Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc một số trạng thái rừng tự nhiên tại vườn quốc gia Phou Khao Khouay, huyện Thapabat, tỉnh Bolikhamxay, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KEOVILAY CHANTHALAPHONE

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC MỘT SỐ TRẠNG THÁI
RỪNG TỰ NHIÊN TẠI VƢỜN QUỐC GIA PHOU KHAO
KHOUAY, HUYỆN THAPABAT, TỈNH BOLIKHAMXAY,
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ NGÀNH: 862.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. LÊ XUÂN TRƢỜNG

Hà Nội - 2020


i
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đơc lâp - Tƣ do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên
cứu nào đã cơng bố, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận

Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày .. tháng .. năm 2020
Tác giả

KEOVILAY CHANTHALAPHONE


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................... 3
1.1. Trên Thế giới ............................................................................................... 3
1.1.1. Nghiên cứu về cầu trúc rừng ......................................................... 3
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng ........................................................... 6
1.2. Ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào .......................................................... 12
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc ................................................................ 14
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh ................................................................. 14
1.3. Thảo luận và xác định vấn đề nghiên cứu .................................................. 18
Chƣơng 2. MỤC TIỂU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................................... 20
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 20
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 20
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................ 20
2.2. Phạm vi và giới hạn của để tài luận văn..................................................... 20

4.1.1. Xác định mức độ tương đồng giữa các ô tiêu chuẩn nghiên cứu trên
các trạng thái rừng ......................................................................................... 38
4.1.2. Các chỉ tiêu bình quân tầng cây cao trên các trạng thái rừng............ 40
4.1.3. Thành phần và hệ số quan trọng loài trên các trạng thái rừng .......... 42
4.1.4. Các chỉ số đa dạng loài trên các trạng thái rừng .............................. 49
4.1.5. Cấu trúc tầng thứ tầng cây cao trên các trạng thái rừng ................... 51


v
4.2. Đặc điểm lớp cây tái sinh trên các trạng thái rừng Vườn Quốc gia Phou
Khao Khouay ................................................................................................... 53
4.2.1. Thành phần và chỉ số quan trọng loài cây trên các trạng thái rừng... 53
4.2.2. Các chỉ số đa dạng loài cây tái sinh trên các trạng thái rừng ............ 58
4.2.3. Phẩm chất, nguồn gốc và phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trên
các trạng thái rừng....................................................................................... 59
4.3. Cây bụi, thảm tươi và độ che phủ trên các trạng thái .......................... 64
4.4. Đề xuất giải pháp quản lý bền vững nguồn tài nguyên rừng tại huyện
Thapabat, Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay .......................................... 66
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ .................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 72
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đầy đủ

TT


6

Hdc

Chiều cao dưới cành của cây điều tra (m)

7

HSTR

Hệ sinh thái rừng

8

Hvn

Chiều cao vút ngọn của cây điều tra (m)

9

ODB

Ô dạng bản

10

OTC

Ô tiêu chuẩn



Sustainable Forest Development (phát triển rừng
bền vững)


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Trạng thái rừng và vị trí tuyến, ơ tiêu chuẩn nghiên cứu ...................... 24
Bảng 2.2. Biểu điều tra tầng cây cao..................................................................... 26
Bảng 2.3. Biểu điều tra cây tái sinh....................................................................... 27
Bảng 2.4. Biểu điều tra tầng cây bụi trên ODB .............................................. 28
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu bình quân trên các trạng thái rừng..................................... 40
Bảng 4.2. Thành phần và chỉ số mức độ quan trọng loài trong các trạng
thái rừng ................................................................................................ 42
Bảng 4.3. Các chỉ số đa dạng loài trên các trạng thái ............................................ 49
Bảng 4.4. Cấu trúc tầng thức trên các trạng thái rừng huyện Thapabat ................ 51
Bảng 4.5. Thành phần và chỉ số quan trọng loài trong các trạng thái rừng ........... 53
Bảng 4.6. Các chỉ số đa dạng loài trên các trạng thái ............................................ 58
Bảng 4.7. Tương đồng thành phần loài cây trên các trạng thái ............................. 63
Bảng 4.8. Chiều cao cây bụi, thảm tươi và tỷ lệ che phủ của các trạng thái.......... 64


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu .............................................................................. 22
Hình 2.2 . Kiểu rừng và OTC điều tra .............................................................. 24
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí ơ dạng bản trong OTC ................................................... 25
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay ..... 34

mọi loại hình rừng ở một khu vực cụ thể, đặc biệt là rừng tự nhiên ở một số
địa phương miền Bắc nước CHDCND Lào.
Trong thời gian qua, việc khai thác và sử dụng quá mức nguồn tài
nguyên rừng, cùng với công tác quản lý bảo vệ rừng kém hiệu quả ở nhiều
quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở Lào diễn ra trên nhiều địa phương khiến
các khu rừng thuộc Vườn Quốc gia Phou Khoau Khouay (PKK) ở tỉnh
Bolikhamxay giảm sút nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng (Metmany
Soukhavong et al,. 2013) [37]. Những tác động này đã ảnh hưởng lớn đến khả
năng tồn tại của rừng và tài nguyên rừng Vườn Quốc gia PKK, làm xáo trộn
các quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng, từ đó rừng có mức độ đa


2
dạng sinh học thấp và kém ổn định. Vì vậy, đề xuất các giải pháp quản lý và
tác động phù hợp nhằm phục hồi và phát triển bền vững nguồn tài nguyên
rừng tỉnh Bolikhamxay thuộc Vườn Quốc gia Phou Khoau Khouay là một
nhiệm vụ quan trọng đối với người quản lý lâm nghiệp. Tuy nhiên, để có
được những biện pháp kỹ thuật tác động chính xác và hiệu quả thì những hiểu
biết về đặc điểm lâm học, trong đó đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên được
xem là những cơ sở quan trọng nhất. Đây chính là ý tưởng của đề tài luận
văn: "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc một số trạng thái rừng tự nhiên tại
Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, huyện Thapabat, tỉnh Bolikhamxay,
CHDCND Lào” được thực hiện. Kết quả của đề tài luận văn sẽ góp phần bổ
sung những hiểu biết về cấu trúc và tái sinh tự nhiên của quần xã thực vật
rừng, tính đa dạng sinh vật và hướng phát triển bền vững hệ sinh thái rừng
của rừng tại nước CHDCND Lào.


3
Chƣơng 1

sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Khái niệm hệ
sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
Eshetu Yirdaw et al, (2019) [36], Khi nghiên cứu tổ thành rừng tự nhiên
nhiệt đới thành thục, xác định có tới 70 - 100 lồi cây gỗ trên l ha, nhưng
hiếm có loài nào chiếm hơn 10% tổ thành loài.
Richards P. W (1952) [17], (Vương Tấn Nhị dịch), đã đi sâu nghiên cứu
cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hình thái. Theo tác giả, đặc điểm nổi bật
của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng
mưa thường có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng
cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các lồi
thân cỏ, cịn có nhiều lồi cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều
thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. Rừng mưa thực sự là một quần lạc
hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây.
Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả có ý
kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng, kiểu
rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi. Richards (1952) [17], phân rừng ở
Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6 - 12 m, 12 - 18m, 18 – 24
m, 24 – 30 m, 30 – 36 m và 36 – 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp
chiều cao.
Odum E.P. (1971) [13], nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao
dưới 600 m ở Puecto - Rico và cho rằng khơng có sự tập trung khối tán ở một
tầng riêng biệt nào cả.
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra
những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tằng thứ theo chiều cao
mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân chia phức tạp của rừng tự
nhiên nhiệt đới.


5


1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một q trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những
loài cây gỗ ở những nơi cịn hồn cảnh rừng như: dưới tán rừng, lỗ trống
trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy, v.v. Vai trò lịch sử
của lớp cây tái sinh là thay thế thế hệ cây giả cỗi. Vì vậy, tái sinh rừng được
hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng chủ yếu
là tầng cây gỗ..
Theo Lamprecht. H (1989) [40]. Trên thế giới, tái sinh rừng nhiệt đới
được nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ 20. Trong đó có những cơng
trình nổi tiếng như nghiên cứu phương thức chặt dần tái sinh dưới tán ở
Nijêria và Gana của Donis và Maudoux (1951, 1954), nghiên cứu về kinh
doanh rừng đều tuổi ở Mã Lai của Bernard (1954, 1959), nghiên cứu tái sinh
bằng phương thức đồng nhất hoá tầng trên ở Zaia của Nicholson (1958),
nghiên cứu phương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở Andamann của Taylor
(1954), Jones (1960).
Theo Wyatt – Smith and P. R. Wycherley (1961) [45], đã nghiên cứu về
tái sinh rừng ở Bắc Borneo, nghiên cứu về diễn thế rừng, nghiên cứu vẻ phục
hồi rừng khô hạn đã bị tác động mạnh, nghiên cứu về phục hồi hệ sinh thái.
Những nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra về mặt lý luận rằng bắt cứ một kiểu
rừng nào sau khi bị tàn phá đều có khả năng tự phục hồi đến trạng thái điển
hình vốn có của nó. Tuy nhiên, thời gian tự phục hỏi có thể dài, ngắn khác
nhau phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưởng và mức độ bị tàn phá. Phục
hồi rừng là q trình phức tạp, trong đó thảm thực vật phải trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau gọi là các giai đoạn diễn thế. Ở mỗi giai đoạn, rừng có những
đặc trưng riêng về cầu trúc lớp phủ thực vật, hoàn cảnh lập địa và hiệu quả
kinh tế - sinh thái khác nhau. Bằng những biện pháp lâm sinh con người có
thể thúc đẩy nhanh q trình diễn thế phục hồi rừng, hơn thế nữa có thể định



8
cạnh tranh về dinh dưỡng, khoáng, ánh sáng, ẩm độ phụ thuộc vào đặc tính
sinh vật học, tuổi của mỗi loài và điều kiện sinh thái của quần xã thực .
Trong nghiên cứu tái sinh rừng, người ta đều nhận thấy rằng: tầng cỏ và
cây bụi thu nhận ánh sáng, ẩm độ và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của
tầng đất mặt quá mặn đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây
gỗ. Những quần thụ kín tán, đất khơ và nghèo dinh dưỡng khống, do đó
thảm cỏ và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái
sinh khơng đáng kể. Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác
thì thảm có có điều kiện phát sinh mạnh mẽ. Trong điều kiện này chúng là
nhân tố cản trở rất lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973) (dẫn
theo Nguyễn Văn Trương, 1983) [24] và Trần Cẩm Tú, 1999 [22].
Ngồi ra cịn một số nhân tố như thảm mục, chế độ nhiệt, tẳng đất mặt
cũng có mỗi quan hệ với tái sinh rừng (Ghent, A.W (1969), (dẫn theo Phạm
Đình Tam, 19987) [21].
- Nhóm nhân tơ sinh thái ảnh hướng đến tái sinh và phục hồi rừng có sự
can thiệp của con người.
Trong nhóm nhân tố này, hiệu quả xử lý lâm sinh được nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu. Các nhà lâm học đã xây dựng thành công nhiều phương
thức tái sinh và phục hồi rừng nghèo kiệt, như: Groxenhin (1972, 1976);
Belop (1982); đáng chú ý là một số cơng trình nghiên cứu của Maslacop E.L
(1981) về "phục hồi rừng trên các khu khai thác”; Melekhop L.C (1996) về
"ảnh hưởng của cháy rừng tới quá trình phục hồi rừng"; Pabedinxkion (1996)
về “phương pháp nghiên cứu quá trình phục hồi rừng". Myiawaki (1993), Yu
cùng các cộng sự (1994), Goosem và Tucker (1995), Sun và cộng sự (1995),
Kooyman (1996) cũng đã đưa ra nhiều hướng tiếp cận nhằm phục hồi hệ sinh
thái rừng bị tác động ở vùng nhiệt đới, một trong số đó chính là việc trồng với
mật độ cao của nhiều loài cây trên một khu vực nhất định hoặc áp dụng
phương pháp gieo hạt thẳng trên những vùng đất thối hóa. Kết quả ban đầu



11
Vũ Đình Phương (1987) [15], đã nhận định, việc xác định tầng thứ của
rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong
trường hợp rừng phân tầng và rõ rệt (khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng
phương pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây.
Bảo Huy (1993)[8], Đào Công Khanh (1996) [10], đã tiến hành nghiên
cứu một số đặc điểm của cấu trúc rừng lá rộng thường xanh, rụng lá làm cơ sở
đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi đưỡng rừng.
Như vậy, trong thời gian qua, việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam
đã có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết về rừng. Tuy nhiên, các nghiên
cứu cấu trúc rừng gần đây thường thiên về việc mơ hình hoá các quy luật kết
cấu và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng chưa thực sự
đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định và lâu dài. Bởi lẽ, bản chất của các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh là giải quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinh
trong quá trình sống giữa các cây rừng và giữa chúng với môi trường. Muốn
đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, địi hỏi phải nghiên
cứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về
sinh thái học, lâm học và sản lượng.
Nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam
Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1968, Viện Điều tra - Quy hoạch
rừng đã điều tra tình hình tái sinh rừng tự nhiên theo các "loại hình thực vật
ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969)
và Lạng Sơn (1969). Đáng chú ý là kết quả điều tra tái sinh rừng ở vùng sông
Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình. Từ kết quả điều tra
tái sinh rừng (Vũ Đình Huề, 1975) [7], đã dựa vào mật độ tái sinh, phân chia
khả năng rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu, và rất xấu với mật độ
tái sinh tương ứng lớn hơn 12.000 cây/ha, 8.000- 12.000 cây/ ha, 4.000 8.000 cây/ ha, 2.000 - 4.000 cây/ ha và dưới 2000 cây/ ha. Nhìn chung, nghiên
cứu này chỉ mới chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây

Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông - Lâm nghiệp Lào (2002, 2009, 2010,


13
2011), 29],[30],[31],[32],[33], đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá tài nguyên
rừng quốc gia và đã chia rừng thành 3 loại rừng như: rừng sản xuất, rừng phòng
hộ và rừng đặc dụng. Ngồi ra cịn phân kiểu rừng thành 7 kiểu rừng chính
như: (i). Kiểu Rừng thường xanh; (ii). Rừng thường xanh vùng thấp; (iii). Rừng
thường xanh vùng cao; (iv). Rừng thường xanh khô (v). Rừng thường xanh khô
vùng thấp; (vi). Rừng nửa rụng lá; (vii). Rừng nửa rụng lá vùng thấp.
Năm 2001 đến 2010 với Dự án Bảo tồn đa dạng sinh học trong cộng
đồng các quốc gia, pha II (Dự án WWF, CW) [34], với chức năng chính là
tuần tra, giám sát tài nguyên để quản lý tốt tài nguyên rừng. Đồng tác giả
Johnson và Phirasack đã có những nghiên cứu sơ bộ về cấu trúc và tái sinh
rừng tập trung chính vào các vườn quốc gia, đặc biệt khu nghiêm ngặt trong
vườn. Đây là một nội dung nhỏ của Dự án, nên các tác giả mới chỉ tập trung
vào cấu trúc tầng thứ tầng cây cao, và bước đầu có nghiên cứu định lượng
như sử dụng một số hàm tốn học đế tính tốn trữ lượng, và tăng trưởng tầng
cây cao, lập được một số biểu sảm phẩm, thương phẩm cho việc xuất khẩu
gỗ. Dự án SUFORD (2000 – 2006) [34], (Sustainable Forest Rural
Development) cùng với Nhà nước Lào đã tổ chức xây dựng phương án
Chứng chỉ rừng và tiêu chuẩn Phát triển lâm nghiệp bền vững tại tỉnh
Savannakhet, tỉnh Khammuon, tỉnh Champasac và tỉnh Salavan miền nam
Lào. Năm 2008 - 2012, Dự án SUFORD, cùng với Nhà nước Lào đã triển
khai thêm 5 tỉnh về Dự án Chứng chỉ rừng và Tiêu chuẩn phát triển lâm
nghiệp bền vững ở tỉnh Xe kong, Attapu, Bolykhamxay, Viengchan và tỉnh
Sayabualy và sẽ chuyển khai tiếp những tỉnh còn lại.
Tuy nhiên, với xu thế dân số tăng nhanh như hiện nay thì nguy cơ mất
rừng và suy giảm về tính đa dạng sinh học trong các khu rừng sẽ ngày một tăng
lên. Vì vậy, muốn bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, tính đa dạng

mạ cho tới cây có đường kính dưới 10 cm. Cây tái sinh bị phân hóa mạnh,
dưới tán rừng già khó tìm thấy cây con của một số loài ưu thế tầng trên (dẫn
theo Cục Lâm nghiệp (2010) [32]).
Cục Lâm nghiệp (2011) [33], nghiên cứu khoa học tại tỉnh Khammuon


15
đã cho kết quả phương thức khai thác chọn đã có tác dụng thúc đẩy tái sinh
thơng qua việc mở tán rừng sau mỗi lần khai thác, do đó số loài và số lượng
cây tái sinh phong phú hơn rừng nguyên sinh.
Theo nghiên cứu của phòng Điều tra quy hoạch rừng thuộc Cục Lâm
nghiệp (2009) [31], cho biết mật độ cây gỗ tái sinh của trạng thái rừng giàu
biến động tùy theo từng vùng, khoảng 600 - 9000 cây/ha. Trạng thái rừng
trung bình thường có mật độ cây cao hơn so với rừng giàu. Rừng phục hồi
thường xanh có mật độ cây tái sinh cao hơn so với rừng nửa rụng lá và rụng lá.
Sovu et al (2009)[43], Sovu (2011) [44], tiến hành nghiên cứu tái sinh tự
nhiên của rừng lá rộng thường xanh hỗn loài tại Na Po và Nong Boa, huyện
Sang Thong, Thủ đô Viêng chăn cho thấy chiều cao (HVN) bình qn 12,3m,
thể tích (M) bình qn 44,80m3/ha, diện tích tiết diện ngang (G) bình qn
6,78m2/ha và số lồi bình qn 10 lồi/ha.
Những nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay
Ngay từ ngày thành lập, năm 1993, bên cạnh việc bảo vệ và phát triển
nguồn tài nguyên thực, động vật rừng tại Vườn Quốc gia các hoạt động
nghiên cứu khoa học tại Vườn cũng đã được tiến hành. Hướng nghiên cứu và
các nội dung được tập trung vào những lĩnh vực sau:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh khammuon và Cục Lâm nghiệp ,
(2010) [32], Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của một số loài cây như: Trâm
vối, Sâng, Chặc kế, Dui, Phay, Chò chỉ, Gỗ đỏ, Giáng hương, Sau sau, Gụ
mật, Bằng lăng, v.v. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, số loài cây nghiên cứu sinh
trưởng và phát triển tốt trong điều kiệp lập địa tại khu vực nghiên cứu.

Về đặc điểm cấu trúc và đa dạng tầng cây cao
- Công thức tổ thành theo chỉ số quan trọng IV% có số lồi cây tham gia
cơng thức tổ thành và số lồi cây chiếm ưu thế trong công thức tổ thành
thường cao hơn so với cơng thức tổ thành theo số cây. Một số lồi có mật
trong cơng thức tổ thành theo chỉ tiêu N% nhưng lại khơng có mặt trong cơng
thức tổ thành tính theo IV%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status