HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN
VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA LAI
HAI DÒNG HQ21 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Quang
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị, sơ đồ ................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis Abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài......................................................................... 3
2.1.1.
Nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới ................................................... 4
2.1.2.
Nghiên cứu và phát triển lúa lai trong nước ...................................................... 9
2.2.
Phương pháp chọn giống lúa lai hai dòng ....................................................... 11
2.2.1.
Khái niệm về “hai dòng” ................................................................................ 11
2.2.2.
Chọn dòng mẹ bất dục đực mẫn cảm với điều kiện môi trường (EGMS) ........ 12
2.2.3.
Chọn dòng bố phục hồi phấn (R).................................................................... 14
2.2.4.
Đặc điểm của lúa lai hai dòng HQ21 .............................................................. 15
2.3.
3.4.
Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 29
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 29
3.5.1.
Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................... 29
3.5.2.
Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................................... 32
3.5.3.
Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu ................................................................. 37
3.5.4.
Phương pháp xừ lí số liệu............................................................................... 37
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 38
4.1.
Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 38
4.1.1.
Ảnh hưởng của mật dộ cấy và lượng phân bón đến một số đặc điểm hình
thái của giống HQ21 ...................................................................................... 57
4.1.8.
Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân bón đến tình hình phát sinh
phát triển sâu, bênh trên giống HQ21 ............................................................. 59
4.1.9.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến cấu trúc bông của
giống HQ21 ................................................................................................... 62
iv
4.1.10. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống HQ21................................................ 65
4.2.
Thảo luận ....................................................................................................... 72
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 74
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 74
5.2.
Kiên nghị ....................................................................................................... 74
TGMS
Dịng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ
(Thermo-sensitive Genic Male Sterrile)
PGMS
Dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với quang chu
kỳ (Photoperiod-sensitive Genic Male Sterrile)
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích và năng suất lúa thuần và lúa lai của một số nước trồng lúa ở
Châu Á trong năm 2012 ................................................................................ 8
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai ở Việt Nam từ 2001- 2014 ............ 11
Bảng 2.3. Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước .............................. 23
Bảng 2.4. Sử dụng phân bón và năng suất cây trồng ở Việt Nam ................................. 24
Bảng 4.1.a. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của tổ hợp lai hai dòng HQ21 vụ Xuân
2015 ........................................................................................................... 38
Bảng 4.1.b. Một số đặc điểm giai đoạn mạ của tổ hợp lai hai dòng HQ21 vụ Mùa
2015 ........................................................................................................... 39
Bảng 4.2.a.Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng
qua các giai đoạn của giống lúa lai hai dòng HQ21 trong vụ Xuân 2015 ..... 41
Bảng 4.2.b. Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón đến thời gian sinh
trưởng qua các giai đoạn của giống lúa lai hai dòng HQ21 trong vụ Mùa
2015 ........................................................................................................... 42
Bảng 4.3.a. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều
cao của giống lúa lai hai dòng HQ21 trong vụ Xuân 2015 ........................... 44
Bảng 4.10.a. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất
của tổ hợp lai HQ21 trong hai vụ Xuân, Mùa 2015 .................................... 66
Bảng 4.10.b. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của tổ hợp lai HQ21 trong hai vụ Xuân, Mùa 2015 ..................... 67
Bảng 4.11.a. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất và yếu tố cấu thành
năng suất của tổ hợp lai HQ21 trong vụ Xuân 2015 .................................... 70
Bảng 4.11.b. Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai HQ21 vụ Mùa 2015 ................. 71
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Đồ thị 4.1.a. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa lai hai dòng
HQ21 trong vụ Xuân năm 2015 .....................................................................45
Đồ thị 4.1.b. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa lai hai dòng
HQ21 trong vụ Mùa năm 2015.......................................................................47
Đồ thị 4.2.a. Động thái tăng trưởng số lá của giống HQ21 trong vụ Xuân 2015 ..........49
Đồ thị 4.2.b. Động thái tăng trưởng số lá của giống HQ21 vụ Mùa 2015 .....................50
Đồ thị 4.3.a. Động thái tăng trưởng số nhánh của giống HQ21 trong vụ Xuân 2015 .......52
Đồ thị 4.3.b. Động thái tăng trưởng số nhánh của giống HQ21 trong vụ Mùa 2015 .....53
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Tên luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến năng suất
giống lúa lai hai dòng HQ21 tại Gia Lâm, Hà Nội.
kg N + 82,5 kg P2O5+ 110 kg K2O/ha trong vụ Mùa cho giống HQ21 đạt năng suất cao.
x
THESIS ABSTRACT
Author Name: Nguyen Thi Thu
Thesis title: Study of the impact of fertilizers and transplanting density on yield of twoline hybrid rice HQ21 in Gia Lam, Hanoi.
Major: Crop Science
Code: 60.62.01.10
Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture
Purpose and research content of the thesis:
Evaluation of the impact of fertilizer and transplanting density on yield of twoline hybrid rice HQ21 in Gia Lam, Hanoi so that set up this hybrid rice cultivation in
Gia Lam, Hanoi.
Research Method:
- Methods of arranging experiments: Arrange experiments on density and
fertilizer on 2 crop: Spring crop and Seasonal crop to determine the density and the
appropriate amount of fertilizer and yield the highest economic efficiency. Layout of
experiment is split-plot with 3 replications. The experiment consisted of two factors:
density (major factor - subplots) and fertilizers (sub-element - the main box).
- Methods of evaluation criteria:
+ Characteristics of agricultural biology, morphology, pest infestation levels,
yields are rated according to the evaluation criteria of rice of International Rice
Research Institute IRRI (2002).
+ Arrangement experimental method Gomez K.A. and Gomez A.A. (1984)
+ Data processing method according to the program IRRISTAT 5.0, Microsoft
Excel 2003.
Results, conclusions:
tác giảm, theo đó mà diện tích đất trồng lúa cũng giảm theo. Cùng với đó hạn
hán, thiên tai, thời tiết bất thường là những hậu quả của biến đổi khí hậu tồn cầu
đang de dọa an ninh lương thực toàn thế giới. Giá lương thực, thực phẩm tăng
cao nên an ninh lương thực ngày càng trở thành vấn đề nóng bỏng của nhiều
quốc gia. Việt Nam từ một nước thiếu lương thực đã trở thành quốc gia xuất
khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam
(VFA), kết quả xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2015 đạt 6,568 triệu tấn, kim
ngạch xuất khẩu đạt 2,68 tỷ USD, tương đương giá gạo xuất khẩu bình quân đạt
407,97 USD/tấn (Nguyễn Lê, 2016). Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam chiếm
1/5 lượng gạo xuất khẩu tồn cầu. Vì thế, đóng góp của Việt Nam có vai trị quan
trọng đối với việc bảo đảm an ninh lương thực thế giới.
Ở Việt Nam lúa là cây trồng chính, cung cấp lương thực và là ngành sản
xuất truyền thống trong nông nghiệp. Tuy nhiên, sản xuất lúa ở Việt Nam cũng
chịu ảnh hưởng của đơ thị hóa làm đất canh tác bị chuyển đổi sang mục đích sử
dụng khác, biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến kịch bản nước dâng, ngập mặn làm
mất đi diện tích lớn đất canh tác ở hai đồng bằng chuyên canh lúa lớn nhất cả
nước là đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng sơng Cửu Long. Vì vậy, mục tiêu
sản xuất lúa của Việt Nam là duy trì diện tích trồng lúa và tăng sản lượng lúa. Để
tăng sản lượng lúa, trong khi khả năng mở rộng diện tích khơng nhiều và cịn gây
ảnh hưởng khơng tốt đến hệ sinh thái, do đó chủ yếu vẫn dựa vào tăng năng suất.
1
Từ năm 1992, Việt Nam đã nhập nội nhiều giống lúa tốt từ Trung Quốc, Bộ
Nông nghiệp và PTNT đã tiếp thu những thành tựu nghiên cứu và thực hiện
phương châm “đi tắt đón đầu” tiến bộ kỹ thuật về lúa lai thông qua hệ thống
khuyến nông để mở rộng ra sản xuất. Lúa lai đã góp phần tăng năng suất lúa,
tăng thu nhập cho nông dân thông qua xuất khẩu gạo trong hơn 10 năm qua. Đến
năn 2014, diện tích lúa lai của nước ta đạt 635.200 ha, năng suất trung bình đạt
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến năng suất
của giống lúa lai hai dòng HQ21 tại Gia Lâm, Hà Nội để từ đó thiết lập quy trình
canh tác giống lúa lai này tại Gia Lâm, Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được một số đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, mức
độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của giống lúa lai hai dòng HQ21 tại các mật độ
cấy, mức phân bón khác nhau trong vụ Xuân và Mùa tại Gia Lâm, Hà Nội.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: mật độ cấy và lượng phân bón thích hợp cho tổ hợp
lúa lai hai dịng HQ21.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015 (2 vụ).
Địa điểm nghiên cứu: khu thí nghiệm của Viện Nghiên cứu và Phát triển cây
trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung các dẫn liệu cơ bản trong đánh giá về ảnh hưởng của mật độ
và phân bón tới tổ hợp lai hai dịng HQ21. Kết quả đánh giá của đề tài sẽ góp
phần định hướng cho các nhà chọn tạo giống tiến hành nghiên cứu, sản xuất
giống lúa lai hai thương phẩm HQ21.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được mật độ và phân bón hợp lý của giống lúa HQ21 trong sản
xuất, góp phần hồn thiện quy trình kỹ thuật chăm sóc giống lúa lai hai dịng
HQ21 cho nơng dân sản xuất.
3
Từ đây khởi đầu cho sự phát triển công nghệ lúa lai của Trung Quốc cũng như
trên thế giới.
Năm 1974 Trung Quốc đưa vào sản xuất một số tổ hợp lai “ba dòng” cho
4
ưu thế lai cao như: Nanyou2 (Erjiunan 1A/IR24), Nanyou3 (Erjiunan 1A/IR661).
Tiếp theo thành cơng sản xuất lúa lai ba dịng năm 1987, Yuan tiếp tục đề
xuất chương trình tạo giống lúa lai hai dòng, chỉ sử dụng hai dòng bố mẹ là dịng
bất dục đực nhân nhạy cảm với mơi trường (EGMS) và dịng phục hồi (dịng R)
mà khơng cần sử dụng dịng duy trì bất dục (dịng B). Cùng với việc phát triển
lúa lai ba dòng, một số kết quả trong nghiên cứu lúa lai hai dòng đã được công
bố. Năm 1973, Shi Ming Song đã phát hiện được dòng bất dục đực di truyền
nhân mẫn cảm quang chu kì (HPGMS) từ quần thể Nongken 58S (Yin Hua Qui,
1993; Zhou, 2002; Liao Fuming, 2007). Giống lúa lai hai dòng được đưa ra trồng
đại trà đầu tiên ở Trung Quốc là Paiai 64S/Teqing. Năm 1992, diện tích lúa lai
hai dịng là 15.000 ha với năng suất 9-10 tấn/ha, năng suất cao nhất là 17 tấn/ha.
Lúa lai hai dòng được thương mại hóa vào năm 1995. Đến năm 2001 đã có 2,5
triệu ha năng suất trung bình cao hơn các giống lúa lai ba dòng từ 7-8%. Hầu hết
các tổ hợp lúa lai hai dịng đều có năng suất chất lượng cao hơn các tổ hợp lúa lai
ba dòng (Yuan, 2002).
Hướng nghiên cứu lúa lai “một dòng” là mục tiêu cuối cùng rất quan trọng
trong chọn giống lúa lai với ý tưởng sử dụng thể vô phối (Apronixis) và cố định
ưu thế lai để sản xuất “hạt lai thuần” (True-bred hybrid rice) (Yuan, 1997). Lúa
lai “một dòng” đã được Trung Quốc và một số nước như Mỹ, Nhật Bản… nghiên
cứu theo hướng chuyển các gen Apromixis từ cỏ dại sang cây lúa, tạo ra giống đa
phôi kết hợp với chọn giống truyền thống là giải pháp hiệu quả để tạo ra giống
lúa lai “một dịng” (Nguyễn Cơng Tạn và cộng sự, 2002) . Ngồi ra, các nhà
khoa học cịn sử dụng một số phương pháp khác như: cố định ưu thế lai bằng
năng suất 15-16 tấn/ha, với kiểu cây cao khoảng 1,5 m có thể đạt năng suất 17-18
tấn/ha. Do vậy để đạt được năng suất 18-20 tấn/ha thì chiều cao cây của các
giống siêu lúa lai phải có chiều cao từ 1,8-2,0 m. Theo Yuan (2014) để đạt được
điều đó thì những giống siêu lúa lai có kiểu hình đẹp, đẻ nhánh gọn, khỏe, tập
trung. Chính vì thế, cần giải quyết vấn đề đổ ngã của siêu lúa lai bằng việc lai
khác lồi để có bộ rễ mạnh khỏe và lai với các nguồn gen có cổ bơng to, thân
đặc, đốt ngắn, các đốt ở dưới to.
Theo Jing et al. (2012), từ năm 1996, Trung Quốc đã tạo ra giống lá lai siêu
cao sản bằng việc lai khác loài phụ với kiểu cây lý tưởng. Đến nay đã có hơn 80
giống lúa lai siêu cao sản được trồng ngồi sản xuất, trong số đó có những giống
năng suất đạt 12-21 tấn/ha. Lý do chính để các giống lúa lai này đạt năng suất
cao là: số hạt/bơng và kích thước bơng tăng; chỉ số diện tích lá tăng, thời gian lá
xanh dài, khả năng quang hợp cao hơn, chống đỗ tốt hơn, tích lũy chất khơ ở giai
đoạn trước trỗ cao hơn, vận chuyển carbohydrat từ thân lá vào hạt mạnh hơn, bộ
rễ lớn hơn và hoạt động hút dinh dưỡng của rễ khỏe hơn. Tuy nhiên, có hai vấn
đề chính đối với lúa lai siêu cao sản là các hoa nở sau không vào chắc được, tỷ lệ
đậu hạt thấp và không ổn định.
6
Theo Jing et al. (2013) sự thay đổi hoạt động của những enzyme liên quan
đến chuyển đổi sucrose thành tinh bột và hàm lượng hormones ở tầng bông khác
nhau của các giống siêu lúa lai (Liangyoupeijiu, IIyou 084, Huaidao 9 và Wujing
15) và 2 giống đối chứng (Shanyou 63 và Yangfujing 8). Kết quả nghiên cứu cho
thấy các tỷ lệ đậu hạt ở các bông ở tầng dưới của các giống siêu lúa lai thấp hơn
so với đối chứng vì các enzyme SuSase (sucrose synthase), AGPase (adenosine
diphosphoglucose pyrophosphorylase) và StSase (starch synthase) hoạt động yếu
hơn và hàm lượng các hormones Z + ZR (zeatin + zeatin riboside) và IAA
(indole-3-acetic acid) thấp hơn.
Lúa thuần
Lúa lai
Nước
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Diện tích (triệu
ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Trung Quốc
Ấn Độ
Việt Nam
Bangladesh
13,55
40,00
7,14
11,18
6,74
3,59
6,78
5,5-11,0
Nguồn: Subash Dasgupta and Indrajit Roy (2014)
Năm 1993, Viện nghiên cứu lúa Bangladesh bắt đầu nghiên cứu lúa lai dưới
sự trợ giúp của IRRI. Đến năm 2001, các tổ hợp lúa lai mới được mở rộng sản
xuất. Từ năm 2008-2011 có 3 giống lúa lai được chọn tạo và mở rộng sản xuất.
Đến năm 2014, có 115 giống lúa lai được thử nghiệm tại Bangladesh, trong đó có
89 giống từ Trung Quốc, 15 giống từ Ấn Độ, 01 giống từ Phillipne và 04 giống
chọn tạo trong nước (Azim et al., 2014). Đến năm 2014, diện tích lúa lai của
Bangladesh đạt 670 nghìn ha, năng suất trung bình đạt 6,8 tấn/ha. Bangladesh
đưa ra chiến lược phát triển lúa lai giai đoạn 2020-2030 là: 1- phát triển các dòng
CMS và R có khả năng kết hợp cao và ổn định, nhận phấn ngoài tốt; 2- phát triển
các giống lúa lai có hàm lượng amylose >25%, chất lượng cao, hạt thon dài; 3chọn tạo các giống lúa lai chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận; 4- mở
rộng diện tích lúa lai đặc biệt ở các vùng nhờ nước trời.
Theo AS Hari et al. (2014), đến năm 2014, Ấn Độ đã đánh giá 3500 tổ
hợp lai và đã chọn được 70 tổ hợp lai để phát triển sản xuất, trong đó có 31 tổ
hợp lai do các đơn vị nhà nước chọn tạo và 39 tổ hợp lai do các công ty tư nhân
chọn tạo. Ấn Độ đưa ra chiến lược nghiên cứu là: 1-phát triển các dòng bố mẹ có
ưu thế lai cao; 2-chuyển gen ưu thế lai từ ngô sang lúa; 3- đa dạng nguồn CMS;
4-xác định vùng sản xuất hạt lai tối ưu; 5- phát triển nguồn nhân lực cho chọn tạo
và phát triển lúa lai.
Nghiên cứu lúa lai ở Indonesia được bắt đầu vào năm 1983. Cho đến những
năm 1990, nghiên cứu vẫn chưa được thành cơng như mong đợi, khó khăn trong
8
việc tạo dòng CMS ổn định với tỷ lệ lai xa cao (≥ 25%) và thích nghi với mơi
sông Cửu Long. Nguồn vật liệu chủ yếu cho nghiên cứu được nhập chủ yếu từ
Viện lúa quốc tế. Năm 1989, lúa lai F1 được nhập qua biên giới Việt-Trung gieo
trồng ở một số tỉnh miền núi phía bắc đã cho năng suất cao rất ngạc nhiên. Năm
9
1990, Bộ Nông Nghiệp đã nhập một số tổ hợp lai gieo trồng thử ở đồng bằng Bắc
Bộ, đa số tổ hợp này cho năng suất cao hơn lúa thuần đáng tin cậy (hơn CR203 từ
700-1500 kg/ha). Vì thế diện tích gieo cấy lúa lai Trung Quốc ở các tỉnh miền núi,
trung du và đồng bằng Bắc bộ tăng lên nhanh chóng, từ 10 ha năm 1990 lên 5000
ha năm 1992 và đến năm 1998 lên tới 200000 ha. Dùng hạt lai F1 trong sản xuất
đã trở thành nhu cầu thực sự của nông dân ta hiện nay (Nguyễn Thị Trâm, 2002).
Năm 1992, Việt Nam bắt đầu nghiên cứu lúa lai. Chương trình nghiên cứu
có sự tham gia của các cơ quan: Viện Di truyền Nông Nghiệp, Viện cây lương
thực và cây thực phẩm, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Viện nghiên cứu
lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Viện Nơng hóa Thổ Nhưỡng… Nguồn vật liệu
phục vụ nghiên cứu được nhập từ Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI), Trung
Quốc và một số nước khác. Đồng thời được hỗ trợ của các dự án nước ngoài, đặc
biệt là các chuyên gia Trung Quốc trong đào tạo cán bộ phục vụ nghiên cứu và sản
xuất thử nghiệm hạt giống lúa lai (Qch Ngọc Ân, 1994; Nguyễn Trí Hồn,
2002). Qua đó, chúng ta đã phần nào làm chủ công nghệ làm thuần dòng bố mẹ,
sản xuất hạt lai F1 và đã chọn tao được tổ hợp lai có năng suất cao, chất lượng khá.
Việt Nam ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển lúa lai của Trung
Quốc từ năm 1991. Chương trình nghiên cứu phát triển lúa lai được Chính phủ
đầu tư và đã thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Diện tích gieo cấy lúa lai
thương phẩm tăng liên tục từ 100 ha (năm 1991), lên 600 ngàn ha (năm 2003),
năm 2009 đạt trên 710 ngàn ha và Việt Nam trở thành quốc gia có diện tích lúa
lai lớn thứ ba thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ.
Nhận thấy vai trò quan trọng của hạt giống lúa lai trong sản xuất nông
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
2001
2002
480.000
500.000
600.000
577.000
553.000
572.700
620.000
560.000
709.816
605.642
595.000
613.117
665.000
635.200
60,9
60,6
59,1
60,6
60,5
62,3
63,9
66,0
67,3
68,5
70,0
69,0
67,6
68,0
180.000
200.000
250.000
227.000
200.000
230.000
230.000
255.000
305.655
231.200
276.200
225.150
298.100
287.300
52,5
53,9
51,5
54,6
52,5
55,2
2.2. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG LÚA LAI HAI DỊNG
2.2.1. Khái niệm về “hai dịng”
Năm 1986, Yuan đề xuất nghiên cứu lúa lai theo phương pháp “hai dòng”
nhằm khai thác tốt hơn nữa ưu thế lai ở lúa. Lúa lai hệ "hai dòng" là bước tiến
mới của lồi người trong cơng cuộc ứng dụng ưu thế lai ở cây lúa. Công cụ di
truyền để phát triển lúa lai “hai dòng” là dòng bất dục đực chức năng di truyền
nhân mẫn cảm với điều kiện môi trường EGMS (Environment sensitive genic
male sterile) gồm hai dạng: bất dục đực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với
nhiệt độ - TGMS (Thermo sensitive genic male sterile) và bất dục đực chức năng
di truyền nhân mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng – PGMS (Photoperiod sensitive
genic male sterile) (Nguyễn Văn Hoan, 2000).
11
Sơ đồ hệ thống lúa lai “hai dòng”
Dòng bất dục
EGMS
Dòng hữu dục
R
Tự
Tự
thụ
thụ
Theo Wang et al. (2012), những dòng bất dục đực phải bất dục hoàn toàn
khi sản xuất hạt lai F1 để đảm bảo độ thuần cao của hạt lai F1. Như vậy, khi
nhiệt độ thay đổi đột ngột trong thời gian phân hóa địng có thể gây ra hiện tượng
12