Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
Lời nói đầu
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản
xuất thì việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành
một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh
đối với các doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam còn nhiều điều phải bàn, và
ngày càng trở thành vấn đề có tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích
và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp Nhà n-
ớc có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Không những giúp bản thân các doanh
nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình, mà còn giúp
cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp.
Công ty May Đức Giang là một doanh nghiệp Nhà nớc cũng đang
đứng trớc thách thức đó, phải làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu
quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn- Đó là câu hỏi
luôn đợc đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty.
Đứng trớc những yêu cầu, đòi hỏi đó, sau quá trình thực tập tại Công ty
May Đức Giang cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo, TS. Phạm
Quang Trung và sự giúp đỡ của tập thể cán bộ phòng Tài chính- Kế toán, đề
tài Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang đợc lựa
chọn làm luận văn tốt nghiệp và đợc trình bày theo nội dung sau:
Ngoài lời nói đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Chơng 2 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty May Đức Giang
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công Ty May Đức Giang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
1
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác.
Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp. Nh vậy
David Beeg đã bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho định nghĩa vốn của
Samuelson.
Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là
yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đợc sử dụng để sản
xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trờng. Nh vậy, vốn của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật t, tài sản, đợc đầu t vào sản
xuất kinh doanh. Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá đặc biệt.
Trớc hết, vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị của
vốn thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có đợc nó. Giá trị sử dụng của
vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh
( mua máy móc, thiết bị, hàng hoá )
Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử
dụng và quyền sở hữu. Khi vay vốn chúng ta chỉ có quyền sử dụng vốn còn
quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó. Tính đặc biệt của vốn còn thể
hiện ở chỗ vốn không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn
có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chính vì vậy, giá trị của
vốn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố của môi trờng kinh tế vĩ mô, không
phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra
nhiệm vụ đối với nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu
quả vốn để đem lại một giá trị thặng d tối đa, đủ chi trả cho chi phí bỏ ra để
mua vay vốn và có lợi nhuận tối đa.
Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đợc tiến hành liên
tục do vậy vốn của doanh nghiệp cũng đợc vận động không ngừng tạo ra sự
tuần hoàn và chu chuyển vốn. Trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển
vốn, vốn thay đổi cả về hình thái và lợng giá trị. Vốn trong các doanh nghiệp
định. Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định hết thời gian sử
dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển.
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu t
mua sắm các loại tài sản cố định dới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và
vay ngân hàng ( một phần đợc trích từ quĩ phát triển sản xuất). Vốn cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng
dụng các thành tựu khoa học tiên tiến. Do có vị trí then chốt và đặc điểm vận
động của nó có tính qui luật riêng nên việc quản lý nâng cao hiệu quả vốn cố
định đợc coi là công tác trọng điểm của quản lý tài chính doanh nghiệp.
Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lu động, ngời ta thờng
tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:
* Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:
Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh
Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc
phòng
Tài sản cố định bảo quản giữ hộ
* Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại:
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có
hình thái vật chất nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có
liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên
cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế
Trong nền kinh tế thị trờng do sự tác động của các qui luật kinh tế và để
nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu t những khoản chi
phí lớn cho phần tài sản vô hình. Những chi phí này cần phải đợc quản lý và
thu hồi dần dần nh những chi phí mua sắm tài sản cố định khác.
phẩm. Vì vậy vốn lu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản
phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất.
Vốn lu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai
đoạn trong quá trình sản xuất, biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau. Bắt
đầu từ hình thái tiền tệ ban đầu. Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang
giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lu thông tạo nên sự luân
chuyển của vốn lu động.
Qua phân tích trên cho thấy vốn lu động là hình thái giá trị của nhiều
yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ
yếu sau:
* Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lu động
đợc chia làm ba loại:
Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật
liệu, phụ tùng thay thế và chuẩn bị đa vào sản xuất.
Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho
giai đoạn sản xuất nh sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự
chế, chi phí chờ phân.
Vốn lu thông: Là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lu
thông, tiêu thụ hàng hoá.
* Căn cứ vào phơng pháp xác lập vốn, ngời ta chia vốn lu động ra làm
hai loại
Vốn lu động định mức: Là vốn lu động đợc quy định mức tối
thiểu cần thiết thờng xuyên cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong
sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu
thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến.
hỏi Vốn có đợc từ đâu? thì vốn đợc chia thành hai loại
a.Vốn tự có: Là nguồn vốn có trong nội bộ doanh nghiệp. Với doanh
nghiệp Nhà nớc thì vốn tự có do doanh nghiệp Nhà nớc cấp từ lúc thành lập
doanh nghiệp hoặc cấp bổ sung theo nhu cầu sản xuất kinh doanh. Với
doanh nghiệp t nhân thì nó là phần vốn của chủ doanh nghiệp bỏ ra để kinh
doanh, còn với công ty cổ phần thì do các cổ đông đóng góp thông qua việc
nắm giữ cổ phiếu của công ty.
Ngoài ra phần lợi nhuận không chia dùng để tái đầu t cũng bổ sung vào
vốn tự có của doanh nghiệp.
b.Vốn huy động bên ngoài
Vốn huy động bên ngoài có thể là vốn vay, vốn liên doanh liên kết.
Do nhu cầu sản xuất kinh doanh, do yêu cầu đổi mới, phát triển và mở
rộng liên tục, do khả năng về vốn tự có không thể trang trải đợc tất cả các
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
thành phần cần thiết, các doanh nghiệp phải tìm đến một nguồn tài trợ khác
là vốn vay.
Doanh nghiệp có thể vay vốn từ ngân hàng thơng mại hoặc phát hành
tín phiếu để huy động vốn.
Vốn vay dài hạn có thể đợc thực hiện thông qua các dự án đầu t phát
triển khả thi. Nó có thể đợc thực hiện bằng vốn trung và dài hạn của ngân
hàng thơng mại hoặc có thể phát hành trái phiếu công ty nếu đợc phép.
Liên doanh liên kết cũng là một phơng pháp huy động vốn rất phổ biến
nhờ đó mà doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng về vốn, nâng cao trình độ
quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng nh hiện đại hoá công nghệ.
1.1.2.3 Căn cứ vào nội dung vật chất vốn
Căn cứ vào nội dung vật chất vốn thì vốn đợc chia thành vốn thực và
vốn tài chính.
a. Vốn thực: Là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch
phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển
kinh doanh, thực hiện các chiến lợc, sách lợc kinh doanh, là chất keo để nối
chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy
kinh tế hoạt động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở
mỗi khâu nó thể hiên dới các hình thái khác nhau nh vật t, vật liệu, hàng
hoá và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Nh vậy sự luân
chuyển của vốn giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc hoạt động tái sản xuất
và tái sản xuất mở rộng của mình.
1. Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
2.1. Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1 Khái niệm
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn
luôn theo đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt đợc hiệu quả kinh
doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng, vốn là một trong ba
yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
Doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tơng
ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển. Làm thế nào để luôn đủ
vốn - Đó là điều quan trọng, là tiền đề của sản xuất song việc sử dụng vốn
sao cho đạt hiệu quả mới thực sự là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của
mỗi doanh nghiệp. Việc thờng xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành
phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong
công tác tài chính của doanh nghiệp. Cách đo lờng chính xác thể hiện rõ
nhất tính hiệu quả là thớc đo tiền tệ để lợng hoá các yếu tố đầu vào và đầu
ra. Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu trên hai khía
cạnh
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho
doanh nghiệp, ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua
đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng
thanh toán, khắc phục đợc rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với các
doanh nghiệp nâng cao kiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự
bành trớng của doanh nghiệp trên thơng trờng đồng thời góp phần tạo ra sản
phẩm với chất lợng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng,
đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn
hơn. Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ
công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội. Nhng một doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả khi nào? Chỉ khi doanh nghiệp đó bảo tồn và
phát triển đợc vốn.
2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Mục đích cũng nh ý tởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hớng
tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực
hiện có. Tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không
sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Vì vậy,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt
buộc, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy đợc chất lợng của việc
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
kinh doanh và khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp. Để thấy rõ đợc vấn
đề trên, thông qua các chỉ tiêu sau đây để nhận xét đánh giá
Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sử dụng vốn
Tỷ trọng
vốn cố định
=
Vốn cố định
Tổng nguồn vốn
*100% (4)
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho biết : Vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng nguồn vốn
1) Chỉ tiêu tổng hợp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
Tỷ suất
Lợi nhuận vốn
=
Lợi nhuận
Vốn bình quân
* 100% (5)
Tỷ suất lợi nhuận có thể tính chung hay tính riêng cho từng loại vốn cố
định hoặc vốn lu động. Nếu tỷ suất lợi nhuận của kỳ sau cao hơn kỳ trớc thì
doanh nghiệp làm ăm có hiệu quả.
Hệ số
đảm nhiệm vốn
=
Vốn bình quân
Doanh thu thuần
(6)
Chỉ tiêu cho biết để có một vòng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng
vốn bình quân. Hệ số của chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn càng cao, tiết kiệm đợc vốn.
Doanh
lợi vốn
=
Lợi nhuận ròng
Chỉ tiêu cho biết mức độ đầu t thêm tài sản cố định vào sản xuất kinh
doanh của kỳ sau so với kỳ trớc
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
Sức sản xuất
TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
(10)
Chỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần . Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra kỳ sau cao hơn kỳ trớc
là tốt
Suất hao phí
TSCĐ
=
Nguyên giá bình quân
TSCĐ
Tổng doanh thu thuần
(11)
Chỉ tiêu cho biết để thu đợc một đồng doanh thu thuần phải bỏ ra bao
nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ . Chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt
Tỷ suất lợi
nhuận
TSCĐ
=
Lợi nhuận
Nguyên giá TSCĐ bình
quân
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
(15)
Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lu động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
tổng doanh thu thuần . Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận
Vốn lu động
=
Lợi nhuận
Vốn lu động bình quân
(16)
Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lu động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận . Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt
Số vòng quay
vốn lu động
=
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
(17)
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển , cho biết vốn lu động
quay đợc mấy vòng trong kỳ . Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra tăng so với
kỳ trớc là tốt vì nó chứng tỏ đợc hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
Thời gian một
vòng
luân chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
phải thu
(21)
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
tức thời
=
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn
(22)
2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng chịu tác động của nhiều
nhân tố, bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan. Do vậy hiệu quả
kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hởng
sâu sắc của những yếu tố đó.
2.2.1 Nhân tố khách quan
2.2.1.1 Môi trờng pháp luật
Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo
những quy định pháp luật do Nhà nớc ban hành, qua đó có tác dụng hớng
hoạt động kinh tế của họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nớc. Tuy nhiên
mục tiêu này không phải lúc nào cũng đạt đợc kết quả mong muốn bởi vì hệ
thống luật pháp ở nhiều quốc gia còn cha đợc kiện toàn. Chính vì vậy đã tạo
ra kẽ hở trong luật và bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng để hoạt động kinh
doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo, thiếu tính
cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thờng luật pháp trong hoạt động
kinh tế mà hậu quả có thể là đơn phơng phá ngang hợp đồng kinh tế đã ký
kết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
19
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
nh hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp là nạn nhân. Vì thế, để chấm dứt
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
tế nóng thì giải pháp đối phó là hoàn toàn ngợc lại. Với chính sách này sẽ
hạn chế đợc những doanh nghiệp thành lập mới, đồng thời ảnh hởng đến kế
hoạch đầu t phát triển của các doanh nghiệp đang hoạt động cũng nh hiệu
quả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp. Vì thế trong bất kỳ hoàn cảnh nào
các doanh nghiệp luôn mong muốn có sự ổn định trong chính sách kinh tế
của Nhà nớc, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lợc kinh doanh phù hợp, có nh
vậy mới tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu t, bởi vì chỉ một thay đổi nhỏ
trong chính sách kinh tế sẽ có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và
hiệu hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.1.3 Thị trờng và hoạt động cạnh tranh
Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
đều chịu sự tác động của nhân tố thị trờng. Có thể nói, nếu vốn giúp cho
doanh nghiệp bớc vào hoạt động thì thị trờng là nhân tố quyết định sự tồn tại
của doanh nghiệp, nó ảnh hởng đến đầu ra- doanh thu và thị trờng đầu
vào- các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp. Sự tác động của thị trờng đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản
sau:
Nếu doanh nghiệp huy động vốn vay để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh nhng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ đợc sẽ làm
cho vốn lu động của doanh nghiệp không luân chuyển đợc, vốn không sinh
lời trong khi đó doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu của doanh nghiệp
không những không đạt đợc mà còn đứng trớc nguy cơ thua lỗ.
Sự biến động của thị trờng cũng là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện ở cả đầu ra và đầu vào của
doanh nghiệp
Sự biến động của thị trờng đầu vào các yếu tố sản xuất, nguồn lực đầu
vào trở nên khan hiếm, giá cả biến động lớn dẫn đên sản phẩm hàng hoá của
doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc
các hàng hoá đó.
tốt đợc coi là có thể chế pháp lý chặt chẽ nghiêm minh, các chính sách quản
lý về kinh tế của Nhà nớc có tính ổn định rõ ràng, cụ thể. Trên cơ sở đó các
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
doanh nghiệp mới thực sự an tâm sản xuất, lập kế hoạch đầu t cho tơng lai,
nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn. Ngợc lại, các kế hoạch đầu t dài hạn
cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng tiêu cực gây
tâm lý chán nản cho các nhà đầu t. Do đó sẽ làm giảm khả năng thu hút vốn
đầu t nớc ngoài và tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
2.2.2 Nhân tố chủ quan
2.2.2.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh
nghiệp. Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng
cũng khác nhau, trong các doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động chiếm tỷ
trọng chủ yếu. Chính điều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trên hai giác độ là:
Với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có đợc nguồn vốn đó
cũng khác nhau
Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét đến tính hiệu quả của công tác sử
dụng vốn ngời ta tập trung vào những khía cạnh khác nhau. Chẳng hạn nh
đối với doanh nghiệp thơng mại thì khi xét hiệu quả sử dụng vốn ngời ta chủ
yếu tập trung vào xét hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Cơ cấu vốn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh h-
ởng của nó đến chi phí vốn của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp chỉ đợc coi là có hiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn
hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguồn vốn đó.
2.2.2.2 Chi phí vốn
Chi phí vốn đợc hiểu là chi phí trả cho nguồn vốn huy động và sử dụng,
chi phí vốn đợc đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt đợc
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty May Đức Giang
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Lệ Thanh Tài Chính 40C
ws tỷ trọng lợi nhuận giữ lại để tái đầu t trong tổng nguồn
vốn
ks chi phí lợi nhuận giữ lại
WACC ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra đợc tỷ
suất lợi nhuận tối thiểu là WACC thì doanh nghiệp mới đợc coi là sử dụng
vốn có hiệu quả.
Từ hai nhân tố trên sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đợc cho mình
một cơ cấu vốn tối u. Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nếu cần mở rộng
qui mô huy động vốn mà vẫn giữ nguyên tỷ trọng này thì chi phí vốn vẫn là
thấp nhất.
2.2.2.3 Nhân tố con ngời
a. Trình độ quản lý doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn trăn trở phải
làm gì để có vốn để đầu t, sử dụng nó nh thế nào, quản lý tài sản hiện có ra
sao để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp
sẽ đề ra giải pháp nhằm đối phó với tình hình thực tế. Những giải pháp này
có tính khả thi hay không, phần lớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt thì ngoài việc lập đ-
ợc kế hoạch huy động vốn nhanh chóng, kịp thời với chi phí thấp, và sử dụng
vào thời điểm thích hợp nhất, còn có thể tổ chức tốt công tác quản lý hàng
tồn kho, tiền mặt tại quỹ cũng nh khả năng khai thác vốn cao nên hiệu quả
sử dụng vốn thờng rất tốt. Trờng hợp ngợc lại, không chỉ có hiệu quả sử
dụng vốn bị tác động tiêu cực mà doanh nghiệp còn có thể bị phá sản do quy
mô vốn bị thu hẹp
b. Tình trạng tay nghề của ngời công nhân
Bên cạnh yếu tố về trình độ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lợng