1 số biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty Điện lực Bắc Giang - Pdf 83

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 /56
LỜI NÓI ĐẦU

Từ khi Đảng và nhà nước ta tiến hành công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ
cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị trường có sự điếu tiết của nhà
nước, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ và tích cực. Tổng
sản phẩm quốc nội tăng liên tục trong một thời gian dài, mức sống của nhân dân
được cải thiện. Nguyên nhân chính là do sản xuất ngày một phát triển, các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh ngày một quan tâm đến hiệu quả hoạt động của đơn
vị mình. Trong nền kinh tế thị trường, đối với bất kì đơn vị sản xuất kinh doanh
nào thì lợi nhuận bao giờ cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Để phấn đấu đạt mức lợi nhuận cao và ổn định đòi
hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng trên tất cả các mặt hoạt động bao gồm tăng
doanh thu, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản xuất… Do vậy nếu căn cứ vào việc phân tích đánh giá lợi nhuận của một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chúng ta có thể đánh giá được một cách toàn
diện về các mặt ưu nhược điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp đó.
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tại công ty Điện lực
Bắc Giang, em đã chọn đề tài “1 số biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty Điện
lực Bắc Giang “để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 /56
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Tuỳ thuộc vào quan điểm và góc độ xem xét, đã có những quan điểm khác
nhau về lợi nhuận:
Các nhà kinh tế học cổ điển trước K.Marx phần lớn đều cho rằng “cái phần

đến lợi nhuận. Đối với họ, việc tạo ra được lợi nhuận hay không không quan
trọng, tất cả lợi nhuận đều phẩi nộp vào ngân sách nhà nước, nếu lỗ thì đã có
ngân sách nhà nước bù. Nhưng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhiều
thành phần kinh tế mới ra đời, cùng với sự xoá bỏ cơ chế bao cấp, mọi doanh
nghiệp đều phải cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại khi tạo ra
được lợi nhuận. Hơn nữa lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng phản ánh toàn
bộ kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kể
từ lúc bắt đầu tìm kiếm và nghiên cứu thị trường, đầu tư máy móc tiến hành sản
xuât sản phẩm cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm, ban lãnh đạo doanh nghiệp
phải tổ chức và quản lý có hiệu quả thì doanh nghiệp mới tạo ra được lợi nhuận.
Chỉ khi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra được lợi nhuận thì
những người sở hữu nó mới có cơ sở để tiếp tục tái đầu tư, mở rộng sản xuất.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp làm ăn yếu kém, hoạt động không hiệu quả dẫn tới
thua lỗ, các nhà đầu tư sẽ mất niềm tin và rời bỏ doanh nghiệp. Kết cục phá sản
bị thay đổi chủ sở hữu là tất yếu.

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 /56
1.1.2.2. Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là cơ sở để nhà nước tính thuế thu
nhập doanh nghiệp. Chỉ khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, nhà nước mới có thể thu
thuế, đây chính là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà
nước, là cơ sở để nhà nước thực thi chính sách tài khoá. Nhờ tạo ra được lợi
nhuận, các doanh nghiệp không những tạo ra được nguồn thu quan trọng cho
ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế thu nhập mà các doanh nghiệp còn có
thể tham gia đóng góp cho sự phát triển công bằng của xã hội bằng việc thực
hiện các hoạt động nhân đạo và từ thiện.
Ngoài ra, lợi nhuận của doanh nghiệp chính là một trong những nhân tố
cấu thành nên tăng trưởng của tổng thu nhập quốc dân. Thu nhập của doanh
nghiệp càng cao thì mức đóng góp của nó vào tăng trưởng kinh tế càng lớn.

1.2. Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, trong khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó cũng đồng thời phải tham gia các hoạt động khác như hoạt đông tài chính. Do
đó, chúng ta phải tìm hiểu từng bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận ma doanh
nghiệp tạo ra trong một kì kế toán.
Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất
thường. Đây chính là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu cụ thể của phân tích tài chính mà các nhà quản
trị tài chính doanh nghiệp quan tâm đến các kết quả lợi nhuận khác nhau:
+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng
bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lỳ doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 /56
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, trong đó
có những nhân tố thuộc về chính bản thân doanh nghiệp nhưng cũng có những
nhân tố khách quan tác động vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,
làm cho doanh nghiệp không đạt được lợi nhuận trong kỳ như dự tính. Các nhân
tố đó bao gồm:
1.3.1. Các nhân tố về phía doanh nghiệp
1.3.1.1. Tính chất của hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp
Theo quan điểm của kinh tế học, hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp ra thị
trương gồm 3 loại: hàng xa xỉ, hàng thông thường và cấp thấp
Doanh nghiệp cung cấp hàng hoá xa xỉ
Hàng hoá xa xỉ là những hàng hoá có độ co dãn cầu của thu nhập lớn hơn 1.
Trong một nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định, mức tăng thu nhập khả
dụng của người tiêu dùng cũng tăng nhanh. Khách hàng sẽ tiêu thụ ít hàng hoá

1.3.1.2. Quá trình tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ
Vấn đề được đặt ra ở đây là sau khi ban lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn
được qui mô sản xuất kinh doanh tối ưu, họ tiếp tục phải quyết định về một vấn
đề kinh tế cơ bản là sản xuất như thế nào để đảm bảo được giá thành sản xuất ở
mức thấp chi phí không tăng lên quá cao trong khi chất lượng sản phẩm vẫn
được duy trì hoặc chát lưởng sản phẩm không ngừng được cải tiến trong khi tổng
chi phí không tăng lên quá cao. Các doanh nghiệp phải lựa chọn các nhân tố đầu
vào sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất của đơn vị, ngành nghề mình. Tổ chức

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 /56
quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa các
yếu tố lao động đầu vào bao gồm nguyên, nhiên vật liệu, lao động, KHCN…
Đây là quá trình sử dụng đầu vào một cách tối ưu để đảm bảo ổn định quà trình
sản xuất sản phẩm. Quá trình này được thực hiện một cách đồng bộ, có khoa học
hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động người công nhân, đặc
biệt là chất lượng sản phẩm làm ra cũng như chất lượng sản phẩm. Việc phấn
đáu tìm mọi biện pháp để tổ chức tốt quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá là
nhân tố có ý nghĩa quyết định để giảm chi phí sản xuất đối với từng yếu tố đầu
vào, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm mục đích cuối cùng là tối đa
hoá lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.3.1.3. Quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hoá dịch vụ trên thị trường
Sau khi hàng hoá dịch vụ đã được sản xuất, vấn đề còn lại của doanh nghiệp
chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì một trong những mục tiêu hàng đầu là phải tiêu
thụ hết sản phẩm hàng hoá trong thời gian ngắn. Doanh thu của doanh nghiệp chỉ
có thể được ghi nhận khi người mua cam kết trả tiền. Bên cạnh đó việc tiêu thụ
nhanh chóng các sản phẩm tồn kho sẽ làm giảm các chi phí của doanh nghiệp
như chi phí lưu kho, đảm bảo được chất lượng hàng hoá bán ra, tránh tình trạng

1.3.2.1. Quan hệ cung cầu về hàng hoá của doanh nghiệp trên thị
trường
Lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp và tổng hợp của tất cả các mặt,
tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh như tìm hiểu nhu cầu thị

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10 /56
trường, nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, công nghệ qui trình sản xuất để
ra quyết định về sản lượng hàng hoá sản xuất. Nhưng trước hết lợi nhuận chịu sự
tác động của cung cầu về chính hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường.
Nhu cầu về hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường là nhân tố
quyết địnhtrong vấn đề ra quyết định về sản lượng sản xuất. Khi nắm bắt được
nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp sẽ có khả năng để xác định qui mô tối ưu
nhằm tối đa hoá lợi nhuận, hay tối đa hoá doanh thu… Nhu cầu có khả năng
thanh toán đối với hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp tạo đièu kiện
thuận lợi trong việc tiến hành tận dụng tối đa công suất của máy móc, thiết bị.
Đồng thời sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ nhanh, mạnh trên thị
trường. do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng nhanh chóng. Ngược lại, khi
nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường chỉ ở mức thấp,
doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành hoạt động sản xuất cầm chừng. Công nhân chỉ
có thể làm việc thay phiên nhau trong khi máy móc hoạt động với công suất
thấp… Điều này sẽ dẫn tới một sự lãng phí, doanh thu thấp và lợi nhuận không
đạt được mức kế hoạch đề ra, thậm chí có thể xảy ra tình trạng thua lỗ kéo dài
dẫn đến phá sản.
1.3.2.2. Tỷ giá hối đoái
Trong xu thế toàn cầu hiện nay tỉ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng đối
với sự tồn tại và quá trình phát triển của doanh nghiệp. Trực tiếp hay gián tiếp,
nó có ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp,
qua đó tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng theo. Việc


Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 /56
1.4. Các tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.4.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất
được dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kì kế toán.
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế của doanh
nghiệp vốn chủ sở hữu (có thể là cuối năm trên bảng cân đối kế toán hoặc bình
quân cả năm).
Lợi nhuận sau thuế
ROE = x 100 (%)
Vốn CSH
ROE phản ánh kảh năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu
doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quá thấp, các nhà đầu tư sẽ cảm thấy
không hài lòng với thực trạng tài chính của doanh nghiệp và có thể ra quyết định
rút vốn đầu tư. Chính vì vậy, tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một trong
những hoạt động quan trọng nhất trong lĩnh vực hoat động quản lý tài chính của
doanh nghiệp.
1.4.2. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA).
Chỉ tiêu doanh lợi tổng tài sản là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để
đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
EBIT
ROA = x 100 (%)
Tổng tài sản
EBIT: thu nhập trước thuế và lãi vay

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46

nhuận doanh thu các nhà phân tích tài chính có thể suy ra chiến lược định giá
bán hàng của doanh nghiệp cũng như có thể biết được mức cạnh tranh trên thị
trường. Xét một cách tổng thể, những người bán lẻ trong thị trường cạnh tranh
thường có tỷ suất lợi nhuận doanh thu thấp. Trong khi những nhà tài chính có thể
dự kiến một mức tỷ suất lợi nhuận doanh thu rất cao trên các thị trường thiểu
quyền, ví dụ như thị trường hoá dầu, khai thác và chế tác kim cương.
1.4.4. Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Tỷ suất lợi nhuận giá thành được tính bằng cách lấy lãi gộp chia cho tổng
doanh thu bán hàng.
Tỷ suất lợi nhuận này cung cấp cho chúng ta một cái nhìn đầy đủ và chính
xác hơn về chiến lược định giá sản phẩm của doanh nghiệp được nghiên cứu. Ví
dụ, một tỷ suất lợi nhuận giá thành 0.33 (hay 33%) cho chúng ta biết rằng, doanh
nghiệp định giá sản phẩm của nó lên tới 150% chi phí sản xuất.
Tuy nhiên, đây là một trong những chỉ số rất khó sử dụng, nhất là đối với
những doanh nghiệp cung cấp rất nhiều loại hàng hoá, chủng loại sản phẩm khác
nhau hoặc đối với những thị trường hàng hoá luôn biến động.
Tỷ suất doanh lợi bán hàng có thể bị hiểu hoặc suy diễn sai đơn giản chỉ vì
trong thực tế đối với nhiều loại hình kinh doanh, doang nghiệp không tách biệt
giá vốn hàng bán với chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong báo cáo tài chính
của nó. Hơn nũa một khi chúng ta không xác định được giá vốn hàng bán của
doanh nghiệp, sẽ rất nguy hiểm nếu chúng ta lấy tỷ suất lợi nhuận giá thành làm
chỉ tiêu chủ đạo để tiến hành phân tích tài chính.

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15 /56
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC BẮC GIANG
2.1. Khái quát về công ty Điện lực Bắc Giang
2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của công ty Điện lực Bắc Giang

Tháng 4 năm 1997 cùng với việc chia tách đơn vị hành chính tỉnh Hà Bắc
được chia thành hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh thì Điện lực Hà Bắc cũng được
tách thành hai Điện lực là Điện lực Bắc Giang và Điện lực Bắc Ninh để phù hợp
với địa giới hành chính mới, và được đổi tên thành Điện lực Bắc Giang theo
quyết định số 249 ĐVN/TCCB-LĐ ngày 14/3/1997 của Tổng Công ty Điện lực
Việt Nam
Trải qua một quá trình hình thành ổn định và phát triển, cho đến nay hệ
thống đã phát triển không ngừng cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện của
tỉnh. Lưới điện tỉnh đã có 3 trạm biến áp 110KV với tổng công suất là:
155.000kWA, 17 trạm biến áp trung gian 35/6-10kV; 1.319 trạm biến áp phân
phối; 101,45Km đường dây 110kV, 983, 02 km đường dây 35kV; 881,25 km
đường dây 6, 10, 22 kV; 0,3km cáp ngầm; 1,1km đường dây cáp ngầm 6, 22kV,
526,2Km đường dây hạ thế. Toàn tỉnh đã có 225/229 xã phường thị trấn có điện
lưới quốc gia, đạt tỷ lệ 98,25% đã có 312.343/318.977 số hộ nông thôn có điện
sử dụng đạt 97,92%, là tỷ lệ cao so với các tỉnh miền núi.
Tổng số tài sản và nguồn vốn mà Điện lực quản lý tính đến ngày 31tháng

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17 /56
12 năm 2006 như sau:
Tổng số nguồn vốn của Điện lực là: 282.136.377.216 đồng
Trong đó vốn chủ sở hữu: 142.534.188.933 đồng
* Vốn cố định và đầu tư dài hạn là: 134.930.036.896 đồng
- Giá trị TSCĐ hữu hình là: 124.987.724.541 đồng
- Chi phí đầu tư xây dựng: 9.942.312.355 đồng
* Vốn lưu động: 147.206.340.320 đồng
- Tiền: 35.013.811.119 đồng
- Các khoản phải thu: 108.201.199.180 đồng
- Hàng tồn kho: 1.955.162.126 đồng
+ Doanh thu tiền điện luỹ kế là: 241.747.785.373 đồng.

+ Tuân thủ chấp hành chế độ chính sách của nhà nước, các quy định của
Tổng công ty Điện lực Việt Nam, của Công ty Điện lực 1...
+ Giám đốc Điện lực Bắc Giang được Giám đốc công ty Điện lực 1 uỷ
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và ký hợp đồng bán điện cho địa bàn tỉnh Bắc
Giang bao gồm 9 huyện và 01 thành phố.
Điện lực Bắc Giang hạch toán kinh doanh theo phân cấp tài chính của Công
ty Điện lực 1 và Tổng công ty Điện lực Việt Nam, tuân thủ các chính sách, chế
độ tài chính được quy định cho các doanh nghiệp Nhà nước và các chính sách
đặc thù của ngành Điện

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19 /56
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của điện lực Bắc Giang
Hiện nay cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Điện lực Bắc Giang bao gồm:
13 phòng ban chức năng; 10 chi nhánh; 1 phân xưởng thí nghiệm và sửa chữa
lưới điện, tất cả được đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của Giám đốc Điện lực.
* Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty Điện lực 1 về việc
quản lý doanh nghiệp, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, sản
xuất, kỹ thuật, tài chính của công ty giao với năng suất lao động cao, giá thành
hạ, kinh doanh có lãi... theo đúng chế độ nguyên tắc quản lý doanh nghiệp của
Nhà nước và của Bộ Công nghiệp.
* Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật sản xuất. Phụ trách công tác
quản lý vận hành, kỹ thuật an toàn trong quá trình truyền tải phân phối điện .
* Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách quá trình kinh doanh mua
bán điện của doanh nghiệp.
* Phó Giám đốc phụ trách Viễn thông, Xây dựng cơ bản: phụ trách công tác
đầu tư XDCB và hoạt động kinh doanh viễn thông.

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 /56

Nộp ngân sách
nhà nước
Tỷ đồng 5,875 8,009 6,968 8,580 8,772
11 Tổng số lao động Người 564 574 648 654 662
12
Thu nhập bình
quân
đồng 1.848.000 1.874.000 2.217.000 2.339.000 2.541.000
(Nguồn: Điện lực Bắc Giang)
Tổ chức bộ máy quản lý của Điện lực Bắc Giang được thể hiện trên sơ đồ
sau:

Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21 /56
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý Điện lực Bắc Giang
_______________________________________________________________________________
Sinh viên: Đỗ Quang Trung - Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN – K46
CNĐ
Thành phố
Bắc
Giang
CNĐ
Lạng
Giang
CNĐ
Việt
Yên
CNĐ
Yên
Thế

xDCB
Phòng
Điện
nông
thôn
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG
Phòng
Hành
chính
quản
Phòng
Vật

Phòng
Kinh
doanh
điện
Giám đốc
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
Tổ
chức
lao động
Phòng
Tài
chính

- Phòng Hành chính quản trị: Thực hiện công tác quản lý hành chính,
văn thư, lưu trữ, công tác truyền thống, công tác quản trị đời sống và công tác
quân sự, tự vệ trong Điện lực. Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, trang thiết bị
hành chính. Thực hiện việc trang bị dụng cụ, trang thiết bị hành chính cho các
đơn vị trực thuộc Điện lực, bố trí sắp xếp phòng làm việc cho khu nhà điều
hành sản xuất của Điện lực…
- Phòng Kế hoạch: Thực hiện công tác quản lý, điều hành công tác kế
hoạch SXKD của toàn Điện lực. Làm đầu mối lập, trình duyệt và triển khai
thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn trong toàn Điện lực. kế hoạch mua sắm tài
sản, quản lý năng lực tài sản trong SXKD của Điện lực, lập kế hoạch và thực
hiện phân bổ tài sản của Điện lực; Tiếp nhận, bàn giao, điều chuyển tài sản
thiết bị trong và ngoài Điên lực…
- Phòng Tổ chức lao động: Thực hiện công tác tổ chức bộ máy, công
tác cán bộ, công tác tuyển dụng lao động, công tác đào tạo; Quản lý công tác
lao động, tiền lương, chế độ BHLĐ, chế độ BHXH, chế độ BHYT, đời sống
xã hội; Quản lý công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Điện lực…
- Phòng Kỹ thuật thiết kế: Tham mưu cho Giám đốc Điện lực quản lý
công tác kỹ thuật trong toàn Điện lực. Lập kế hoạch công tác quản lý kỹ thuật
lưới điện, thiết bị điện trong vận hành, quản lý hồ sơ lý lịch các thiết bị của
Trạm biến áp Trung gian, Trạm biến áp 110kV, đường dây 110kV. Xây dựng
và quản lý các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị điện cho toàn Điện
Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lực. Quản lý công tác nghiên cứu khoa học, tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công
nghệ; Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào
công tác kỹ thuật. Tham gia điều tra sự cố lưới điện, các vụ cháy nổ lớn và sự
cố kỹ thuật. Nghiên cứu và đề ra các biện pháp ngăn ngừa sự cố kỹ thuật.
Làm đầu mối xây dựng, trình và tổ chức thực hiện phương án, giải pháp kỹ
thuật để giảm tổn thất điện năng…
- Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện công tác quản lý công tác kinh tế

của Điện lực. Tổ chức công tác điều tra dự báo, các biện pháp, hình thức và
quy trình tiếp nhận lưới điện nông thôn theo đúng chủ trương của Nhà nước,
quy định của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và Công ty Điện lực 1. Hướng
dẫn, quản lý việc tiếp nhận lưới điện trung áp, hạ áp nông thôn. Theo dõi hoạt
động của các mô hình quản lý điện nông thôn, giá điện nông thôn. Hướng
dẫn, và kiểm tra đôn đốc các chi nhánh điện trong việc điều tra lưới điện nông
thôn. Tổng hợp đánh giá tài sản, lập kế hoạch tiếp nhận theo quy định hiện
hành…
- Phòng An toàn lao động: Thực hiện công tác quản lý an toàn lao
động, an toàn sản xuất trong toàn Điện lực. Lập kế hoạch trang bị dụng cụ An
toàn lao động, kế hoạch phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, kế hoạch
giảm thiểu vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, tham gia trình duyệt
và triển khai thực hiện.Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác
BHLĐ, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng
chống lụt bão của các đơn vị trực thuộc Điện lực Bắc Giang…
- Phòng Thanh tra, bảo vệ và pháp chế: Thực hiện công tác quản lý
thanh tra, bảo vệ và pháp chế trong toàn Điện lực. Xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các chính sách,
pháp luật của Nhà nước, quy chế phân cấp quản lý, quy định của Điện lực,
Sinh viên: Đỗ Quang Trung Khoa Ngân hàng tài chính - Lớp TCDN -K 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty Điện lực 1, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trong toàn Điện lực.
Thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, các chỉ thị, mệnh
lệnh của Điện lực đã giao cho các đơn vị trực thuộc…
- Phòng Công nghệ thông tin và viễn thông: Thực hiện công tác quản
lý công tác Viễn thông và Công nghệ thông tin trong toàn Điện lực. Xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình phát triển công nghệ thông tin
phục vụ quản lý và hoạt động SXKD của Điện lực. Lập kế hoạch hàng năm
và dài hạn về đầu tư trang bị phần cứng, phần mềm của Điện lực và tổ chức
thực hiện. Quản lý, vận hành hệ thống mạng máy tính của Điện lực, đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status