. A = 320, T = 200, G = 200, X = 480
c. A = 320, T = 160, G = 200, X = 520
d. A = 320, T = 200, G = 200, X = 320
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
a. Mã di truyền mang tính phổ biến, tất cả các sinh vật đều dùng chung 1 bộ mã di truyền.
b. Mã di truyền được đọc theo chiều 3' - 5' từ 1 điểm xác định trên phân tử mARN
c. Mã di truyền được đọc liên tục theo cụm 3 ribonucleotit không ngắt quãng, các bộ 3 không gối lên
nhau.
d. Mã di truyền có tính thoái hóa, có thể có 2 hay nhiều bộ 3 cùng mã hóa cho 1 axit amin
Câu 3: Gen B dài 5100A
0
bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào
đã cung cấp 2996nucleotit. Đột biến trên thuộc dạng
a. mất 1 cặp nucleotit. b. thêm 1 cặp nucleotit c. thêm 2 cặp nucleotit d. mất 2 cặp nucleotit
Câu 4: 1 loại ruồi có kiểu hình cánh xẻ. Kiểu hình này được quy định bởi 1 gen gồm 2 alen, được gọi
là alen kiểu dại và alen cánh sẻ. Trong phép lai giữa các cá thể ruồi có kiểu hình cánh xẻ với nhau, tỷ
lệ phân li kiểu hình là 2 cánh xẻ : 1 kiểu dại. Điều này chứng tỏ
a. alen cánh xẻ là alen trội.
b. đây là 1 ví dụ về hiện tượng tương tác gen.
c. đây là ví dụ về alen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử.
d. ruồi cánh xẻ có kiểu gen đồng hợp tử về alen cánh xẻ.
Câu 5: Nếu gen đột biến là gen lặn, phát sinh trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh dục nào đó,
sau đó đi vào hợp tử qua thụ tinh thì cơ thể dị hợp mang đột biến gen đó được gọi là
a. thể đột biến lặn.
b. thể đột biến.
c. Là cơ sở để tạo dòng thuần trong thời gian ngắn, dễ phát hiện các dị tật.
d. khắc phục được các trở ngại trong quá trình phân li của nhiễm sắc thể để tạo thành giao tử.
Câu 11: Bệnh máu khó đông ở người do 1 gen lặn liên kết với giới tính X quy định. Trong 1 gia đình,
có mẹ bị mắc bệnh này, bố bình thường. Giả sử không xảy ra đột biến, có thể chuẩn đoán
a. tất cả các con gái của họ sẽ bị bệnh.
b. tất cả các con trai của họ sẽ bị bệnh.
c.
1
2
số con gái của họ sẽ bị bệnh.
d.
1
2
số con trai của họ sẽ bị bệnh.
Câu 12: Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép
lai giữa cơ thể mang kiểu gen AaBbDd với cơ thể mang kiểu gen aaBbDD sẽ cho ra F
1
có số loại kiểu
gen và kiểu hình là
a. 8 kiểu gen và 4 kiểu hình.
b. 8 kiểu gen và 8 kiểu hình.
c. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình.
d. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình.
Câu 13: Trong các phép lai sau đây, phép lai nào cho F
1
có nhiều kiểu gen nhất?
a. AaBb x AaBb b. AB/ab x AB/ab c. AaBbdd x AaBbDD d. AaX
B
X
b
Y x I
B
I
B
X
M
X
M
b. I
A
I
O
X
M
Y x I
B
I
B
X
M
X
m
c. I
A
I
A
X
M
Y x I
B
4. từ tỷ lệ kiểu hình có thể suy ra vốn gen trong quần thể.
Phương án đúng là
a. 1, 2 b. 2, 3 c. 3, 4 d. 1, 4
Câu 18: Trong tổng số 1500 con bò của 1 trại chăn nuôi có 1050 con bò lông đen, 150 con bò lông
lang trắng đen, 300 con bò lông vàng. Biết rằng kiểu gen AA quy định màu lông đen, Aa quy định
màu lông lang trắng đen, aa quy định màu lông vàng. Thành phần kiểu gen của quần thể ở trạng thái
cân bằng là
a. 0,7AA : 0,1Aa : 0,2aa
b. 036AA : 0,48Aa : 0,16aa
c. 0,5625AA : 0,0625Aa : 0,0625aa
d. 0,5625AA : 0,0625Aa : 0,375aa
Câu 19: Quần thể không tiến hóa là quần thể
a. bị ảnh hưởng bởi biến động di truyền.
b. gồm toàn các cá thể mang kiểu gen đồng hợp trội.
c. bị cách li hoàn toàn với quần thể gốc.
d. có tần số của các alen không đổi qua các thế hệ.
Câu 20: Trong 1 quần thể, xét 2 gen:
Gen thứ nhất có 2 alen A
1
và A
2
Gen thứ 2 có 3 alen B
1
, B
2
và B
3
Các cá thể trong quần thể tự giao phối qua n thế hệ tạo được số dòng thuần cả về 2 gen đó là
a. 4 b. 5 c. 6 d. 8
Câu 21: Mục đích chính của di truyền y học là
3. tạo các thể dị hợp.
4. củng cố các đặc tính quý
.Phương án đúng là
a. 1, 2 b. 1, 3 c. 2, 3 d. 2, 4
Câu 27: Người ta có thể khắc phục hiện tượng bất thụ của con lai được tạo ra từ phép lai khác loài
bằng cách
a. nuôi dưỡng chúng bằng chế độ ăn uống và hoocmon thích hợp.
b. gây đột biến tam bội hóa cho hợp tử 2n
c. gây đột biến tam nhiễm cho hợp tử 2n
d. gây đột biến tứ bội hóa cho hợp tử 2n
Câu 28: Con La là con lai được tạo ra từ phép lai xa giữa Lừa và Ngựa. Để khắc phục hiện tượng bất
thụ của con la, người ta đã sử dụng biện pháp
a. đa bội hóa, tạo thành thể sonh nhị bội.
b. gây đột biến gen.
c. cho giao phối cận huyết hoặc trở lại với bố, mẹ của nó.
d. không có biệp pháp khắc phục.
Câu 29: Trong cơ thể sống, axit nucleic đóng vai trò quan trọng trong các quá trình
a. di truyền và sinh sản. b. di truyền và cấu trúc. c. sinh sản và điều hòa. d. cấu trúc và điều hòa.
Câu 30: Sự kiện nào sau đây xảy ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?
a. Sự xuất hiện của các hạt coaxecva
b. Sự tổng hợp các chất hữu cơ từ những chất vô cơ đơn giản theo phương thức hóa học.
c. Sự xuất hiện các đại phân tử tự sao chép.
d. Sự xuất hiện của nhóm enzim đầu tiên.
Câu 31: Ví dụ nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
a. Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau thường bị chết.
b. Con la là con la giữa lừa và ngựa bị bất thụ.
c. Tinh trùng của ngan thường chết trong ống dẫn trứng của vịt.
d. Các loài bông khác nhau có thể cho ra các cây lai F
1
hữu thụ, nhưng sang cây F
Câu 36: 3 loài ếch cùng sinh sản chung trong 1 hồ nhưng chúng không giao phối lẫn nhau vì có tiếng
gọi bạn tình khác nhau. Đây là 1 ví dụ về cách li trước hợp tử - cách li
a. thời gian b. tập tính c. sinh thái. d. sinh sản.
Câu 37: Các nhân tố cách li không có vai trò nào sau đây?
a. tăng cường sự phân hóa trong nội bộ quần thể gốc, làm cho quần thể gốc phân li thành những nhóm
cá thể có thành phần kiểu gen khác nhau.
b. Định hướng quá trình tiến hóa, làm thay đổi tần số tương đối của các alen, tạo ra các tổ hợp gen
thích nghi với môi trường.
c. Hạn chế quá triình giao phối tự do trong quần thể.
d. Làm tăng cường phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
Câu 38: Trong các tiêu chuẩn được dùng để phân biệt 2 loài thân thuộc, tiêu chuẩn nào quan trọng
nhất?
a. Tiêu chuẩn hình thái.
b. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.
c. Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh
d. Tiêu chuẩn di truyền.
Câu 39: Chọn lọc tự nhiên sẽ không hoạt động khi
a. quần thể gồm các cá thể đồng nhất về mặt di truyền.
b. quần thể gồm các cá thể mang các biến dị khác nhau.
c. quần thể gồm các cá thể giao phối tự do.
d. quần thể gồm các cá thể có kiểu hình thích nghi khác nhau.
Câu 40: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường sinh thái, nhân tố nào đóng vai trò chủ
yếu?
a. Sự bất động của thực vật và động vật ít di động cách li sinh thái.
b. Chọn lọc tự nhiên diễn ra trong các điều kiện sinh thái khác nhau.
c. Điều kiện sống của các khu vực sinh thái khác nhau.
d. Nhân tố cách li sinh thái.
Câu 41: Cơ quan tương tự có ý nghĩa gì đối với việc nghiên cứu tiến hóa?
a. Phẩn ánh sự tiến hóa đồng quy.
b. Phản ánh sự tiến hóa phân li.
d. khống chế sinh học.
Câu 47: Trong rừng mưa nhiệt đới, khi ta chặt cây để sản xuất thì các trảng cỏ sẽ phát triển, các cây
họ lúa, họ đậu, họ cói cũng sẽ phát triển. Cũng có thể mọc lại các cây gỗ nhưng đó là các cây ưa sáng,
phát triển nhanh và có gỗ mềm. Có cả các dây leo phát triển. Tổng số loài bao giờ cũng ít đi. Mô tả
trên thuộc loại diễn thế sinh thái nào?
a. Diễn thế nguyên sinh trên cạn.
b. Diễn thế nguyên sinh dưới nước.
c. Diễn thế thứ sinh.
d. Diễn thế phân hủy.
Câu 48: Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, chỗ ở và các điều kiện sống khác là đặc
điểm của mỗi quan hệ
a. cộng sinh. b. hội sinh. c. cạnh tranh. d. ký sinh.
Câu 49: Khi gặp điều kiện thuận lợi, 1 loài tảo phát triển mạnh gây ra hiện tượng “nước nở hoa” là 1
ví dụ về
a. quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
b. quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
c. sự biến động về số lượng theo chu kỳ của quần thể.
d. sự biến động số lượng không theo chu kỳ của quần thể.
Câu 50: Theo dõi đồ thị về giới hạn chịu nhiệt của cá chép và cá rô phi, người ta thấy:
Cá chép có ác nhiệt độ tương ứng là: +2
0
C, +28
0
C, +44
0
C